- Một em đọc yêu cầu bài Tính giá trị của biểu thức - Cả lớp làm bài vào vở.. - Hai học sinh lên bảng giải, lớp nhận xét bổ sung..[r]
Trang 1Thø ngµy th¸ng n¨m 2011
Toán- tuÇn 25
TiÕt 121: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (tiÕp)
A/ Mục tiêu: - Nhận biết được về thời gian(thời điểm, khoảng thời gian)
- Biết xem đồng hồ ( chính xác đến từng phút kể cả mặt đồng hồ bằng chữ số La Mã ) -Biết về thời điểm làm các công việc hàng ngày của học sinh
B/ Đồ dùng dạy học: Một số mặt đồng hồ Đồng hồ điện tử
C/ Hoạt động dạy – học:
5p
30p
4p
1.Bài cũ:
- Quay mặt đồng hồ, gọi 2 em TLCH:
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Dạy bài mới:
Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
1.
- Yêu cầu HS quan sát từng tranh, hiểu các
hoạt động và thời điểm diễn ra hoạt động
đó rồi trả lời các câu hỏi.
- Gọi HS nêu kết quả.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Mời học sinh nêu kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.
c) Củng cố - dặn dò:
- GV quay giờ trên mô hình đồng hồ và gọi
- 2 em quan sát và TLCH.
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu.
- Một em đäc đề bài 1
- Cả lớp tự làm bài.
- 3 em nêu miệng kết quả cả lớp bổ sung:
+ An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút + Đến trường lúc 7 giờ 12 phút + Học bài lúc 10 giờ 24 phút + Ăn cơm chiều lúc 6 giờ kém 15 phút + Đi ngủ lúc 10 giờ kém 5 phút
- Một em đọc yêu cầu BT
- Cả lớp tự làm bài.
- 3 em nêu miệng kết quả cả lớp bổ sung:
+ Các cặp đồng hồ chỉ cùng thời gian là:
H – B; I – A; K – C ; L – G ; M – D; N – E.
- Một em đọc yêu cầu BT
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Hai em chữa bài, lớp nhận xét bổ sung:
a) Hà đánh răng và rử mặt hết : 10 phút, b) Từ 7 giờ kém 5 đến 7 giờ là 5 phút
c) Từ 8 giờ đến 8 giờ rưỡi là 30 phút
Trang 2HS đọc.
- Về nhà tập xem đồng hồ
- 2HS nêu số giờ.
Rót kinh nghiÖm bæ sung:
Thø ngµy th¸ng n¨m 2011
Toán- tuÇn 25
Tiết 122 : BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
A/ Mục tiêu: - Học sinh biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
B/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
C/Hoạt động dạy – học:
5p
30p
1.Bài cũ :
- Gọi một em lên bảng làm BT3
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn giải bài toán 1
- Nêu bài toán
- Gọi HS đọc lại bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết mỗi can có bao nhiêu lít mật
ong ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào nháp
- Gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải.
- Một học sinh lên bảng làm bài tập 3
- Cả lớp theo dõi nhận xét
2 em đọc lại bài toán
+ Lấy số mật ong có tất cả chia 7 can.
- Lớp cùng thực hiện giải bài toán để tìm kết quả.
- 1 em trình bày bài giải, cả lớp nhận.
+ Làm pháp tính chia: lấy 35 : 7 = 5 (lít)
Trang 3- GV nhận xét chữa bài.
* Hướng dẫn giải bài toán 2:
- Hướng dẫn lập kế hoạch giải bài toán
+ Biết 7 can chứa 35 lít mật ong Muốn tìm
một can ta làm phép tính gì ?
+ Biết 1 can 5 lít mật ong, vậy muốn biết 2
can chứa bao nhiêu lít ta làm thế nào ?
+ Vậy khi giải “Bài toán có liên quan đến
việc rút về đơn vị” ta thực hiện qua mấy
bước ? Đó là những bước nào ?
c/ Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài toán.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu tự làm và chữa bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở đ
- Gọi 1HS lên bảng chữa bài.
Bài 2
- Gọi học sinh đọc bài toán
- Yêu cầu cả lớp nêu tóm tắt bài
- Ghi bảng tóm tắt.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 3: (gv Tổ chức trò chơi)
-d) Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại các bước thực hiện
- Về nhà xem lại các bài toán đã làm.
+ Làm phép tính nhân: 5 x 2 = 10 ( lít ) + Thực hiện qua 2 bước:
Bước 1: Tìm giá trị một phần
Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó
- Một em nêu đề bài
- Cả lớp phân tích bài toán rồi thực hiện làm vào vở
- Một học sinh lên bảng giải, lớp bổ sung
- 2 em đọc.
- Phân tích bài toán
- Lớp thực hiện làm vào vở
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung.
- Một em đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp tự xếp hình.
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học và làm bài tập số 4 còn lại
Rót kinh nghiÖm bæ sung:
Thø ngµy th¸ng n¨m 2011 tuÇn 25 Thủ công:
Trang 4LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG (TIẾT 1)
A/ Mục tiêu:
- Biết cách làm lọ hoa gắn tường.
- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ hoa tương đối cân đối.
B/ Đồ dựng dạy học: - Mẫu lọ hoa gắn tường bằng bỡa đủ to để học sinh quan sỏt
được.
- Tranh quy trỡnh làm lọ hoa gắn tường Bỡa màu giấy A4, giấy thủ cụng, bỳt màu, kộo thủ cụng, hồ dỏn
C/ Hoạt động dạy – học:
5p
27p
5p
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sỏt và
nhận xột.
- Cho HS quan sỏt vật mẫu và giới thiệu.
+ Lọ hoa cú mấy phần ?
+ Màu sắc của lọ hoa như thế nào ?
nhận biết về từng bước làm lọ hoa
+ Tờ giấy gấp hỡnh gỡ ?
+ Lọ hoa được gấp giống mẫu gấp nào đó học
?
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu
- Treo tranh quy trỡnh vừa hướng dẫn, vừa
làm mẫu.
Bước 1: Làm đế lọ hoa
Bước 2: Tỏch phần gấp đế lọ hoa ra khỏi cỏc
nếp gấp làm thõn lọ
Bước 3: Hoàn chỉnh thành lọ hoa gắn tường
- Cho HS tập làm lọ hoa trờn giấy nhỏp.
d) Củng cố - dặn dũ:
- Yờu cầu HS nhắc lại cỏc bước làm lọ hoa
gắn tường.
- Về nhà tiếp tục tập làm, chuẩn bị giờ sau
thực hành
- Cỏc tổ trưởng bỏo cỏo về sự chuẩn bị của cỏc tổ viờn trong tổ mỡnh.
- Lớp theo dừi giỏo viờn giới thiệu bài
+ Lọ hoa cú 3 phần miệng lọ, thõn và đỏy
lọ
+ Cú màu sắc đẹp
- 1 em lờn bảng mở dần lọ hoa, lớp theo dừi và trả lời:
+ Tờ giấy gấp lọ cú dạng hỡnh chữ nhật + Là mẫu gấp quạt đó học.
- Theo dừi GV làm và hướng dẫn mẫu.
- 2 em nhắc lại quy trỡnh làm lọ hoa gắn tường
- Tập gấp lọ hoa gắn tường bằng giấy
- Hai học sinh nờu nội dung cỏc bước gấp cỏi lọ hoa gắn tường
Trang 5- HS dọn dẹp, vệ sinh lớp học.
Rót kinh nghiÖm bæ sung:
Thø ngµy th¸ng n¨m 2011 Toán- tuÇn 25
Tiết 123
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu: - BiÕt giải bµi toán “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị“, tính chu vi
hình chữ nhật
C/Các hoạt động dạy học::
5p
30p
1.Bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng làm lại BT1 và 2 tiết
trước.
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc bài toán, nêu tóm tắt bài
- Ghi tóm tắt lên bảng.
- 2HS lên bảng làm bài.
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- 2 em đọc bài toán.
- Phân tích bài toán
- Lớp thực hiện làm vào vở
Trang 6- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Mời 1HS lên bảng chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Chia nhóm.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để lập bài
toán dựa vào tóm tắt rồi giải bài toán đó.
- Mời đại diện các nhóm dán bài giải lên
bảng, đọc phần trình bày của nhóm mình.
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc bài toán, nêu tóm tắt bài
- Ghi tóm tắt lên bảng.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.
c) Củng cố - dặn dò
- Nêu các bước giải”Bài toán giải bằng hai
phép tính.
- Về nhà xem lại các BT đã làm Lµm bµi
tËp 1.
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung.
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Các nhóm tự lập bài toán rồi giải bài toán đó.
- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng,
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- 2 em đọc bài toán.
- Phân tích bài toán
- Lớp thực hiện làm vào vở
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung.
Bài giải: Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật: 25 – 8 = 17 (m) Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: (25 + 17) x 2 = 84 ( m) Đ/S: 84 m Rót kinh nghiÖm bæ sung:
Toán- tuÇn 25
Trang 7Tiết 124 LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu : - Biết giải “ bài toán liên quan đến rút về đơn vị “
-ViÕt vµ tÝnh ®îc gi¸ trÞ cña biÓu thøc
B/Đồ dùng dạy học:Bảng phụ
C/ Hoạt động dạy-học:
5p
30p
1.Bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng làm lại BT1 và 2
tiết trước.
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài toán.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở để
KT
- Gọi 1HS lên bảng chữa bài.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc bài toán, nêu tóm tắt
bài
- Ghi tóm tắt lên bảng.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Mời 1HS lên bảng chữa bài
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa
bài.
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời hai em lên bảng thực hiện.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời hai em lên bảng thực hiện.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
- 2HS lên bảng làm bài.
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- 2 em đọc bài toán.
- Phân tích bài toán
- Lớp thực hiện làm vào vở
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung.
- Đổi chéo vở để KTkết hợp tự sửa bài
- Một em đọc bài toán.
- Phân tích bài toán
- Lớp thực hiện làm vào vở
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung.
- Một em đọc yêu cầu bài (Tính giá trị của biểu thức)
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Hai học sinh lên bảng giải, lớp nhận xét bổ sung
- Một em đọc yêu cầu bài (Tính giá trị của biểu thức)
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Hai học sinh lên bảng giải, lớp nhận xét bổ sung
Trang 8c) Củng cố - dặn dũ:
- Nờu cỏc bước giải”Bài toỏn giải bằng
hai phộp tớnh.
- Về nhà xem lại cỏc BT đó làm
-Hs trả lời
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Thứ ngày tháng năm 2011
Toỏn- tuần 25
Tiết 125 TIỀN VIỆT NAM
A/ Mục tiờu: - Nhận biết tiền Việt Nam loại:2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng
- Bước đầu biết chuyển đổi tiền
-Biết cộng trừ các số với đơn vị là đồng.
B/ Đồ dựng dạy học: Cỏc tờ giấy bạc 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng và cỏc
loại đó học
C/ Hoạt động dạy - học:
5p
30p
1.Bài cũ:
- Gọi hai em lờn bảng làm lại BT1 và 2 tiết
trước.
- Nhận xột ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
* Giới thiệu cỏc tờ giấy bạc 2000 đồng, 5000
đồng, 10000 đồng.
+ Trước đõy khi mua bỏn cỏc em đó quen với
những loại giấy bạc nào ?
- Cho quan sỏt kĩ hai mặt của cỏc tờ giấy bạc
và nhận xột đặc điểm của từng tờ giấy bạc
- 2HS lờn bảng làm bài.
- Lớp theo dừi nhận xột bài bạn
- Lớp theo dừi giỏo viờn giới thiệu
+ Ta thường dựng một số tờ giấy bạc như:
1000 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng và 10000 đồng
- Quan sỏt và nờu về:
Trang 9b) Luyện tập:
Bài 1(a,b): - Gọi HS nêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh nhẩm và nêu số tiền
- Mời ba em nêu miệng kết quả
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2(a,b,c):
- Gọi HS nêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS quan sát mẫu.
- Hướng dẫn HS cách làm.
- Yêu cầu cả lớp thực hành làm bài
- Mời ba nêu các cách lấy khác nhau
- Yêu cầu lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 3: Gọi HS nêu yªu cầu của bài.
- Hướng dẫn HS xem tranh rồi trả lời câu hỏi
- Yêu cầu cả lớp trả lời
c) Củng cố - dặn dò:
-Lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i.
- Về nhà xem lại các bài tập đã làm
- Một em đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp quan sát từng hình vẽ và tính nhẩm
- 3 HS đứng tại chỗ nêu miệng kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung:
- Một em đọc nêu cầu của bài
- Cả lớp tự làm bài
- Ba học sinh nêu kết quả, cả lớp nhận xét
bổ sung
A Lấy 3 tờ 1000đồng, 1 tờ 500 đồng và 1
tờ 100 đồng hay: 1 tờ 2000 đồng, 1 tờ
1000 đồng và 1 tờ 500 đồng, 1 tờ 100 đồng …
- Một em đọc nêu cầu của bài
a.Bút chì có giá tiền ít nhất, lọ hoa có giá tiền nhiều nhất.
- Cả lớp tự làm bài
- hai học sinh làm bảng, cả lớp nhận xét
bổ sung
Rót kinh nghiÖm bæ sung: