* QTE : Quyền được vui chơi và mơ ước. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Tranh minh họa... CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài: Trực tiếp. + Lần hai cho hs đọc thầm chú giải và kết hợp tìm hiểu ngh[r]
Trang 1Tuần 15
Ngày soạn: 8/12/2017 Ngày giảng:Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2017
II- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ: ( 4’)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các BT hướng dẫn rèn luyện thêm của
B Dạy - học bài mới.( 32’)
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài
2 Phép chia 320 : 40.
- GV viết lên bảng phép chia 320 : 40
và yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính
chất 1 số chia cho 1 tích để thực hiện
phép tính
- GV khẳng định các cách trên đều
đúng, cả lớp sẽ cùng làm theo cách sau
cho tiện lợi :
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS tính nhẩm
- HS suy nghĩ sau đó nêu cách tính :
320 : ( 8 x 5 ) ; 320 : ( 4 x 10 ) ; 320: (2 x 20 );
- HS thực hiện :
320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4
Trang 2- GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện
320 : 40 ta chỉ việc xóa đi 1 chữ số 0
tận cùng của 320 và 40 để được 32 và 4
rồi thực hiện phép chia
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
- GV viết lên bảng phép chia 32000:
400 và yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng
- Vậy 32000 : 400 bằng bao nhiêu ?
- GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện
32000 : 400 ta chỉ việc xóa đi hai chữ
- Hai phép chia có cùng kết quả
- Nếu cùng xóa đi 1 chữ số 0 ở hàngtận cùng của 320, 40 thì ta được 32
và 4
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở nháp
- HS : 32000: (80 x 5 ); 32000 : ( 100x 4) ; 32000: (2x200 );
- HS làm bài :
32000 : ( 100x 4 ) = 32000 : 100 : 4 =320:4 = 80
- Bằng 80
- 1 HS lên bảng làm
- HS : Khi thực hiện chia hai số có tậncùng là các chữ số 0, ta có thể cùngxóa đi 1, 2, 3, chữ số 0 ở tận cùngcủa số chia và số bị chia rồi chia nhưthường
Trang 3- Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở BT.
Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu đọc đề bài
- BT cho biết gì? Hỏi gì?
4500 : 500 = 9 92000 : 400 =230
180 : 20 = 9 ( toa )b) Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấnhàng thì cần số toa xe là :
ở số bị chia nên kết quả sai
b) Sai, vì chỉ xóa 1 chữ số 0 ở số chia
Trang 4- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc sễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi tự nhiên sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện vẻ đẹp của cánhdiều, của bầu trời, niềm vui sướng và khát vọng của bọn trẻ
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung
- Giáo dục HS có quyền được vui chơi và có những ước mơ
* QTE : Quyền được vui chơi và mơ ước.
*GDBVMT: GD yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm
của tuổi thơ
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- Tranh minh họa bài tập trang 146, SGK
- Bảng phụ ghi sãn đoạn văn cần luyện đọc
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
A ổn định lớp:( 5’)
- Nhắc nhở HS trật tự, lấy sách vở
B.Kiểm tra bài cũ.( 32’)
Trang 5- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài: “Chú
Đất Nung “ và trả lời câu hỏi nội dung
bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Hỏi: + Em học tập được điều gì qua
nhân vật cu Đất
- Nhận xét HS
C Dạy-hoc bài mới:
1 Giới thiệu bài:
+ Em đã bao giờ đi thả diều chưa ?
Cảm giác của em khi đó như thế nào?
- Bài đọc Cánh diều tuổi thơ sẽ cho các
em hiểu kĩ hơn những cảm giác đó
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc:10’
- Gọi 1 HS khá , giỏi đọc bài
- Gv chia đoạn: 2 đoạn
- 2 HS đọc nối tiếp lần 1, GV sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng câu khó
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi
và trả lời câu hỏi:
? Tác giả đã chọn những chi tiết nào để
tả cánh diều ?
- HS thực hiện yêu cầu
H1: Vì sao chú Đất nung có thể nhảyxuống nước cứu hai người bột ?
H2: Truyện kể về Đất nung là ngườinhư thế nào?
1 Tả vẻ đẹp của cánh diều.
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm.Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáođơn, rồi sáo kép, sáo bè như gọi
Trang 6? Tác giả đã quan cháng diều bằng
những cảm xúc gì?
- Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ
bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó
trở nên đẹp hơn, đáng yêu hơn
? Đoạn 1 cho em biết điều gì?
* Đoạn 2:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ
em niềm vui sướng như thế nào?
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ
em những mơ ước đẹp như thế nào ?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 3
+ Bài văn nói lên điều gì ?
c) Đọc diễn cảm.10’
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài
- Nêu giọng đọc của bài?
