- Hãy giải thích tại sao khi áp tai vào thành chậu, em vẫn nghe thấy chuông đồng hồ kêu mặc dù đồng hồ buộc trong túi ni lông - Thí nghiệm trên cho thấy âm thanh có thể lan truyền qua[r]
Trang 1Tuần 21
Soạn: 08/2/2019
Giảng: 11/2/2019
Bồi dưỡng Tiếng Việt
Ôn bài : EP - ÊP
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố và mở rộng cho học sinh cách đọc, viết ep - êp
2 Kĩ năng
- Rèn cho HS kĩ năng đọc, viết
3 Thái độ
- HS yêu thích môn học, ham học hỏi
B Chuẩn bị
- Bảng phụ, bảng con
C Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Kiểm tra hs đọc bài Lừa và Ngựa (Sách thực
hành TV2)
- Nhận xét
- Kiểm tra viết: Cá mập, xe đạp, tập múa tháp
nến
- Nhận xét
2 Bài mới: (32 phút)
- GT bài, ghi bảng
2.1 Điền vần, tiếng có vần ep, êp
- Y/c hs quan sát nội dung phần 1
- Y/c hs đọc và điền để tạo thành từ hoàn chỉnh
- Y/c hs làm bài
- Nhận xét
2.2 Luyện đọc bài: gà ấp
- GV đọc mẫu
- Bài đọc có mấy câu?
- Y/c hs mở vở thực hành, nhẩm đọc thầm
- Gọi hs đọc lần lượt các câu
- Y/c hs tìm và gạch chân tiếng có ep - êp
- Y/c hs luyện đọc
- Gọi hs đọc bài
- 4 HS đọc
- HS viết bảng con
- Hs quan sát
- Hs làm bài
- 3 câu
- Đọc cá nhân – nhóm - ĐT
- HS đọc
- H tìm, gạch chân, đánh vần
- Hs quan sát, đọc
Trang 22.3 Luyện viết
- Y/ c hs quan sát mẫu “Lớp em xếp hàng rất
đẹp” - Hướng dẫn học sinh phân tích mẫu, GV
viết mẫu
- Y/c hs viết vào vở thực hành
- Nhận xét
3 Củng cố: (3 phút)
- Hôm nay con được ôn lại âm gì?
- Gọi 1 HS đọc lại bài Gà ấp
- HS quan sát, luyện viết lại vào bảng con
- Hs viết vở thực hành
- ep - êp
- Hs đọc bài
RÈN CHỮ LUYỆN VIẾT CHỮ NHO Xếp hàng, cá chép, lễ phép, nhịp cầu, giúp đỡ, túp lều, đuổi kịp Đốm liên tiếp giúp mướp.
A Mục tiêu
1 Kiến thức
-Viết được các chữ: Xếp hàng, cá chép, lễ phép, nhịp cầu, giúp đỡ Đốm liên tiếp giúp mướp kiểu chữ viết thường.
2 Kĩ năng
- Rèn cho học sinh kĩ năng viết chữ cỡ nhỏ
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở sạch đẹp
B Đồ dùng
- Bảng phụ
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I.Giới thiệu bài ( 2 phút)
II Bài mới ( 32 phút)
2.Hướng dẫn HS đọc
- Hướng dẫn hs đọc các từ ở phần mục tiêu
3.Hướng dẫn viết
HĐ1: Hướng dẫn cách viết.
- GV viết mẫu lên bảng
- GV hướng dẫn HS quan sát bài viết
- Gọi HS đọc nội dung bài viết
- Phân tích độ cao, khoảng cách nét nối giữa các
con chữ
?Tìm các con chữ có độ cao 2,5 ô li ?
? Tìm các con chữ có độ cao 2 ô li ?
? Tìm các con chữ có độ cao 1,5 ô li ?
? Tìm các con chữ có độ cao 1 ô li ?
- HS đọc
* Học sinh quan sát và nhận xét
-HS nêu
- Học sinh viết vào bảng con
Trang 3- Cho HS viết vào bảng con từng từ: Xếp hàng, cá
chép, lễ phép, nhịp cầu, giúp đỡ Đốm liên tiếp
giúp mướp - Giáo viên quan sát.
HĐ2: Thực hành
- Hướng dẫn viết vào vở
- GV quan sát sửa sai
- Chấm 1 số bài của HS, nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò ( 3 phút)
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà luyện thêm
- Mở vở viết bài Viết vở ôn luyện ô li
-BỒI DƯỠNG TOÁN LUYỆN TẬP
A Mục tiêu
1, Kiến thức
- HS biết lám tính cộng trong phạm vi 20
2 Kĩ năng
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép cộng và tính nhẩm
3 Thái độ
- HS tự giác, chăm chỉ học tập
B Chuẩn bị: SGK, vở ô li.
C Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Tính : 14 15 13 11
+ + + +
2 3 5 6
Chữa : HS khác nhận xét
- GV đánh giá, nhận xét
2 Bài mới : (30 phút)
* HS làm lần lượt từng bài vào vở ô li
Bài 1: Đặt tính rồi tính
12 + 3 11 + 5 12 + 7 16 + 3
13 + 4 16 + 2 7 + 2 13 + 6
Chữa : - HS khác nhận xét
- GV đánh giá, nhận xét
Bài 2 : Tính
10 + 1 + 3 = 14 + 2 + 1 = 11 + 2 + 3 =
16 + 1 + 2 = 15 + 3 + 1 = 12 + 3 + 4 =
- 4 HS làm bài trên bảng
- 4 HS làm bài trên bảng
12 11 12 16 + + + +
3 5 7 3
- 3 HS làm bài trên bảng
Trang 4Chữa : - HS khác nhận nhận xét.
- GV đánh giá, nhận xét
Bài 3: Tính nhẩm
15 + 1 = 10 + 2 = 14 + 3 = 13 + 5 =
18 + 1 = 12 + 0 = 13 + 4 = 15 + 3 =
Chữa : HS nêu cách tính từng phép tính
Chữa : HS khác nhận xét, GV đánh giá
3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- GV chữa bài tay đôi với HS
- Về nhà làm lại những bài làm sai
- HS nhẩm bằng cách thuận tiện nhất
-Giảng: Thứ 3/12/2/2019
ĐẠO ĐỨC
Bài 10: EM VÀ CÁC BẠN (tiết 1)
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp HS hiểu
- Trẻ em có quyền được học tập, vui chơi, kết giao bạn bè
- Cân phải đoàn kết, thân ái với bạn khi cùng học cùng chơi
2 Kĩ năng: Hình thành cho HS
- Kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác
3 Thái độ: Hành vi cư xử đúng với bạn khi học, khi chơi
* QTE: Trẻ em có quyền được học tập, được vui chơi, được tự do kết giao bạn bè và được đối xử bình đẳng
B CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng trong quan hệ với bạn bè
- Kỹ năng giao tiếp / ứng xử với bạn bè
- Kỹ năng thể hiện sự thông cảm với bạn bè
- Kỹ năng phê phán, đánh giá những hành vi cư xử chưa tốt với bạn bè
C ĐỒ DÙNG
- Tranh minh họa cho bài
- Mỗi HS có 3 bông hoa để chơi trò chơi
- Bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết”
D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Cần phải cư xử với thầy, cô giáo như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá
II Bài mới: (30 phút )
1 Hoạt động 1: HS chơi trò chơi “Tặng hoa”
- Cho mỗi HS chọn 3 bạn trong lớp mà mình thích
nhất và viết tên bạn vào bông hoa bằng giấy màu để
tặng cho bạn
- GV chọn 3 HS được tặng nhiều hoa nhất để khen
Hoạt động của HS
- 2 HS nêu
- Cả lớp chơi
Trang 52 Hoạt động 2: Đàm thoại.
- GV hỏi: + Em có muốn được các bạn tặng nhiều
hoa như bạn ko?
+ Ai đã tặng hoa cho các bạn được nhiều hoa
nhất?
+ Vì sao em lại tặng hoa cho bạn?
- Kết luận: Ba bạn được tặng hoa nhiều nhất vì đã
biết cư xử đúng với bạn khi học, khi chơi
3 Hoạt động 3: HS quan sát tranh của bài 2 và đàm
thoại
- Cho HS quan sát tranh của bài 2 và trả lời câu
hỏi:
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Chơi, học một mình vui hơn hay có bạn cùng
học, cùng chơi vui hơn?
+ Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi em cần
phải đối xử với bạn như thế nào khi học, khi chơi?
- Kết luận: QTE:
+ Trẻ em có quyền được học tập, được vui chơi, được
tự do kết bạn
+ Có bạn cùng học, cùng chơi sẽ vui hơn chỉ có một
mình
4 Hoạt động 4: HS thảo luận nhóm bài 3
- GV chia nhóm và cho HS thảo luận làm bài tập 3
- Gọi HS đại diện trình bày
- Cho cả lớp nhận xét, bổ sung
- Kết luận: + Tranh 1, 3, 5, 6 là những hành vi nên làm
+ Tranh 2, 4 là những hành vi ko nên làm
III Củng cố, dặn dò: (5 phút )
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS thực hành tốt theo bài học
+ HS nêu
+ HS giơ tay
+ Vài HS nêu
- HS quan sát
+ HS nêu
+ Vài HS trả lời
+ Vài HS nêu
- HS thảo luận nhóm 4
- HS đại diện trình bày
- HS nhận xét, bổ sung
-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 21: ÔN TẬP XÃ HỘI
A. MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hệ thống hóa các kiến thức đã học về xã hội
- Kể với bạn bè về gia đình, lớp học và cuộc sống xung quanh
- Yêu quý gia đình, lớp học và nơi các em sinh sống
- Có ý thức giữ cho nhà ở, lớp học, và nơi các em sống sạch, đẹp
2 Kĩ năng: Phát triển kĩ năng giữ gìn nhà ở, lớp học, nơi các em sống được sống được sạch, đẹp
3 Thái độ: Có ý thức gắn bó, yêu quý nhà ở, lớp học
* GDG và QTE: Quyền được chăm sóc, dạy dỗ của cha mẹ và gia đình
- Quyền được học hành Quyền bình đẳng giới
B ĐỒ DÙNG: Sưu tầm tranh ảnh về chủ đề xã hội Phiếu kiểm tra.
Trang 6- Máy tính, máy chiếu, phông chiếu.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV yêu cầu HS: Hãy nói quy định của người đi bộ
đi trên đường?
- GV nhận xét và đánh giá
II Bài mới: (30 phút)
1 Giới thiệu: GV nêu
2 Ôn tập:
* GV tổ chức cho HS chơi hái hoa dân chủ
Các câu hỏi gợi ý
- Gia đình em có mấy người?
- Em hãy kể về gia đình mình cho các bạn nghe về
sinh hoạt của gia đình con?
- Em đang sống ở đâu? Hãy kể vài nét về nơi em
đang sống? Hãy kể về ngôi nhà em đang sống?
- Kể về ngôi nhà em mơ ước trong tương lai?
- Hãy kể về những việc em làm để giúp bố mẹ?
- Kể cho các bạn nghe về người bạn thân của con?
- Hãy kể về các thầy giáo cô giáo cho các bạn nghe?
- Em thích nhất giờ học nào? Hãy kể cho các bạn nghe?
- Trên đường đi học em phải chú ý điều gì?
- Hãy kể những gì em nhìn thấy trên đường đến
trường?
- Kể lại một lần đi chơi của em? Hãy kể về một
ngày của em?
* Mỗi lần HS trả lời xong, cho HS nhận xét
* GDG và QTE: Quyền được chăm sóc, dạy dỗ của
cha mẹ và gia đình
- Quyền được học hành
- Quyền bình đẳng giới
Hoạt động của HS
- 2 HS nói
- HS lần lượt lên “hái hoa”
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS đan xen với văn nghệ
- HS trả lời chính xác rõ ràng lưu loát thì sẽ được thưởng
- Cả lớp nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- GV nhận xét giờ ôn tập Tuyên dương HS có ý thức học tập tốt
- Dặn HS về nhà tự ôn tập lại những kiến thức đã học
BỒI DƯỠNG TOÁN
LUYỆN TẬP
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố cách cộng, trừ (không nhớ) tronng phạm vi 20
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng so sánh các số
- Rèn luyện kĩ năng cộng, trừ và tính nhẩm
3 Thái độ
Trang 7- HS tự giác và chăm chỉ làm bài.
B Chuẩn bị
- Bộ đồ dùng học toán 1, bảng con, toán 1
C Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: (5 phút)
- Gọi HS làm bài: Đặt tính rồi tính:
- Cả lớp quan sát và nhận xét
- GV đánh giá
2 Bài mới: (30 phút)
GV hdẫn HS làm các bài tập trong SGK toán, ra vở
ô li
a) Bài 1: Điền số vào dưới mỗi vạch của tia số:
- Cho HS nêu cách làm
- Cho HS làm bài rồi chữa
b) Bài 2: Trả lời câu hỏi:
- Cho HS đọc các câu hỏi trong bài - GV yêu cầu
HS trả lời theo cặp: Tìm số liền sau của một số
- Gọi HS trả lời trước lớp
- Cho HS nhận xét
c) Bài 3: Trả lời câu hỏi:
(Thực hiện tương tự như bài 2: Tìm số liền trước
của một số)
d) Bài 4: Đặt tính rồi tính:
- Yêu cầu HS đặt tính cần thẳng hàng
- Gọi HS chữa bài tập
e) Bài 5: Tính:
- Yêu cầu HS nêu cách tính
11+ 2+ 3= 16 Ta lấy 11+ 2= 13,
Sau đó lấy 13+ 3= 16
- Tương tự cho HS làm hết bài
- Cho HS đổi bài kiểm tra
3 Củng cố – Dặn dò: (5 phút)
- Trò chơi : truyền điện , GV hdẫn HS chơi
- Gv nxét giờ học.- Chữa bài và nhận xét bài cho
HS
Lớp viết bảng con
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nêu
- HS làm bài rồi chữa
- 2 HS làm trên bảng
- 1 HS đọc yêu cầu
- Vài HS đọc
- HS trả lời theo cặp
- HS trả lời trước lớp
- HS nhận xét
- HS thực hiện như bài 2
- 1 HS nêu yêu cầu
- Nêu cách đặt tính
- HS làm bài
- 2 HS làm trên bảng
- HS nêu
- HS làm bài
- Đổi chéo bài kiểm tra Nhận xét bài của bạn
Chính tả (Tập chép) Tiết 41: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
Trang 8I Mục tiêu
1 Kiến thức: Làm được BT2
2 Kỹ năng
- Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật
3 Thái độ
- HS có ý thức rèn chữ viết
II Chuẩn bị
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: SGK, VCT, bảng con
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi HS lên bảng viết
- GV đọc: xem xiếc, chảy xiết, việc làm
- GV nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Hướng dẫn HS tập chép (23p)
a Hướng dẫn chuẩn bị
- GV treo bảng phụ đọc đoạn văn cần chép
+ Đoạn văn trích trong bài tập nào?
+ Đoạn trích nói về nội dung gì?
- GV hướng dẫn trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau
các dấu câu nào?
+ Trong bài còn có dấu câu nào khác?
+ Khi chấm xuống dòng chữ đầu câu viết
như thế nào?
b Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong bài viết các chữ bắt
đầu bằng d, r, tr, s
-Yêu cầu HS viết lại các từ này vào bảng con
- GV nhận xét và sửa lại các từ này
c Viết chính tả
- GV nhắc HS tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS nhìn bảng chép bài
d Nhận xét, chữa bài
- GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra lỗi cho bài
bạn
- GV thu 6 bài nhận xét bài viết của HS
2 HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập (6p)
- HS thực hiện yêu cầu GV
- HS viết bảng
- 2 HS đọc lại đoạn văn
+ Bài chim sơn ca và bông cúc trắng + Về cuộc sống của chim sơn ca và bông cúc trắng khi bị nhốt trong lồng
+ Đoạn văn có 5 câu + Viết sau dấu hai chấm và gạch đầu dòng
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm cảm + Viết lùi vào 1ô, viết hoa chữ cái đầu
- HS tìm
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS thực hiện
Trang 9Bài tập 1+ 2: Tìm từ ghi lại vào bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia lớp thành 4 đội
- GV tổ chức thi tìm từ
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả vừa tìm
được
- GV nhận xét kết quả của các nhóm
C Củng cố –dặn dò (5p)
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố
- Dặn: Hoàn thành bài tập vào VBT
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện
- Nhận xét
-Giảng : Thứ 4/13/2/2019
Đạo đức : Đã soạn thứ 3/12/2/2019
TN&Xh : Đã soạn thứ 3/12/2/2019
BD Toán : Đã soạn thứ 2/11/2/2019
KHOA HỌC
BÀI 42 SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH I.MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức: Giúp học sinh :
- Nhận biết được tai ta nghe được âm thanh khi rung động từ vật phát ra được lan truyền trong môi trường không khí
- Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn
- Nêu được những ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng
2 Về kĩ năng: Có kĩ năng lắng nghe và trình bày ý kiến
3 Về thái độ: Có lòng say mê, yêu thích môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hs chuẩn bị theo nhóm: 2 ống bơ, giấy vụn, 2 miếng ni lông, …
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ƯDPHTT
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (3’)tiết 41
- Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi:
? Làm thế nào để 1 vật phát ra âm thanh
? Nêu VD về sự liên hệ giữa rung động và
sự phát ra âm thanh
B BÀI MỚI:
1 GTB: (2’)Nêu mục tiêu tiết học
2 Các hoạt động: (28’)
HĐ 1: Sự lan truyền âm thanh trong không
khí
- Tại sao khi gõ trống tai ta nghe được tiếng
trống ?
