- Hiểu nghĩa 1 số từ khó trong bài và nắm được cốt chuyện: tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen.. -[r]
Trang 1TUẦN 10
Ngày soạn: 06/11/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 09 tháng 11 năm 2020
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Bài 3: AN TOÀN KHI ĐI TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3.
- Áo phao cứu sinh (mỗi tổ một cái).
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh HS Tú
1 Hoạt động trải nghiệm (3’)
- H: Ở lớp, có bạn nào đã từng đi
trên các phương tiện giao thông
đường thủy?
- H: Khi đi trên các phương tiện
giao thông đường thủy, em thấy có
những quy định gì?
2 Hoạt động cơ bản (12’): Tìm
hiểu truyện “An toàn là trên hết”
- GV yêu cầu 1 HS đọc truyện ” An
toàn là trên hết”
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
các câu hỏi sau:
Câu 1: Vì sao cô nhân viên không
đưa áo phao cho Hiếu?
- TL: Cô nhân viên không đưa
áo phao cho Hiếu vì đã hết áo phao, chỉ còn hai chiếc áo
- Lắng nghe
- Theo dõi
Trang 2Câu 2: Khi Hiếu không được phát
áo phao, ba của Hiếu đã làm gì?
Câu 3: Em có suy nghĩ gì về việc
ba của Hiếu yêu cầu cô nhân viên
phải chấp hành đúng quy định?
Câu 4: Tại sao hành khách đi trên
phương tiện giao thông đường thủy
phải mặc áo phao?
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, chốt ý:
“Đi trên sông nước miền nào
Cũng đừng quên mặc áo phao vào
người”
- GV cho HS xem một số tranh,
ảnh minh họa
3 Hoạt động thực hành (13’)
- GV cho HS quan sát hình trong
sách và yêu cầu HS thảo luận nhóm
4: Em hãy đánh dấu x vào ô trống
ở hình ảnh thể hiện điều không nên
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
H: Em sẽ nói gì với các bạn trong
các hình ảnh thể hiện điều không
Khi đi thuyền, đò
phao cô đã phát cho ba mẹ Hiếu
- TL: Ba của Hiếu rất lo lắng
về sự an toàn của Hiếu, baHiếu đã hết lần này đến lầnkhác nhắc cô nhân viên phảithực hiện đúng quy định giaothông đường thủy: mặc áophao để đảm bảo an toàn
- TL: Hành khách đi trên
phương tiện giao thông đườngthủy phải mặc áo phao để đảmbảo an toàn, tránh đuối nước
- TL: Vì mặc áo phao để giữ
an toàn cho mình, và phòngchống bị đuối nước
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS trả lời theo ý kiến củamình
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc lại
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 3Đừng có hét to
Giỡn đùa cợt nhả
Cũng đừng buông bỏ
Áo phao khỏi người
Nguy hiểm vô vàn
Nếu em là hành khách đi trên
chuyến đò dưới đây, em sẽ nói gì
với cô lái đò?
Một chiếc đò chuẩn bị rời bến Cô
lái đò nói với hành khách: “Ai cần
mặc áo phao thì bảo với tôi nhé!
Mà từ đây qua bên đó có mấy phút
thôi, mặc làm gì cho mất công.”
+ GV cho HS thảo luận nhóm 5
GV chốt ý: Khi đi trên phương tiện
giao thông đường thủy, nếu chủ
phương tiện không có áo phao thì
nhất định chúng ta không đi.
5 Tổng kết – Dặn dò (2’)
- H: Khi đi trên các phương tiện
giao thông đường thủy, em sẽ làm
gì để đảm bảo an toàn?
- GV nhận xét tiết học và dặn dò
HS chuẩn bị bài sau: “Văn minh
lịch sự khi đi trên các phương tiện
giao thông công cộng”
Trang 4A TẬP ĐỌC
- Hiểu nghĩa 1 số từ khó trong bài và nắm được cốt chuyện: tình cảm thiết tha gắn
bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nóiquê hương thân quen
- Đọc trôi chảy toàn bài Bộc lộ được tình cảm thái độ của từng nhân vật qua lờiđối thoại trong câu chuyện
- Thêm yêu quý quê hương, đất nước mình
B KỂ CHUYỆN
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung Biết nhận xét lời kể của bạn
2 Kĩ năng
- Đọc đúng: luôn miệng, vui lòng, nén nỗi
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy được toàn
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc từng câu kết
hợp luyện đọc từ phát âm sai
- Hướng dẫn luyện đọc từng đoạn
+ Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài
+ Giải nghĩa từ: đôn hậu, thành thực,
bùi ngùi
- Yêu cầu học sinh đọc theo nhóm đôi
c Tìm hiểu bài : (15’)
- Đọc thầm đoạn 1 và cho biết:
+ Thuyên và Đồng cùng ăn trong
- Đọc nối tiếp câu vàluyện đọc lại từ phát âmsai
- Học sinh nối tiếp đọcđoạn
- Đặt câu với từ thànhthực
- Học sinh đọc theonhóm
- Đọc tên đầu bài
- Lắng nghe
Trang 5quán với những ai?
+ Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và
Đồng ngạc nhiên?
+ Vì sao anh thanh niên cảm ơn
Thuyên và Đồng?
+ Những chi tiết nào nói lên tình cảm
tha thiết của các nhân vật đối với quê
hương?
- Qua câu chuyện em nghĩ gì về giọng
quê hương?
d Luyện đọc lại.(10')
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại
+ Luyện nhấn giọng ở một số từ trong
đoạn
+ Luyện đọc theo vai
+ Tổ chức thi đọc nhóm theo vai:
Người dẫn chuyện, Thuyên, anh thanh
niên
- Cùng lớp bình chọn
KỂ CHUYỆN
a Nêu nhiệm vụ: (2’)
- Nêu yêu cầu của bài?
b Giúp hs hiểu yêu cầu của bài tập:
(15’)
- Hướng dẫn học sinh dựa vào tranh kể
lại từng đoạn của câu chuyện
- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm từng
đoạn câu chuyện
- Tổ chức kể trước lớp toàn bộ chuyện
- Kể theo vai câu chuyện
* QTE: Quyền có quê hương, tự hào
về giọng nói quê hương
- Vì gợi cho anh thanhniên nhớ đến người mẹ
- Người trẻ tuổi lẳnglặng cúi đầu, đôi môimím chặt lộ vẻ đauthương
- Giọng quê hương giúp những người cùng quê thêm gắn bó, gần gũi nhau hơn
- 3 học sinh tạo thànhmột nhóm, luyện đọctheo vai: người dẫnchuyện, Thuyên, anhthanh niên
- Dựa vào tranh kể lại câu chuyện "Giọng quê hương"
- Từng học sinh kể mộtđoạn theo tranh
- Học sinh kể nối tiếpđoạn theo nhóm
Trang 6III Các hoạt động dạy học
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh HS Tú
a Giới thiệu bài: (1’)
Nêu yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn thực hành:
Bài 1:Vẽ các đoạn thẳng có độ dài
cho trước: (5’)
+ Nêu yêu cầu của bài
+ Nêu độ dài từng đoạn thẳng?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài
cho trước?
- 2 HS lên bảng làm bài tập
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Vẽ các đoạn thẳng có độdài cho trước
- AB = 5 cm; CD = 8cm;
- Học sinh làm bài
- chấm 1 điểm trùng vớiđiểm o chấm điểm thứ 2trùng với số đo của đườngthẳng Nối 2 điểm ta được
- Theo dõi
- Đọc tên đầu bài
- Lắng nghe
- Làm bảng con
Trang 7Bài 2: Đo độ dài đoạn thẳng rồi viết
số thích hợp vào chỗ chấm: (5’)
- Nêu yêu cầu chính của bài ?
- Yêu cầu học sinh thực hành => báo
cáo kết quả làm việc
Bài 3:Ước lượng chiều dài của các
đồ vật, đo độ dài của chúng rồi điền
vào bảng sau:
- Cho học sinh quan sát lại thước
mét để có biểu tượng về độ dài 1 m
- Yêu cầu học sinh ước lượng độ dài
của bút chì, chiều dài mép bàn học,
chiều cao của chân bàn học
- HS lắng nghe
- Làm BT vào vở
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh HS Tú
a Giới thiệu bài: (1’)
Nêu yêu cầu của tiết học
Trang 8- Giáo viên nêu bài toán:
- GV cho HS thực hành đo gang tay
của từng bạn trong tổ rồi điền kết quả
vào vở
+ Muốn biết bạn nào có gang tay dài
nhất ta làm ntn?
+ Cần so sánh như thế nào?
+ Vậy bạn nào gang tay gắn nhất?
Bạn nào gang tay dài nhất?
- Yêu cầu học sinh đọc lại chiều dài
gang tay các bạn theo thứ tự từ lớn
đến bé và từ bé đến lớn
Bài 2: Đo chiều dài bước chân của
các bạn rồi so sánh:(15’)
- Giáo viên nêu bài toán:
- GV cho HS thực hành đo bước chân
của từng bạn trong tổ rồi điền kết quả
vào vở
+ Muốn biết bạn nào có bước chân dài
nhất ta làm ntn?
+ Cần so sánh như thế nào?
+ Vậy bạn nào bước chân gắn nhất?
Bạn nào có bước chân dài nhất?
- Yêu cầu học sinh đọc lại chiều dài
bước chân các bạn theo thứ tự từ lớn
đến bé và từ bé đến lớn
3 Củng cố - Dặn dò:(1')
- Nhận xét giờ học
- HS thực hành đo gangtay của mình rồi đọc
- phải so sánh số đo gangtay của các bạn với nhau
- Đổi các số đo gang taycủa từng bạn về số đo theomột đơn vị đo là cm rồi sosánh
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc
- HS thực hành đo bướcchân của mình rồi đọc
- phải so sánh số đo bướcchân của các bạn với nhau
- Đổi các số đo bước châncủa từng bạn về số đo theomột đơn vị đo là cm rồi sosánh
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc
- Thực hành đo
- Quan sát các bạn đo
Trang 9* GDBVMT, BĐ: Hs yêu cảnh đẹp thiên nhiên đất nước từ đó thêm yêu quý môi
trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường
b Mục tiêu riêng (HS Tú)
- Viết đúng chính tả
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT, VCT
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh HS Tú
a Giới thiệu bài: (1’)
Nêu yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn hs viết chính tả.
* Hướng dẫn chuẩn bị: (6’)
- Giáo viên đọc bài chính tả
+ Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương
- Giáo viên đọc bài chính tả cả lớp
lắng nghe và chép lại chính xác đoạn
Bài 1 : Viết vào chỗ trống:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc thầm
- Các nhóm thi làm bài
- Đại diện nhóm đọc kết quả
- Cả lớp theo dõi, bình chọn nhóm thắng cuộc
- Viết bảng con
- Lắng nghe
- Viết bài vào vở
- Chép KQ vào vở
Trang 10- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên
dương nhóm thắng cuộc
Bài 3: Chọn từ thích hợp điền vào
chỗ trống:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3b
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc với
+ khoan khoái, củ khoai,
và bạn viết nhanh nhất
- HS chú ý lắng nghe
- Làm BT vào vở
1 Kiến thức: Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui buồn.
2 Kĩ năng: Nêu được vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn Hiểu được ý
nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn
3 Thái độ: Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân
của người khác
* QTE: Quyền được tự do kết giao bạn bè; Quyền được đối xử bình đẳng; Quyền
được hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp khó khăn
b Mục tiêu riêng (HS Tú)
- Nêu được vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn Kĩ năng thể hiện sự cảmthông, chia sẻ khi bạn vui, buồn
