Kiến thức: HS bước đầu kể được quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong một số bức ảnh.. Kĩ năng: Kể lại được cảnh những người tham gia trong lễ hội.[r]
Trang 1TUẦN 25
Ngày soạn: 09/03/2019
Ngày giảng: 11/03/2019
Buổi sáng Toán Tiết 121: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã)
2 Kĩ năng: Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS Làm đúng các bài tập.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mô hình, đồng hồ điện tử.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS sử dụng hình đồng hồ chỉnh kim
phút theo yêu cầu của GV
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS tự quan sát lần lượt từng tranh,
hiểu các hđ và thời điểm diễn ra hđ đó
- HS tự mô tả lại các hoạt động trong 1
ngày của bạn An
- GV: Qua đây các em càng hiểu rõ
hơn và tìm hiểu thêm các công việc
hàng ngày của một học sinh.
Bài 2: Vào buổi chiều hoặc buổi tối,
hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian Nối
c An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 25phút
d An ăn cơm chiều lúc 17h 45 phút
e An đang xem truyền hình lúc 8 giờ 7phút tối
g An đang ngủ lúc 10 giờ kém 5 phútđêm
- HS đọc yêu cầu
VD: 1:25 tương ứng với 13h 25 phút17:03 tương ứng với 5h 03 phút tối
- HS làm bài, nhận xét
Trang 2Bài 3: Trả lời các câu hỏi
- Băng nhạc nói về tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế
-Tranh ảnh giao tiếp khách nước ngoài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Để thể hiện tình đoàn kết hữu nghị với
thiếu nhi quốc tế các em có thể tham
gia những hoạt động gì?
- Cư xử với khách nước ngoài là một
việc làm tốt hay xấu? Vì sao?
- HS làm theo hướng dẫn
- Nghe giới thiệu
- Nghe băng nhạc ( tư suy nghĩ ) bày tỏthái độ tán thành, không tán thành hoặclưỡng lự của mình bằng cách giơ các tấmbìa màu đỏ, màu xanh hoặc màu trắng
- Thảo luận lý do tán thành, không tánthành, lưỡng lự
- Hs trả lời
Trang 3- Vì sao phải tôn trọng đám tang?
+ GVKL:
* Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
- Cách tiến hành:
- Chia nhóm, phát phiếu giao việc
- Sau mỗi ý kiến, HDHS thảo luận về
- Nêu luật chơi : Trong thời gian 5’, các
nhóm thảo luận, liệt kê những việc nên
làm và không nên làm khi gặp khách
nước ngoài theo 2 cột: “Nên” và
“Không nên” Nhóm nào ghi được
nhiều việc, nhóm đó sẽ thắng cuộc
- TH1: Em không nên chỉ trỏ, cười đùa
với khách nước ngoài
- TH2: Em không nên chạy nhảy, cười
đùa, chạy đi xem, chỉ trỏ Khách nước ngoài
- TH3: Em nên hỏi thăm và trò chuyện
với họ
- TH4: Em nên khuyên ngăn các bạn khi
làm những việc không đúng với kháchnước ngoài
*Kết luận: Cần phải tôn trọng khách nước ngoài, không nên làm gì xúc phạm đế
họ Đó là một biểu hiện của nếp sống có văn hóa.
3/ Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )
- LHGD: Thực hiện tôn trọng khách
nước ngoài và nhắc bạn bè cùng thực
hiện
- VN học bài và chuẩn bị bài “Tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác.”
- Lắng nghe
Trang 4Tự nhiên xã hội Tiết 49: ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết được cơ thể động vật gồm ba phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển
- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài
2 Kĩ năng
- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người
- Quang sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật
3 Thái độ: Có thái độ biết bảo vệ, chăm sóc các loài động vật.
* GDBVMT: Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật Từ đó có ý thức bảo
vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên
* GDBV biển đảo: Liên hệ một số loài động vật biển, giá trị của chúng, tầm quan
trọng phải bảo vệ chúng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình trong SGK, tranh ảnh về động vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kể tên các bộ phận thường có của 1
quả, chức năng chính của quả?
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu giờ
học
2 Các hoạt động chủ yếu
a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
- HS quan sát các hình trong Sgk, liên
hệ thực tế, thảo luận nhóm 4 theo
nhóm
- Nhận xét gì về hình dạng và kích
thước của các con vật ?
- Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của
+ Có những con có hình dạng rất đặc biệt, mũi rất dài: Voi, cổ dài: Hươu caocổ
+ Cấu tạo ngoài: cơ thể của chúng thường gồm 3 phần
Đầu, mình, cơ quan di chuyển (chân, cánh, vây)
+ Có những con vật có đuôi (Bò, trâu, khỉ, chó ) có những con vật không có
Trang 5nêu những điểm giống nhau và khác
nhau về hình dạng kích thước và cấu
tạo ngoài của chúng
- Đại diện báo cáo, bổ sung
- HS làm việc cá nhân Bài tập1 - 2
trong VBT nêu miệng
- GVKL về sự đa dạng của đv trong tự
nhiên
* Liên hệ: Em đã bảo vệ được các con
vật ntn?
+ Cá heo có giá trị như thế nào?
+ Ngoài cá heo em còn biết những loài
động vật biển có giá trị nào nữa?
b Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- HS vẽ con vật yêu thích
- HS gt bức tranh của mình
- GV nhận xét, đánh giá thêm
* GDBVMT: Nhận biết sự cần thiết
phải bảo vệ các con vật Từ đó có ý
thức bảo vệ sự đa dạng của các loài
vật trong tự nhiên.
* GDBV biển đảo: Liên hệ một số loài
động vật biển, giá trị của chúng, tầm
quan trọng phải bảo vệ chỳng.
C Củng cố, dặn dò: 5’
- HS đọc mục bóng đèn toả sáng
- Nhận xét giờ học
đuôi (ong, kiến, cóc, ếch )
- Có những con vật vừa có chân vừa cócánh: Chim
- Có những con vật có nhiều chân vừa
có cánh: kiến, ong, rết+ Môi trường sống khác nhau: Trên mặt đất, không trung, cây, nước
- HS làm baì cá nhân
- HS lắng nghe
- Cá heo giúp an thai, chữa bệnh
- Hải cẩu, cá mập, cá voi, cá ngựa,
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ có âm,
vần, thanh HS địa phương dễ phát âm sai Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
2 Kĩ năng: Trả lời được các câu hỏi trong bài, biết cách đặt câu hỏi cho bộ phân
câu in đậm
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở thực hành Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 6A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học
2 Dạy bài mới:
Bài 1: Đọc truyện: “Ao làng hội xuân”
- GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc từng câu
- Luyện đọc từ khó
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
nhóm
- Gọi HS thi đọc từng đoạn
- Lớp đọc ĐT cả bà
- GV nhận xét
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng, sai.
- GV, yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và
- GV nhận xét, chốt lại
- Nội dung bài nói lên điều gì?
- GV nhận xét
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phân in đậm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm bt vào vở
- GV mời 3 HS nối tiếp nhau làm bài
- GV nhận xét, sửa sai
C Củng cố, dặn dò: 3’
- Hệ thống nội dung bài học
- Học, chuẩn bị bài sau
- 3 HS nối tiếp nhau lên bảng làm bài
a Cá Chày “mắt ngầu màu men” vì sao?
b Vì sao nhân viên ngân hàng không đưa tiền cho ông
- HS lắng nghe
Tiếng anh ( GV BỘ MÔN )
Trang 7- Cảm nhận những hình tượng đẹp trong bài.
3.Thái độ:
- Giáo dục tinh thần chăm học, chăm làm cho học sinh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Nhạc cụ : Đàn, thanh phách
- Tranh minh hoạ bài hát
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức 1’
2 Kiểm tra bài cũ :4’
- Em hãy viết các hình nốt nhạc sau?
Nốt Son trắng Nốt La đen Nốt Son móc
đơn
- Gv nhận xét
3 Nội dung bài mới:
- Gv giới thiệu bài mới: gv thuyết trình.2’
* Hoạt động 1 : Dạy hát: Bài Chị ong nâu và
em bé 15’
- Gv hát mẫu
- Gv cho hs đọc lời ca theo tiết tấu
- Gv cho hs luyện thanh
- Dạy hát từng câu :
Câu 1 : Chị ong nâu nâu… bay đi đâu.
+ Gv hát mẫu
+ Gv đàn cho hs hát
+ Gv sửa sai cho hs ( nếu có )
Câu 2 : Chú gà trống mới gáy….chị bay.
+ Gv hát mẫu
+ Gv đàn cho hs hát
+ Gv sửa sai cho hs ( nếu có )
- Gv cho hs hát ghép câu1 và câu 2
- Gv cho tổ, bàn hát ghép câu 1 và câu 2
Câu 3 : Bé ngoan của chị… nuôi đời.