- GV treo bảng phụ giới thiệu đoạn văn
- Đoạn 1: Tả vẻ đẹp của cánh diều
2 Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp.
+ Các bạn hò hét nhau thả diều thi,sung sướng đến phát dại nhìn lên bầutrời
+ Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹpnhư một tấm thảm nhưng khổng lồ,bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khátvọng Suốt một thời mới lớn, bạn đãngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanhbay xuống từ trời, bao giờ cũng hivọng, tha thiết cầu xin " Bay đi diều ơi
! Bay đi "
+ Đoạn 2 nói lên rằng trò chơi thả diềuđem lại niềm vui và những ước mơđẹp
+ Tác giả muốn nói đến cánh diềukhơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổithơ
* Bài văn nói lên niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng.
* Đoạn văn đọc diễn cảm:
“ Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ
những cánh diều
Trang 7cánh bướm Chúng tôi vui sướng đễn
phát dai nhìn lên trời Tiếng sáo diều
vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo
kép, sáo bè,… như gọi thấp xuống
- HS chuẩn bị mỗi em 1 đồ chơi, bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) - GV đọc cho 2 HS viết : vất vả, tất tả, lấc cấc, lấc láo,
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK/146 - 1 em đọc
+ Cánh diều đẹp như thế nào ?
+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui
sướng như thế nào ?
+ Cánh diều mềm mại như cánhbướm
c) Viết chính tả: GV đọc cho HS viết bài HS viết bài
d) Soát lỗi và chấm bài Tự đổi vở soát bài
Trang 8+ Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2
b) Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - 1 HS đọc thành tiếng
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS, nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng
- Hoạt động trong nhóm
- Bổ sung những đồ chơi, trò chơi
mà nhóm bạn chưa có
- Nhận xét, kết luận các từ đúng - 2 HS đọc lại bài tập
Thanh hỏi: Đồ chơi : ô tô cứuhỏa, tàu hỏa, tàu thủy, khỉ đi xeđạp
Trò chơi : nhảy ngựa, nhảy dây,điển tử, thả diều, thả chim, dungdăng dung dẻ
Thanh ngã: Đồ chơi : ngựa gỗ, Trò chơi : bày cỗ, diễn kịch
- Yêu cầu HS cầm đồ chơi mình mang đến
lớp tả hoặc giới thiệu
HS cầm đồ chơi mình mang đếnlớp tả
3 Củng cố - Dặn dò (3’)
- Hệ thống nội dung toàn bài
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn: 9/12/2017 Ngày giảng:Thứ ba ngày 12 tháng 12 năm 2017
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 71
- Nhận xét – Nhận xét chung
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài: (1’) Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên bảng
b) Tiến trình bài học: (28’)
+ Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có
hai chữ số
a) Phép chia 672 : 21
Trang 9- GV viết lên bảng 672 : 21 Yêu cầu HS
thực hiện phép chia trên
- HS thực hiện
672 : 21 = 672 : (3 × 7) = (672 : 3) : 7
- Yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia
2 nhân 1 bằng 2, viết 2
2 nhân 2 bằng 4, viết 4
42 trừ 42 bằng 0, viết 0
Vậy 672 : 21 = 32
- Hỏi : Phép chia 672 : 21 là phép chia có
dư hay phép chia hết ? Vì sao ?
- Hỏi : Phép chia 779 : 18 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
- Là phép chia có số dư bằng 5
- Trong các phép chia có số dư, chúng ta
phải chú ý điều gì ?
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
c) Tập ước lượng thương
- Khi thực hiện các phép chia cho số có hai
chữ số, để tính toán nhanh chúng ta cần biết
cách ước lượng thương
- GV nêu cách ước lượng thương :
+ GV viết bảng các phép chia 75 : 23; 89 :
22; 68 : 21
+ Để ước lượng thương của các phép chia
được nhanh, chúng ta lấy hàng chục chia
cho hàng chục
+ HS nhẩm để tìm thương sau đó kiểmtra lại Ví dụ : Nhẩm 7 chia 2 được 3,vậy 75 chia 23 được 3; 23 nhân 3 bằng
- GV hướng dẫn tiếp : Khi đó, chúng ta
giảm dần thương xuống còn 6,5,4 tiến
- HS thử với các thương 6,5,4 và tìm ra
17 × 4 = 68; 75 - 68 = 7 vậy 4 là thương
Trang 10chia 2 được 4, ta tìm được thương là 4, ta
nhân và trừ ngược lại
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính - 4 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực
hiện một con tính Lớp làm bài vào vởBT
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
Trang 11- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2); phân biệt được những đồchơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tìnhcảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4).
* QTE : Quyền được vui chơi.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa các trò chơi SGK/147
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) - Gọi 2 HS lên bảng đặt câu hỏi để thể hiện thái độ : thái
độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn
- Treo tranh minh họa yêu cầu HS quan sát
nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh
- 2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi,thảo luận
- Lên bảng chỉ vào từng tranh và giới thiệu
- Gọi HS phát biểu, bổ sung
- Nhận xét, kết luận từng tranh đúng
Tranh 1: diều - thả diều
Tranh 2: đầu sư tử, đàn gió, đèn ông sao– múa sư tử, rước đèn
Tranh 3: dây thừng, búp bê, bộ xếp hìnhnhà cửa, đồ chơi nấu bếp - Nhảy dây,cho búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa,thổi cơm
Tranh 4: màn hình, bộ xếp hình – tròchơi điện tử, lắp ghép hình
Tranh 5 : dây thừng – kéo co
Tranh 6: Khăn bịt mắt - bịt mắt bắt dê
* Bài 2
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS Yêu cầu HS
- Những đồ chơi, trò chơi các em vừa kể
trên có cả đồ chơi, trò chơi riêng bạn nam
thích hoặc riêng bạn nữ thích, cũng có
Đồ chơi: bóng, quả cầu, quân cờ, súngphun nước, đu, cầu trượt, đồ hàng, cácviên sỏi, que chuyền, mảnh sành, bi,viên đá, lỗ tròn, tàu hỏa,…
những trò chơi phù hợp với bạn nam và Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ
Trang 12bạn nữ tướng, bắn súng phun nước, đu quay,
cầu trượt, chơi ô ăn quan,…
* Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 em đọc
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời
câu hỏi
- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho
bạn
- Tiếp nối phát biểu, bổ sung
Trò chơi bạn trai ưa thích: đá bóng, bắn
- Kết luận lời giải đúng
súng phun nước, đấu kiếm, cờ tướng, Trò chơi bạn gái ưa thích: búp bê, nhảydây, trồng nụ trồng hoa, chơi ô ăn quan,
…Trò chơi cả bạn trai và bạn gái ưa thích:thả diều, rước đèn, cắm trại, xếp hình,
đu quay, bịt mắt bắt dê,…
* Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc thành tiếng
- Gọi HS phát biểu - Các từ ngữ : say mê, hăng say, thú vị,
hào hứng, ham thích, đam mê, say sưa
- Em hãy đặt câu thể hiện thái độ của con
người khi tham gia trò chơi
- Tiếp nối đặt câu
Em rất hào hứng khi chơi đá bóng.Nam rất ham thích thả diều
Em gái em rất thích chơi đu quay
Nam rất say mê chơi điện tử
3 Củng cố - Dặn dò (3’)
- Hệ thống nội dung toàn bài
- Nhận xét tiết học
Kể chuyện TiÕt 15 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ HỌC
I- Mục tiêu :
- Kể bằng lời của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặcnhững con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu ý nghĩa truyện tính cách cảu nhân vật trong mỗi câu chuyện bạn kể
- Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh và sáng tạo
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
+ GDHS ý thức ham đọc sách
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu :
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
Trang 13- HS chuẩn bị những câu chuyện có nhân vật là đồ chơi hay những con vật gầngũi với trẻ em.
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
- Giới thiệu bài:nêu mục đích, yêu
cầu
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học
sinh
- Hướng dẫn học sinh kể chuyện
a) HD hiểu yêu cầu bài tập
- GV mở bảng lớp, gạch dưới từ
ngữ quan trọng( Kể chuyện, đồ
chơi, con vật gần gũi)
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Truyện nào có nhân vật là đồ
- Nhân vật trong câu chuyện là gì ?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- Hát
- 2 em nối tiếp kể chuyện Búp bê của
ai ? theo tranh minh hoạ
- 1 em kể chuyện bằng lời của Búpbê
- Nghe, đưa ra các truyện đã chuẩn bị
- Nêu tên 1 số truyện
- 2 học sinh đọc đề bài
- Học sinh tìm từ ngữ quan trọng
- 1 em đọc, quan sát tranh
- Chú Đất Nung, Chú lính chì dũngcảm
- Võ sĩ Bọ Ngựa
- Dế Mèn…Chim sơn ca và bông cúctrắng, Voi nhà, Chú sẻ…
- Chú Mèo đi hia…
- Truyện kể có nhân vật, cấu trúctheo 3 phần
Trang 142ph 4 Củng cố bài học:
- Trong truyện mà các bạn vừa kể
em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao
*BVMT: GDHS biết được vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đờisống của con người
II ĐỒ DÙNG DAY - HỌC: - Hình minh hoạ trong SGK; phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Bài cũ 3’:
Gọi HS trả lời câu hỏi 2 cuối bài tiết 14
- GV nhận xét chung
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1-7’: Điều kiện nước ta và truyền thống
chống lũ lụt của nhân dân ta
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời:
+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là
nghề gì?
- HS trả lời HS khác nhận xét
- HS đọc SGK và trả lời, chỉbản đồ 1 số con sông
+ Sông ngòi nước ta như thế nào?
+ Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó khăn
+ Vì sao gọi nhà Trần là triều đại đắp đê?
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhóm khác bổ
- Đại diện trình bày kết quả
- HS trả lời
- HS tự liên hệ ở địa phương
Trang 15- Y/C HS đọc SGK và trả lời:
+ Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào
trong công cuộc đắp đê?
+ Hệ thống đê điều thời Trần như thế nào?
+ Nêu ý nghĩa của việc nhà Trần rất coi trọng
Gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
Dặn HS chuẩn bị bài sau
Lần 3: Hạ 2 Lưu ý giúp hs ước lượng
- Thực hiện theo yc của gv
128 512 512 0
Trang 16* Trường hợp chia hợp chia có dư:
- Ghi bảng: 1154: 62 =?
- Cho hs tiến hành như trên
- Gọi HS nêu cách tính như SGK
* Thực hành:
Bài 1
- Gọi 1 hs đọc yc: Đặt tính rồi tính:
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán tìm gì?
- Cho hs làm bài rồi chữa bài
Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 2 hs làm bài trên bảng phụ
- HS chữa bài
- GV chốt bài
c Củng cố- Dặn dò 3’
- Hệ thống ND bài
- Nhận xét giờ học.Dặn dò hs về nhà ôn
lại bài và chuẩn bị bài sau
- Đọc phép tính
- Đặt tính
- Tính từ trái sang phải
- Nêu cách tính
1154 62
62 18
534 496 38 - Nêu yc bài tập 7425 15 8058 34
60 128 68 237
142 125
135 102
75 238
0 238
0 Giải:
2000:30 = 66 hộp( Dư 20 gói)
2000 gói kẹo xếp được 66 hộp dư 20 gói
Đáp số: 66 hộp (dư 20gói)
- 2 HS làm bài
- Dưới lớp chữa bài
- Nắm ND học ở nhà
Tập đọc Tiết 30: Tuổi ngựa
I MỤC TIÊU:
- Đọc trơn, lưu loát toàn bài, biết đọc diễn cảm bài thơ
- Hiểu các từ trong bài (Tuổi ngựa, đại ngàn)
- Hiểu nd bài thơ: Cậu bé tuổi ngựa thích nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
* QTE : Quyền được vui chơi và mơ ước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Tranh minh họa.
Trang 17III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Luyện đọc: Gọi 1 HS đọc bài
- YC hs nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
+ Lần 1: Kết hợp sửa phát âm cho hs
+ Lần hai cho hs đọc thầm chú giải và
kết hợp tìm hiểu nghĩa 1 số từ mới
- Cho hs đọc theo cặp
- Gọi 1 hs đọc lại toàn bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
- YC hs đọc câu hỏi 5: Nếu vẽ bức tranh
minh họa bài thơ này em sẽ vẽ ntn?
+ Nội dung bài là gì?
*THQTE: Quyền được vui chơi và mơ
- Thực hiện theo yc của gv
- Đọc nối tiếp 4 khổ thơ, 2 lần
+ Vẫn nhớ mang về cho mẹ ngọn gió
của trăm miền.
* Kể lại chuyện Ngựa con rong chơikhắp nơi cùng ngọn gió
- 1 HS đọc thành tiếng và thảo luận + Màu sắc trắng lóa của hoa mơ, hươngthơm ngọt ngào của hoa huệ, gió và nắngxôn xao trên cánh đồng ngập tràn hoa cúcdại
* Tả cảnh đẹp của đồng hoa mà Ngựacon vui chơi
+ Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừngbuồn, dù đi xa cách núi rừng, sông biểncon cũng nhớ đường về với mẹ
- Có thể nêu:
+ Em vẽ như SGK
+ Vẽ câu bé đang phi ngựa
+ Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởngtượng
Trang 18lại bài và chuẩn bị bài sau.
- Đọc nối tiếp 4 khổ thơ, tìm giọng đọccủa bài
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm; Bảng phụ kẻ sẵn nội dung
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) - Gọi 2 HS Nêu cấu tạo bài văn miêu tả ?; Đọc phần mởbài, kết bài cho đoạn thân bài tả cái trống
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và trả
lời câu hỏi
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trảlời
a) Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài
trong bài văn Chiếc xe đạp của chú
Tư
Mở bài : Trong làng tôi xe đạp củachú
Thân bài : Ở xóm vườn Nó đá đó
Kết bài : Đám con nít chiếc xe củamình