III Đồ dùng dạy – học
1 Giáo viên: Nội dung các tình huống, ti vi, máy tính.
2 Học sinh: VBT.
IV Các ho t đ ng d y h c ạ ộ ạ ọ
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh HS Tú
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Gọi 2 học sinh làm bài tập tiết
trước
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- Làm bảng con
Trang 11- Yêu cầu HS nhớ và ghi ra giấy về
việc chia sẽ vui buồn cùng bạn của
bản thân đã từng trải qua
- Tuyên dương những HS đã biết
chia sẽ vui buồn cùng bạn Khuyến
khích để mọi HS trong lớp đều biết
làm việc này với bạn bè
* QTE: Quyền được tự do kết giao
bạn bè; Quyền được đối xử bình
đẳng; Quyền được hỗ trợ, giúp đỡ
khi gặp khó khăn
3 Củng cố, dặn dò (7 phút):
- Tổ chức trò chơi “Sắp xếp thành
đoạn văn”
- GV phổ biến luật chơi
- Phát cho mỗi nhóm 4 miếng bìa,
trên đó ghi các nội dung chính
Nhiệm vụ là sau 3 phút thảo luận,
nhóm biết liên kết các chi tiết đó
với nhau và dựng thành đoạn văn
ngắn nói về nội dung đó
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
- HS lắng nghe
- Tiến hành thảo luận nhóm,mỗi nhóm nhận một phiếu nộidung thảo luận
- Đại diện các nhóm đưa ra ýkiến của mình
- Sau khi đại diện mỗi nhómbày tỏ ý kiến, các nhóm khácnhận xét Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung câu trả lời củanhóm bạn
- Cá nhân HS ghi ra giấy
- 4 đến 5 HS tự nói về kinhnghiệm đã trải qua của bảnthân về việc chia sẻ vui buồncùng bạn
- Nhận xét công việc của các bạn
Trang 12Ngày soạn: 08/11/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2020
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Bài 5: Lực kéo (T1)
I Mục tiêu
a Mục tiêu chung
1 Kiến thức: - Hs nắm được kt cơ bản về các bước lắp ráp và các khối cảm biến
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tư duy, sáng tạo, tư duy hệ thống
3 Thái độ: - Rèn luyện tính kiên nhẫn và sự tập trung Ý thức được vấn đề sử
dụng và bảo quản thiết bị Thêm yêu môn học
II Đồ dùng dạy học
- GV: Vật mẫu
- HS: Bộ đồ lắp ghép
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh HS Tú
1 Hoạt động1- khởi động 5p
- Giờ trước học bài gì?
- Nêu các bộ phận của milo và các
cảm biến
2 HĐ2- Kết nối 12P
- Giới thiệu về pulinh- robot kéo co
- Gv đưa vật mẫu hs quan sát
để kéo qua lại
- Trò chơi lướt ván trên mặt biển,
chiếc cano được dùng để kéo người
chơi đứng trên tấm ván cùng với
Trang 13- Hai bạn nhỏ đang chơi một trò
chơi trên tuyết, một bạn nằm trên
tấm ván trượt tuyết và bạn còn lại
dùng một sợi dây để kéo bạn mình
trượt trên tuyết
b) Lập trình
1 Lắp ráp mô hình Chú robot
Pulling để hiểu rõ hơn về cơ chế
hoạt động của chúng
- Cho hs quan sát 33 trang hình ảnh
các chi tiết để hoàn thành chú robot
2 Trưng bày sản phẩm
- Gọi đại diện các nhóm lên trình
bày và giới thiệu
- Các nhóm lên trình bày sản phẩm
- Củng cố về nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học Quan hệ của một số đơn
vị đo độ dài thông dụng và giải toán có lời văn
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh HS Tú
a Giới thiệu bài: (1’)
Nêu yêu cầu của tiết học
- Làm BT vàovở
Trang 14b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm: (5’)
+ Nêu yêu cầu của bài?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
sau đó nêu miệng "kết quả"
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Yêu cầu 3 hs lên bảng làm bài mỗi
- Nêu yêu cầu của bài?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm
bài vào vở
? Mỗi đơn vị liền nhau hơn kém
nhau bao nhiêu lần?
Bài 4: Bài toán: (5’)
- 1 HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề
bài sau đó làm bài vào vở
? + Bài toán củng cố lại dạng toán
đã học
- Hs đọc đề bài
- Hs nêu lại
- 3 hs lên bảng làm bài, hs dưới lớp làm bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu
- Hs lắng nghe và thực hiện
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
- Chép KQ vào vở
Tiết 30: THƯ GỬI BÀ
I Mục tiêu
Trang 15a Mục tiêu chung
1 Kiến thức
- Hiểu được mục đích của thư từ
- Nắm được hình thức trình bày của một bức thư
- Hiểu được nội dung bức thư: Tình cảm sâu sắc của bạn nhỏ đối với bà của mình
* QTE: Quyền được sống giữa cộng đồng và nhận được sự quan tâm, chia sẻ của
mọi người trong cộng đồng Bổn phận phải biết quan tâm đến mọi người trongcộng đồng
b Mục tiêu riêng (HS Tú)
- Đọc trôi chảy bài
II Đồ dùng dạy học
- SGK, một phong bì thư và bức thư của học sinh gửi bà
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh HS Tú
1 Kiểm tra bài cũ : (4’)
- 1 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài
" Giọng quê hương"
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : (2’)
Nêu yêu cầu của tiết học
- Đọc nối tiếp câu
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: lâu
rồi, năm nay, sống lâu
- Hướng dẫn luyện đọc đoạn
* Hướng dẫn cách đọc ngắt nghỉ câu
dài
* Giải nghĩa một số từ khó: đê, diều
- 1HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Phần 2: Dạo này dưới ánh trăng
Trang 16c Hướng dẫn tìm hiểu bài : (10’)
- Đọc thầm phần đầu bức thư và trả
lời
+ Đức viết thư cho ai?
+ Dòng đầu bức thư bạn viết thế nào?
- GV nêu: đó chính là quy ước khi
viết thư, mở đầu thư người viết bao
giờ cũng viết địa điểm và ngày gửi
thư
- Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2:
+ Đức hỏi thăm bà điều gì?
+ Đức kể với bà điều gì?
+ Đoạn cuối bức thư cho thấy tình
cảm của Đức đối với bà như thế nào?
- Giáo viên giới thiệu một bức thư của
1 học sinh
* GV kết luận: khi viết thư cho người
thân, bạn bè ta cần hỏi thăm sức khỏe
tình hình của họ Sau đó,chúng ta cần
thông báo tình hình của gia đình, bản
thân cho người đó biết
d Luyện đọc lại (6’)
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại
+ Luyện nhấn giọng ở một số từ trong
đoạn
+ Thi đọc theo nhóm
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
* QTE: Quyền được sống giữa cộng
đồng và nhận được sự quan tâm, chia
sẻ của mọi người trong cộng đồng
Bổn phận phải biết quan tâm đến mọi
người trong cộng đồng
- Em đã bao giờ viết thư cho ông bà
chưa? Khi đó em đã viết những gì?
- Nhận xét giờ học
- cho bà bạn Đức ở quê
- Dòng đầu bạn viết: Hải Phòng, ngày 6 tháng 11 năm 2003
- HS đọc đoạn 2
- Đức thăm hỏi sức khoẻcủa bà
- .tình hình gia đình vàbản thân bạn
- rất kính trọng và yêuquý bà
- Biết được các hình ảnh so sánh âm thanh với âm thanh trong bài
- Luyện tập về cách sử dụng dấu chấm trong một đoạn văn