Daën doø: Veà nhaø xem laïi baøi vaø chuaån ph Hoïc sinh laéng nghe vaø ghi bị trước bài: Tôn trọng thư từ, tài nhớ sản của người khác tt... Toán THỰC HAØNH XEM ĐỒNG HỒ TT I.[r]
Trang 1Ngày sọan:
TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
Tiết: 25
I MỤC TIÊU :
- Nêu được biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Biết không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.
- Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của trẻ em.
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật ký, sách vở, đồ dùng bạn bè của mọi người
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: vở bài tập đạo đức, trang phục bác đưa thư, lá thư cho trò chơi đóng vai ( hoạt động 1, tiết 1 )
- Học sinh : vở bài tập đạo đức.
III Hoạt động dạy học: Tiết 1
* Hoạt động 1: Sắm vai xử lý
tình huống
Thực hành
An và Hạnh đàn chơi ngoài
sân thì có bác đưa thư ghé qua nhờ
2 bạn chuyển cho nhà bác hải
hàng xóm Hạnh nói với An: “A,
đây là thư của anh Hùng ở nước
ngoài gởi về Hay là mình bóc ra
xem đi nhé !”
Nếu em là An xem sẽ nói gì
với Hạnh? Vì sao?
- Yêu cầu 3 HS lên sắm vai - 3 HS thực hiện, cả lớp theo
dõi
- Yêu cầu HS có ý kiến
+ Các giải quyết nào hay
nhất?
+ Em thử đón xem bác Hải sẽ
nghĩ gì nếu bạn Hạnh bóc thư
- Đối với thư từ của người - HS phát biểu
Trang 2khác chúng ta phải làm gì?
KL:
+ Ở tình huống trên, An nên
khuyên Hạnh không mở thư
Nên cất đi chờ bác Hải về rồi
đưa cho bác
+ Với thư từ người khác ta
phải tôn trọng đảm bảo bí mật,
giữ gìn không xem trộm
* Hoạt động 2: Việc làm đó
đúng hay sai?
- Yêu cầu HS thảo luận 2 tình
huống sau:
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Thấy bố đi công tác về, Hải
liên lục ngay túi của bố để tìm có
quà gì không?
- Vài nhóm trình bày
+ Tình huống 1: sai + Tình huống 2: đúng + Sang nhà Lan chơi, Mai
thấy có rất nhiều sách hay Lan rất
muốn đọc và hỏi Mai cho mượn
Vì: Muốn sử dụng đò đạc của người khác thì phải xin phép và được đồng ý mới sử dụng
KL: Tài sản, đồ đạc của
người khác là sở hữu riêng, ta
phải tôn trọng, không tự ý sử
dụng, xâm phạm đến đồ đạc, tài
sản Của người khác Phải tôn
trọng tài sản cũng như thư từ của
người khác
* Hoạt động 3: Trò chơi “nên
hay không nên”
- Đưa ra các hành vi
- Chia 2 đội chơi tiếp sức - Mỗi đội 4 hoạt động gắn
bảng từ, “nên”, “không nên”
1 Xem thư của người khác
khi người đó không có ở đó
Trang 3khác khi cần thiết
3 Hỏi xin phép trước khi bật
đài, xem ti vi
4 Nhận biết đồ đạc, thư từ
cho người khác
nên: 3 – 4 – 8 không nên: 2, 3, 5, 6, 7
5 Hỏi sau sử dụng trước
6 Đồ đạc của người khác
không cần quan tâm giữ gìn
7 Bố mẹ, anh chị … xem thư
của em
8 Hỏi mượn khi cần và giữ
gìn bảo quản
- Cả lớp nhận xét bổ sung
4 ph 2 Củng cố:
- Yêu cầu HS kể lại 1 vài việc em
đã làm thể hiện sự tôn trọng tài
sản của người khác
Học sinh trình bày
* Nhận xét tiết trước
1
ph
3 Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và chuẩn
bị trước bài: Tôn trọng thư từ, tài
sản của người khác ( tt )
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Trang 4THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TT )
I Mục tiêu:
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã)
- Biết thời điểm làm công việc hàng ngày của HS
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
II Chuẩn bị:
- Đồng hồ
- Giấy pho to bài tập 2
III Hoạt động dạy học:
Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
- Giáo viên quay giờ và hỏi đồng hồ chỉ mấy giờ
- 3 HS
- Nhận xét
a/ Giới thiệu:
b/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
1 HS hỏi 1 HS trả lời
- HS thảo luận
- Giáo viên hỏi từng hình
- Hình a, b hỏi HS sau vị trí của kim giờ và phút
- Tranh d, b giáo viên cho HS đọc theo 2 cách
- Nhận xét
- Hãy nói về thời gian thực hiện công việc hằng ngày của em
- 2 HS trả lời và quay đồng hồ
* Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát đồng
Trang 5- Hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ
- 1 giờ 25 phút
- 1 giờ 25 phút chiều gọ là mấy giờ?
- 13 giờ 25 phút
- Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?
- A nối với I
- Các em tự làm với các đồng hồ còn lại
- HS làm vào SGK
- Giáo viên dá các đồng hồ
BT 2 gọi 3 HS lên bảng lần lượt
từng em
- 3 HS thực hiện (mỗi em nối
2 đồng hồ)
- Nhận xét
* Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc câu a
- Giáo viên tổ chức trò chơi + Giáo viên nêu câu hỏi như trong BT
- HS quan sát trong SGK
4 ph 3 Củng cố:
+ HS giơ tay được trả lời câu hỏi: trả lời đúng được thưởng
(giáo viên dán bông hoa lên bảng
trên mỗi bông hoa đều có phần
thưởng)
- HS trả lời đúng sẽ lên bảng lấy 1 bông hoa mà mình thích rồi đọc lên phần thưởng của mình là gì?
Nhận xét tiết học
1 ph 4 Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và chuẩn
bị trước bài: Bài toán liên quan rút
về đơn vị.
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Trang 6Ngày sọan:
Ngày dạy:
Tập đọc
Hội vật
I Mục tiêu:
A Tập đọc
- Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật và kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK)
- Biết theo dõi, nhận xét, dánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài TĐ
- Ghi 5 gợi ý của câu chuyện
III Hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
- Gọi HS đọc và trtả lời bài
“Tiếng đàn”
- 3 HS
1 Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc đầu tuần
- Giới thiệu bài: (trực tiếp)
2 Luyện đọc:
a/ Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Hai câu đầu đoạn 2: đọc nhanh, dồn dập
- Đoạn 3 và 4: Giọng sôi nổi, hồi hộp
- Đoạn 5: Giọng nhẹ nhàng thoải mái
b/ Giáo viên hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Trang 7- Đọc từng câu - HS đọc mỗi HS đoc 1 câu
(nối tiếp)
- Luyện đọc nhóm
3 Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
1
- Cả lớp đọc thầm
- Hỏi: Tìm những chi tiết
miêu tả cảnh tượng sôi động của
hội vật
- Đọc thầm đoạn 2:
- Cách đánh của Quắn Đen
và ông Căn Ngũ có gì khác nhau?
- Đọc thầm đoạn 3:
- Việc ông Căn Ngũ bước
hụt đã làm thay đổi keo vật như
thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
4, 5
- Ông Căn Ngũ đã bắt ngờ
chiến thắng như thế nào?
- Theo em vì sao ông Căn
Ngũ thắng?
4 Luyện đọc bài:
- Giáo viên đọc 2 đoạn văn
Ngay nhịp trống đâu, / Quắn
Đen đã lăn xả vào ông Căn Ngũ
// Anh vờn bên trái,/ đánh bên
phải, / dứ trên, / đánh dưới, /
thoát biến,/ thoát hoá khôn
lường.// Trải lại, ông Căn Ngũ có
vẻ lờ ngờ,/ chậm chạp.// Hay tay
ông lúc nào cũng dang rộng,// để
sắt xuống mặt đất,/ xoay xoay
chóng đỡ.// Keo vật xem chứng
chán ngắt//
- Yêu cầu 1 vài HS thi đọc - 4 HS thi đọc
- Gọi 1 HS đọc cả bài
Trang 8Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
5 ph 1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
15 2 Hướng dẫn HS kể theo gợi
ý
- Gọi HS đọc gợi ý - 5 HS đọc gợi ý
- Để kể hấp dẫn, truyền được không khí sôi nổi của cuộc thi,
cần tưởng tượng như trong thất
trước mắt quang cảnh hội vật
- Từng cặp HS tạp kể 1 đoạn - HS thực hiện (5 HS kể nối
tiếp)
- Nhận xét bạn kể
- Nhận xét 5ph 3 Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học
Trang 9Chính tả
HỘI VẬT
Tiết: 49
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập 2b
- Tốc độ viết có thể khoảng 65 chữ/15 phút
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
III Hoạt động dạy học:
Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
- Giáo viên đọc cho HS các từ sau: xã hội, sáng kiến dễ dãi,
nhún nhảy
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào nháp
1 Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu giờ học
2 Hướng đãn HS chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn viết - 2 HS đọc lại
- Yêu cầu HS phát hiện chữ khó
- HS tìm từ khó
- Giáo viên viết bản: Căn Ngũ, Quắn Đen, loay hoay,
nghiêng mình
- Phân tích chỗ khó
- Yêu cầu HS viết vào nháp - 1 HS lên bảng, cả lớp viết
vào nháp
- Đọc cho HS viết vào vở
- Chấ bài: 7 vở
3 Làm bài tập:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2a - 2 HS yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ rồi tự làm bài
Trang 10- Yêu cvầu HS lên bảng - 3 HS lên bảng, cả lớp làm
vào vở
- Nhận xét bài trên bảng Lời giải: trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng
Qua bài này giúp các em hiểu
được điều gì?