Sự lan truyền âm thanh đến tai ta như thế
nào ? Chúng ta cùng làm TN
- Yêu cầu 1 Hs đọc TN trang 84
- Gọi Hs phát biểu dự đoán của mình
- 2 học sinh thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- Học sinh trả lời
- Lắng nghe và quan sát
- 1 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
Trang 10- Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm
trong nhóm Lưu ý nhắc học sinh giơ trống
ở phía trên ống, mặt trống song song với
tấm ni lông bọc miệng ống, cách miệng ống
từ 5-10cm
- Khi gõ trống em thấy có hiện tượng gì
xảy ra ?
- Vì sao tấm ni lông rung lên ?
- Giữa mặt ống bơ và trống có chất gì tồn tại
?
- Trong thí nghiệm này không khí có vai trò
gì trong việc làm cho tấm ni lông rung động
?
- Khi mặt trống rung lớp không khí xung
quanh như thế nào ?
- Giáo viên kết luận
- Gọi học sinh đọc mục Bạn cần biết trang
84
HĐ 2: Âm thanh lan truyền qua chất lỏng,
chất rắn
- Nhờ đâu mà tai ta có thể nghe được âm
thanh
- Trong thí nghiệm trên âm thanh lan truyền
qua môi trường gì ?
- Giáo viên nêu thí nghiệm : Có 1 chậu
nước, dùng 1 ca nước đổ vào giữa chậu
- Theo em hiện tượng gì sẽ xảy ra trong thí
nghiệm trên ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm TN
- Giáo viên kết luận
- Tổ chức cho học sinh hoạt động cả lớp:
Giáo viên dùng túi ni lông buộc chặt chiếc
đồng hồ đang đổ chuông rồi thả vào chậu
n-ước Yêu cầu 3 học sinh lên áp tai vào thành
chậu, tai kia bịt lại và trả lời xem các em
nghe thấy gì ?
- Hãy giải thích tại sao khi áp tai vào thành
chậu, em vẫn nghe thấy chuông đồng hồ
kêu mặc dù đồng hồ buộc trong túi ni lông
- Thí nghiệm trên cho thấy âm thanh có thể
lan truyền qua môi trường nào?
- Hãy lấy những ví dụ trong thực tế chứng
tỏ sự lan truyền của âm thanh qua chất rắn
và chất lỏng
- Giáo viên kết luận
- 2 học sinh làm thí nghiệm cho nhóm quan sát
- Tấm ni lông rung lên…
- Do âm thanh từ mặt trống rung…
- Không khí
- là chất truyền âm thanh
- rung động theo
- Lắng nghe
- 1 Học sinh đọc
- Không khí
Lắng nghe
- Học sinh trả lời
- Làm TN theo nhóm
- Quan sát từng học sinh lên áp tai vào thành chậu, lắng nghe và nói kết quả thí nghiệm
- Vẫn nghe thấy tiếng chuông là do tiếng chuông đồng hồ lan truyền qua túi ni lông, qua nước, qua thành chậu và lan truyền tới tai ta
- Lắng nghe