+ Gv hát mẫu
+ Gv đàn cho hs hát
+ Gv sửa sai cho hs ( nếu có )
Câu 4 : Chị vâng theo….không nên lười.
+ Gv hát mẫu
+ Gv đàn cho hs hát
+ Gv sửa sai cho hs ( nếu có )
- Gv cho hs hát ghép câu 3 và câu 4
- Nhóm, cá nhân hát
Trang 8- Gv cho hs hát ghép toàn lời 1.
- Gv cho nhóm, bàn hát toàn lời 1
- Gv củng cố lại nội dung bài học
- Gv đàn cho hs hát lại bài hát
- Nhắc hs về học bài
- Gv nhận xét giờ học
- Hs hát kết hợp gõ đệm theo tiết tấu
- Hs hát và gõ đệm theo phách
- Nhóm, bàn hát và gõ đệm theo phách
- Hs biểu diễn theo nhóm
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã)
2 Kĩ năng: Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS Làm đúng các bài tập.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mô hình, đồng hồ điện tử
- Vở bài tập thực hành
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học
2 Dạy bài mới
Bài 1: Điền vào chỗ chấm (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: Nối (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Trang 9- 2 HS lên bảng làm bài
- HS lên bảng nối kim đồng hồ vào
phiếu học tập
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: Xem tranh rồi điền giờ thích
hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài theo nhóm đôi, báo cáo
kết quả
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: Nối hai đồng hồ chỉ cùng thời
gian vào buổi chiều hoặc tối:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng nối hai đồng hồ chỉ cùng
thời gian trên phiếu học tập
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 5: Đố vui
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS chơi trò chơi Ai giơ tay
nhanh và trả lời đúng sẽ giành chiến
- HS đọc yêu cầu bài
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Toán Tiết 122: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS biết cách giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng hai phép tính.
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi làm bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh, bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 10A Kiểm tra bài cũ: 5’
- XĐ thời gian trên mô hình đồng hồ
của GV
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Bài mới
a Hướng dẫn giải bài tập đơn
Bài toán 1
- GV sử dụng tranh, nêu bài toán
+ Cái gì đã cho, cái gì phải tìm?
+ Lựa chọn phép tính thích hợp (phép
chia)
+ HS trình bày bài giải, nhậnxét
GV: Đây là bài toán đơn.
b Hướng dẫn giải bài tập hợp
Bài toán 2
- GV nêu bài toán
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- GV tóm tắt
Lập kế hoạch giải bài toán
+ Tìm số l mật ong trong mỗi can
(7 can chứa 35 lít, 1 can chứa l)
- Tìm số mật ong trong 2 can
+ Biết 7 can chưa 35l mật ong, muốn
tìm mỗi can chứa mấy lít mật ong phải
làm phép tính gì? (phép chia 35:7 = 5l)
+ Biết mỗi can chứa 5 l mật ong muốn
tìm hai cam chứa bao nhiêu l mật ong
phải làm phép tính gì? (phép nhân
5 x 2 = 10l)
* Khi giải bt liên quan đến rút về đơn
vị thường tiến hành theo hai bước
GV: khái quát 2 bước giải bt rút về
Trang 11Thống nhất bước giải
+ Tìm 1 vỉ có bao nhiêu viên thuốc
+ Tìm 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc
- GV: Kĩ năng giải bài toán liên quan
Tìm một bao có bao nhiêu kg gạo
Tìm năm bao có bao nhiêu kg gạo
- GV: Củng cố bài toán liên quan rút
5 x 4 = 20 (kg) Đáp số: 20 kg gạo
I MỤC TIÊU
A Tập đọc:
1 Kiến thức: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng
chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ cònsốc nổi
3 Thái độ: HS yêu thích các lễ hội, yêu quê hương mình.
B Kể chuyện:
1 Kiến thức: Dựa vào ý kể lại từng đoạn truyện “Hội vật” Kể tự nhiên, đúng nội
dung truyện, biết phồi hợp cử chỉ, nét mặt khi kể
2 Kĩ năng: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý trong SGK Biết nghe
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Tập đọc
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 3 HS đọc bài Tiếng đàn, trả lời câu
hỏi có liên quan đến nội dung bài học
- GV nhận xét
B Bài mới: 40’
1 Giới thiệu bài
- HS quan sát tranh bài học
- GV giới thiệu: Truyện đọc mở đầu
chủ điểm kể về một cuộc thi tài hấp
dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng
thắng lợi xứng đáng của đô vật già
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng người
dẫn chuyện chậm rãi, khoan thai, thể
hiện rõ tính cách của nhân vật
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- GV chia đoạn (5 đoạn)
- 5 HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong
bài
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS đọc, chú ý ngắt
giọng đúng các vị trí của các dấu câu
- HS đọc chú giải cuối bài
+ Hãy tìm những chi tiết miêu tả cảnh
tượng sôi động của hội vật?