Nhận xét
Học sinh trình bày
1 ph 5 Dặn dò
Về nhà xem lại bài và chuẩn
bị trước bài:
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Trang 11BÀI TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I Mục tiêu
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
II Đồ dùng dạy học
Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như BT 3
III Hoạt động dạy học:
Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
Chữa bài 2
Nhận xét.
2 Học sinh trình bày
a/ Giới thệu: (trực tiếp)
b/ Hướng dẫn giải bài toán
liên quan đến rút về đơn vị
* Bài toán 1:
- Giáo viên đọc đề toán - 1 HS đọc lại
- Hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời
Bài toán cho biết gì?
- Muốn tính số mật ong có
trong 2 can ta phải làm phép tính
gì?
- Ta làm phép tính chia vì có tất cả 35 lít được chia đều vào 7 can
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng cả lớp làm
vào nháp
- Bài này là rút về đơn vị tức
là tìm giá trị của một phần trong
các phần bằng nhau
* Bài toán 2:
- Bài toán cho biết gì? - HS trả lời
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính được số mật ong
trong 2 can trước hết chúng ta phải
tính được gì? Xong
- Tính được số mật ong có trong 1 can
Trang 12- Làm thế nào để tính số mật
ong có trong 2 can
- Lấy số lít có trong 1 can nhân 2 lần
- Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng, cả lớp làm
vào nháp
- Trong bài toán bước nào
được gọi là bước rút về đơn vị
- Bước tìm số lít mật ong trong 1 can gọi là bước rút về đơn vị
- Giới thiệu: các bài toán rút
về đơn vị thường được giải bằng 2
bước
Bước 1: Tìm giá trị của 1
phần trong các phần bằng nhau
Bước 2: Tìm giá trị của nhiều
phần bằng nhau
- Yêu cầu HS nhắc lại các
bước
- 2 HS nhắc lại
c/ Luyện tập:
* Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán - 1 HS đọc
- Bài toán cho biết gì? - HS trả lời
- Bài toán ỏi gì?
- Muốn tính 3 vỉ có coa bao
nhiêu viên thuốc ta phải tìm được
gì trước đó?
- Tính số viên thuốc có trong mỗi vỉ
- Làm thế nào để tính đở số
viên thuốc có trong 1 vỉ ?
- Yêu cầu HS tự làm - 1 HS lên bảng, cả lớp làm
vào nháp
- Bài toán thuộc dạng toán
nào?
- Rút về đơn vị
- Bước rút về đơn vị trong bài
toán trên là bước nào?
* Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm - HS làm bài nêu kết quả
* Bài 3:
- Yêu cầu HS tự làm
Trang 13Nhận xét.
1 4 Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và chuẩn
bị trước bài: Luyện tập
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Trang 14Tự nhiên – xã hội
ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu:
- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển
- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dáng, kích thước, cấu tạo Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật
II Chuẩn bị:
- Các hình trong SGK trang 94, 95
III Hoạt động dạy học:
Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
Bài:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu
bài:
a/ Hoạt động: Quan sát và
thảo luận
- Nhận ra sự đa dạng của
động vật trong tự nhiên
- Cho HS quan sát các hình
trong SGK
- Chia nhóm thảo luận các
câu hỏi sau:
Các con vật có hình dáng và
kiến thước như thế nào?
Các con vật có những bộ
phận nào?
Động vật có gì khác và khác
nhau
- Mỗi nhóm trả lời 1 câu ghi vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày KL: Trong tự nhiên có rất
nhiều loài động vật Chúng có
hình dạng độ lớn, màu sắc khác
nhau, cơ thể chúng có ba phần:
đầu, mình, và cơ quan di chuyển
- 2 HS nhắc lại (phần bạn cần biết)
Trang 15- Phát cho mỗi nhóm giấy A4
và 1 con vật rồi tô màu
- Chia 4 nhóm, các nhóm thực hiện
- Trình bày và giới thiệu về bức tranh của nhóm mình
Nhận xét chung
* Trò chơi: Đố bạn biết con
gì?
- Yêu cầu HS bốc thăm và
thực hiện theo yêu cầu của lá
thăm
VD: Hãy bắt chước tiếng kêu
của con vật, gà trống
- 3 HS thực hiện – HS khác nêu tên con vật
Hãy diễn tả động tác của con
khỉ
Qua bài này giúp các em hiểu
được điều gì?
Nhận xét
Học sinh trình bày
1 4 Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và chuẩn
bị trước bài:
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Trang 16Ngày sọan:
Hội đua voi ở tây nguyên
I Mục tiêu
- Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III Hoạt động dạy học:
Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi
bài Hội Vật
- 3 HS
30 - Nhận xét
2 Bài mới:
a/ Giới tjiệu: (trực tiếp)
b/ Luyện đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài
văn
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Luyện đọc câu - Mỗi HS đọc 1 câu nối tiếp
đến kết bài
- Yêu cầu HS đọc các từ được
chú giải ở sgk
- 2 nhóm thi đọc Nhận xét các bạn đọc
- yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 - Cả lớp theo đọc thầm
- Hỏi: Tìm những chi tiết tả
công việc chuẩn bị cho cuộc đua
- HS trả lời
Trang 17- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Cuộc đua diễn ra như thế nào?
- Voi đua có cử chỉ gì ngộ
nghĩng, dễ thương?
4 Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn
2
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn
văn
Những chú voi chạy đến đích
trước tiên đều ghìm đà, / huơ vòi/
chào mừng khán giả/ đã nhiệt liệt cổ
vũ, // khen ngợi chúng //
- Giọng đọc vui, nhịp chậm lại - 1 vài HS thi đọc đoạn văn
- Gọi 2 HS đọc cả bài
Qua bài này giúp các em hiểu được
điều gì?
Nhận xét
Học sinh trình bày
1 5 Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và chuẩn bị
trước bài: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Trang 18LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NHÂN HOÁ ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO?
I Mục tiêu:
- Nhận ra hiện tượng nhân hoá, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hoá (BT1)
- Xác định được bộ phận câu ttrả lời cho câu hỏi Vì sao? (BT2)
- Trả lời đúng 2 – 3 câu hỏi Vì sao? Trong BT3
+ HS khá, giỏi: Làm được toàn bộ bài tập 3
II Chuẩn bị:
- 4 tờ giấy khổ to kẻ bảng giải BT 1
- Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở BT 2, 3
III Hoạt động dạy học:
Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
- Tìm những từ ngữ chỉ các
hoạt động nghệ thuật
- 2 HS trả lời
- Tìm những từ ngữ chỉ các
môn nghệ thuật
- Nhận xét
1 Giới thiệu:
Nêu mục tiêu giờ học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS đọc thầm bài
thơ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi các câu hỏi sau
- HS thực hiện nhóm đôi
+ Tìm những sự vật và con
vật được tả trong đoạn thơ
- HS trình bày miệng
+ Các sự vật , con vật được tả
bằng những từ ngữ nào?
- Nhận xét lời bạn
+ Cách tả và gọi sự vật, con
vật như vậy có gì hay?
- Yêu cầu HS làm vào vở có
kẻ khung sẵn như ở sách
- HS làm bài
Trang 19- Đọc yêu cầu bài tập
- Dán câu của bài tập - HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài - Gạch bộ phận trả lời câu
hỏi vì sao?
Hỏi: tại sao em gạch chân
dưới bộ phận này?
- 1 HS lên bảng
- Vì em đạt câu hỏi
- Yêu cầu 1 HS hỏi 1 HS trả
lời
- HS thực hiện
* Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc bài Hội
Vật
- Hỏi các câu hỏi - HS trả lời
- Nhận xét
Qua bài này giúp các em hiểu
được điều gì?
Nhận xét
2 Học sinh trình bày
1 4 Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và chuẩn bị
trước bài: Từ ngữ về lễ hội, dấu
phẩy.
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