- 3 HS lên bảng đọc bài, trả lời câu hỏi trong SGK
- Quắm Đen thì nhanh nhẹn, vừa vào
Trang 13- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:
+ Cách đánh của ông Cản Ngũ và
Quắm Đen có gì khác nhau?
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm
thay đổi keo vật như thế nào?
+ Người xem có thái độ nhưthế nào
trước sự thay đổi của keo vật?
- GV tóm tắt ý 2
- 1 HS đọc to đoạn 3, 4
+ Ông Cản Ngũ đã bất ngờ thắng
Quắm Đen như thế nào?
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời:
+ Vì sao ông Cản Ngũ lại thắng?
- GV: Trong keo vật, mặc dù đã giành
thế áp đảo nhưng Quắm Đen không thể
thắng được ông Cản Ngũ vì anh ta còn
thiếu kinh nghiệm và nông nổi trong
cách đánh
2.3 Luyện đọc lại
- HS luyện đọc theo nhóm đoạn 2
- HS thi đọc theo vai
- GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào các câu
gợi ý nhớ nội dung, kể lại từng đoạn
của câu chuyện
2 Hướng dẫn HS kể chuyện.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần kể
chuyện
- HS đọc phần gợi ý
- 1 HS kể mẫu 1 đoạn dựa vào gợi ý
- GV nhận xét: chú ý kể với giọng sôi
nổi, hào hứng, thể hiện nội dung cụ thể
sới vật đã lăn xả ngay vào ông CảnNgũ đánh dồn dập, đánh ráo riết
Ông Cản Ngũ lại lớ ngớ, chậm chạplàm người xem chán ngắt
- Lúc ấy Quắm Đen nhanh như cắt luồnqua hai cánh tay ông, ôm một bên chânông nhấc lên
- Tất cả mọi người phấn chấn hẳn lên,
cả bốn phía cùng ồ lên, họ tin chắcrằng ông Cản Ngũ sẽ phải ngã trướcđòn của Quắm Đen
2 Cách đánh khác nhau của hai đô vật.
- Quắm Đen loay hoay, gò lưng, ông Cản Ngũ nghiêng mình nhấcbổng anh ta lên
- Vì Quắm Đen là người xốc nổi, thiếukinh nghiệm Còn ông Cản Ngũ là ngư-
ời điềm đạm, giàu kinh nghiệm
4, Thế vật bế tắc của Quắm Đen
5, Kết thúc keo vật
- HS kể trong nhóm
Trang 14của từng đoạn.
- HS tập kể trong nhóm
- 5 HS lên kể, lớp nhận xét
- 1 HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS thi kể câu chuyện theo nhóm
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Buổi chiều Tiếng anh ( GV BỘ MÔN )
Tin học ( GV BỘ MÔN )
- Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao?
2 Kĩ năng: Đặt câu nói về nguyên nhân của mỗi sự việc.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở thực hành
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Đọc lại bài thơ “Ao làng hội
xuân”, cho biết các con vật trong bài
được nhân hóa bằng cách nào
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- 2 HS đọc lại bài thơ
Trang 15- GV ghi nhanh đáp án lên bảng
- Dưới lớp nhận xét – bổ sung
- GV nhận xét - đánh giá
GV: Nhà thơ đã dùng biện pháp nhân
hóa đẻ tả các loài vật tham gia vào lễ
hội Nhờ có biện pháp nhân hóa mà các
lòai vật trở nên sinh động hơn
Bài 2: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu
hỏi :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS hỏi đáp theo nhóm đôi
Các từ ngữ dùng đểnhân hóa con vậtTrê, Chuối
Chép, DiếcTrôi , Chày…
Anh, gõ trốngVáy đỏ, uốn éo,múa,
Cô, thoa phấn, lúngliếng
- HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài vàovở
- HS trả lời các câu hỏi trong bài
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
TỔ CHỨC GALA KĨ NĂNG SỐNG NĂM HỌC 2018-2019
Ngày soạn: 09/03/2019
Ngày giảng: 13/03/2019
Toán Tiết 123: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
2 Kĩ năng: HS có kĩ năng giải toán thành thạo.
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, chăm học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV kiểm tra bài làm về nhà của HS
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp