Cho HS làm vở nháp, gọi 1 HS lên bảng * Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò: Yêu cầu HS nêu cách đọc viết các số có ba chữ số.. Nhận xét tiết học..[r]
Trang 1II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập ghi ND BT2
2 Học sinh: Vở toán, SGk, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Muốn đọc số có 3 chữ số ta phải đọc thế nào?
? Muốn viết số có 3 chữ số ta làm thế nào?
- HS nêu yêu cầu
- HS làm theo nhóm vào phiếu
- Cho HS làm theo nhóm vào phiếu
- Các số này được tăng hay giảm? - Các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319
? Các số này được tăng hay giảm? - Các số giảm liên tiếp từ 400 đến 391
- Nhận xet, chữa bài
Trang 2- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
* KNS: Rèn cho HS kĩ năng ứng xử trước mọi tình huống.
II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh hoạ bài học trong SGK, bảng phụ viết câu HD đọc
lớp
- HS nối tiếp đọc đoạn
- Hướng dẫn đọc câu dài
Trang 3+ Thi đọc đoan theo
? Vì sao dân chúng lo sợ khi
nghe lệnh vua ban?
- Vì gà trống không đẻđược trứng
? Trong cuộc thử tài lần
sau cậu bé yêu cầu điều
gì?
- Đọc thầm đoạn 3
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu vớivua rèn chiếc kim thành mộtcon dao để xẻ thịt chim
? Vì sao cậu bé yêu cầu
- Sự thông minh của cậubé
- 2 nhóm đọc phân vaitrước lớp
- HS kể theo nhóm
- 3 HS thi kể 3 đoạn
- 2 - 3 em kể toàn truyện
Trang 4- Ca ngợi sự thông minh
và tài trí của cậu bé
_
_
Tiết 5:
ÔN TOÁN ĐỌC, VIẾT SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ trống
Gọi HS nêu yêu cầuYêu cầu HS tự làm
Bài 4: Điền dấu thích hợp:
Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầuCho HS làm vở nháp, gọi 1 HS lên bảng
* Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò:Yêu cầu HS nêu cách đọc viết các số có
ba chữ sốNhận xét tiết học
Trang 5- Rèn đọc trôi chảy và lưu
loát bài Cậu bé thông
minh
- Trả lời câu hỏi về nội
dung bài dưới dạng câu
Gọi HS đọc toàn bài 1 lần
Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Chia nhóm cho HS luyện đọctheo vai
Thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2: Luyện tập
Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
Yêu cầu HS làm vở
Cho HS nhận xét
Nhận xét, chốt lại bài
Bài 2: Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm
Gọi đại diện nhóm trình bày
Trang 6bộ phận của cơ quan hô
hấp trên hình vẽ Biết hoạt
2 Kiểm tra đầu giờ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
? Sau khi nín thở lâu các em có cảmgiác như thế nào?
- Nhận xét sự thay đổi của lồngngực? So sánh lồng ngực khi hít vào
và thở ra bình thường với thở sâu
* GV kết luận: Khi ta thở, lồng ngực phồnglên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hôhấp gồm hai động tác: Hít vào và thở ra: khihít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhậnkhông khí, lồng ngực sẽ mở to ra; khi thở ra
Trang 7hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy khôngkhí từ phổi ra ngoài
b Hoạt động 2: Làm việc với SGK
*Mục tiêu: Chỉ trên sơ đồ và nêuđược tên các bộ phận của cơ quan hôhấp
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường
đi của không khí khi hít vào và thở
+ HS b: Hãy chỉ và nói đường đi của khôngkhí trên hình 3
+ HS a: Đố bạn biết mũi tên dùng đểlàm gì?
- HS b: Vậy khí quản, phế quản cóchức năng gì?
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi một số cặp HS lên hỏi đáp
- GV kết luận đúng sai và khen ngợi
Trang 81 Địa điểm: Sân trường
dọn vệ sinh an toàn nơi
- Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2 Phần cơ bản:
2.1 Giới thiệu chương trình:
- GV giới thiệu chương trình mônhọc
- Phổ biến nội quy học tập môn thểdục
2.2 Chơi trò chơi: “ Nhanh lên bạn
ơi”
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi,
Trang 9luật chơi và khen thưởng.
I MỤC TIÊU:
- Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số Củng cố bài toán về
nhiều hơn, ít hơn
- Giải các bài tập 1( Cột a, c), 2, 3, 4
II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Vở toán, SGk, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
;
234 123 111
- HS nêu yêu cầu
- HS chơi chuyền điện
Trang 10;
732 511 221
;
418 201 619
;
395 44 351
245 32 213 (HS ) Đáp số: 213 HS
- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở, bảng lớpBài giải
Giá tiền một tem thư là:
200 600 800 (đồng) Đáp số: 800 đồng
- 1 HS nêu
Tiết 2: CHÍNH TẢ( Tập chép)
Tiết 1: CẬU BÉ THÔNG MINH
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Chép lại chính xác và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập ( 2) a / b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn;điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng ( BT3)
II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: SGK, bảng phụ chép sẵn ND bài tập
2 Học sinh: Bảng con, phấn vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV viết đoạn cần chép lên bảng, cho HS đọc
- Theo dõi, sửa sai
- Đọc: CN, ĐT
- Lớp viết vào bảng con, 2 em lên bảng
- GV hướng dẫn cách trình bày bài:
? Đầu bài viết như thế nào?
? Đoạn chép có mấy câu ?
? Cuối câu có dấu gì ?
? Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- Chỉ cho HS đọc một số từ ngữ dễ viết
- Đầu bài viết cỡ nhỡ, viết ra giữa trang vở
- Có 3 câu
- Cuối câu có dấu chấm
- Đầu câu viết chữ hoa
- Đọc: CN, ĐT
Trang 11sai: kêu khóc,…
- Đọc cho HS tự nhẩm lại và viết vào
bảng con
- Cho HS chép bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn HS viết
- GV đọc lại từng chữ trên bảng cho
HS đổi vở soát lỗi
- Lớp viết vào bảng con, 2 em lên bảng
Bài 2: Điền vào chỗ trống:
a) l hay n? b) an hay ang?
- Thu vở: 2/3 lớp
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảng con
- HDHS làm
- Cho HS làm vào bảng lớp, bảng con
- Nhận xét, chữa bài
a hạ lệnh b đàng hoàng nộp bài đàn ông
hôm nọ sáng loáng Bài 3:
- HDHS làm
- Cho HS làm vào phiếu bài tập
- Nhận xét, chữa bài
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm vào phiếu bài tập
- HS đọc bài làm của mình
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại ND bài
- Nhận xét giờ hoc
Tiết 3+4: TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn dạy)
(Giáo viên chuyên soạn dạy)
Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2019
Tiết 1:
TOÁN
Trang 122 Học sinh: Vở toán, SGk, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
;
516 415 101
;
761 128 899
;
25 721 746
b
666 333 333
;
645 302 343
;
485 72 413
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ giữa các dòng thơ
- Hiểu nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu.( trả lời đượccác câu hỏi trong SGK; thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài)
Trang 13II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh hoạ bài học trong SGK bảng phụ viết câu HD đọc
2 Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra đầu giờ:
- HS hát
- Gọi HS đọc bài Cậu bé thông minh
? Bài ca ngợi điều gì?
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giải nghĩa các từ ngữ: giăng giăng,
siêng năng, thủ thỉ
+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm
+ Thi đọc từng khổ thơ theo nhóm
- HS nối tiếp đọc từng dòng thơ
? Hai bàn tay bé được so sánh với gì? - Được so sánh với những nụ hồng, những
ngón tay xinh như những cánh hoa
- Cho HS đọc khổ 2, 3, 4
? Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?
- Đọc thầm khổ 2, 3, 4
- Buổi tối: hai hoa ngủ cùng bé
- Buổi sáng: tay giúp bé đánh răng, chải
- Em thích nhất khổ thơ nào? vì sao?
- Khi bé học bàn tay như với bạn tóc
- HS phát biểu những suy nghĩ của mình
- Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 14- Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó.
II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi săn ND bài tập 1, 2
2 Học sinh: SGK, VBT TV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS nêu yêu cầu bàisánh với nhau trong các câu thơ, câu
văn dưới đây
- HDHS làm
- Cho HS làm theo nhóm
- Nhận xét, chữa bài
a, Hai bàn tay được so sánh với hoa đầu cành
b, Mặt biển được so sánh như tấm thảmkhổng lồ
c, Cánh diều được so sánh như dấu á
d, Dấu hỏi được so sánh như vành tai
- Nhận xét giờ học Tuyên dương
những HS hăng hái phát biểu
Tiết 4:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tiết 2: NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Tại sao ta phải thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng
- Hiểu được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành & tác hại của việc hít thở không khí không trong lành có nhiều khí các bô ních, nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ của con người
II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Các hình trong SGK trang 6, 7 Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm
2 Học sinh: Vở BT, SGK TNXH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 152 Kiểm tra đầu giờ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 HDHS luyện tập:
a Hoạt động 1: Hoạt động nhóm
Mục tiêu: Giải thích được tại sao ta phải thở
bằng mũi mà không nên thở bằng miệng
Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp cùng thực hiện
? Khi bị sổ mũi em thấy có hiện tượng gì?
? Khi dùng khăn sạch lau mũi em thấy gì?
? Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng?
- GV: Trong mũi còn có nhiều tuyến
dịch nhầy để cản bụi, diệt khuẩn, tạo độ
ẩm đồng thời có nhiều mao mạch để
sưởi ấm cho không khí khi hít vào
=> Kết luận: Thở bằng mũi là hợp vệ
sinh và có lợi cho sức khoẻ Vậy chúng
ta nên thở bằng mũi
b Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mục tiêu: Nói được ích lợi của việc hít
- 2 em quan sát lỗ mũi của bạn, tranh trong SGK và thảo luận
+ Khi bị sổ mũi em thấy có hiện tượngnước chảy ra từ 2 lỗ mũi
+ Khi dùng khăn sạch lau mũi em thấy trên khăn có màu đen
+ Vì trong mũi có rất nhiều lông để cản bớt bụitrong không khí khi ta hít vào
thở không khí trong lành và tác hại của
việc hít thở không khí không trong lành
có nhiều khí các bô ních, nhiều khói, bụi
đối với sức khoẻ của con người
Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV HD mẫu
? Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành?
? Bức tranh nào thể hiện không khí
+ Em cảm thấy khoan khoái, dễ chịu
khí có nhiều khói bụi ?
Trang 16? Điều gì sảy ra khi có di vật làm tắc đường thở?
và môi trường bên ngoài
- Nếu không lấy ra kịp thời thì sẽ dẫn đến tử vong
? Khi ta hít phải không khí bị ôi nhiễm
thì có hiện tượng gi sảy ra?
? Ta phải làm gì để bảo vệ bầu không
khí không bị ôi nhiễm
- Cơ quan hô hấp sẽ bị ổn thương
- HS trả lời
=> GV kết luận: Cơ quan hô hấp là cơ
quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ
thể và môi trường bên ngoài 2 lá phổi
có chức năng trao đổi khí
Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2019
Tiết 1:
TOÁN Tiết 4: CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (CÓ NHỚ MỘT LẦN)
I MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần) sang hàng chục hoặchàng trăm) Tính được độ dài đường gấp khúc BT cần làm:1, 2, 3, 4,5
- Giáo dục học sinh có ý thức học toán, cẩn thận
II ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC:
1 Giáo viên: Vở Phiếu BT1, SGK
2 Học sinh: Bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra đầu giờ:
- Cho HS làm vào bảng lớp, bảng con
;
562 23 585
- HS nêu lại cách đặt tính
- HS làm vào bảng lớp, bảng con
Trang 17- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện
b Phép tính: 256 + 162
- GV viết bảng 256 + 162
Cho học sinh thực hiện phép tính
- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện
+ 5 cộng 7 bằng 12 viết 2 nhớ 1
+ 3 cộng 2 bằng 5 thêm một bằng 6, viết 6
162 418
+ 6 cộng 2 bằng 8 viết 8
+ 5 cộng 6 bằng 11 viết 1 nhớ 1+ 2 cộng 1 bằng 3 thêm 1 bằng 4, viết 4
;
417 168 585
;
555 209 764
;
146 214 360
;
227 337 564
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào bảng lớp, bảng con
256 182 438
;
452 361 813
;
166 283 449
;
372
136 508
;
456 172 628
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào bảng lớp, bảng con
235 417 652
;
333 47 380
;
256 70 326
;
60 360 420
Trang 18Tiết 2: CHƠI CHUYỀN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ
- Điền đúng các vần ao/ oao vào chỗ trống (BT2)
- Làm đúng BT3 a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
- Học sinh viết chữ cẩn thận, chữ viết đúng mẫu và đều, đẹp
II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết bài tập
2 Học sinh: SGK, vở, bút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Các bạn đang chơi trò chơi gì?
? Chơi chuyền có những lợi ích gì?
? Những chữ nào trong bài viết hoa?
- GV đọc 1 số tiếng khó: chuyền, sáng
ngời, mềm mại…
- Nhận xét
- GV đọc cho HS viết vài vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
- Các bạn đang chơi chuyền
- Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắthơn, nhanh nhẹn
- Các chữ đầu bài, đầu đoạn văn, đầucâu, tên riêng
- HS viết vào bảng con, bảng lớp
- HS viết bài vào vở
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu miệng+ Lành + nổi + liềm
- Nhận xét, chữa bài
4 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS viết lại các từ hay viết sai
- Nhận xét giờ học
Trang 19Tiết 3+4: TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn dạy)
Tiết 5:
ÔN TOÁN LUYỆN TẬP
I-Mục tiêu: Biết cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) và giải bài
toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
II-Các hoạt động dạy học:
Gọi HS nêu yêu cầu
Cho HS đọc lại dãy số vừa điền
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ trống
Gọi HS nêu yêu cầu
Yêu cầu HS tự làm
Bài 4: Điền dấu thích hợp:
Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
Cho HS làm vở nháp, gọi 1 HS lên bảng
- Nghe viết đúng chính tả một đoạn trong bài Ai có lỗi?
- Làm bài tập chính tả trong vở bài tập trắc nghiệm và tự luận
II- Các hoạt động dạy học:
Trang 20Bài 5: Điền vào chỗ trống s hay x:
Gọi HS đọc yêu cầu
b) HS cả lớp làm
Bài 6: Điền vào chỗ trống uêch hoặc uyu
Gọi HS đọc yêu cầu
Yêu cầu HS làm vở 4 ý đầu
Viết vở/ kiểm tra chéo
Hs đọcLàm vở, một HS lên bảng
TIẾNG ANH NƯỚC NGOÀI
(Giáo viên nước ngoài soạn dạy) _
Tiết 8:
HỌC HÁT QUAN HỌ
(Giáo viên chuyên soạn dạy)
Thứ sáu ngày 13 tháng 9 năm 2019
Tiết 1:
TOÁN Tiết 5: LUYỆN TẬP
Trang 211 Giáo viên: Phiếu bài tập
2 Học sinh: SGK, VBT Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
;
234 123 111
;
487 302 789
;
86 72 158
;
108 75 183
487 130 617
93 58 151
168 503 671
- HS phân tích nêu cách giải bài toán
- HS làm vào bảng lớp, vở Bài giải
Cả hai thùng có số lít dầu là:
125 135 260 (lít)Đáp số: 270 lít dầu
Bài 4:
- HDHS làm
- Cho HS chơi truyền điện
- Nhận xét, chữa bài
- HS nêu yêu cầu
- HS chơi truyền điện
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều đẹp và thẳng hàng; bước đầu biết nối nétgiữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
Trang 22- HS có ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Mẫu chữ A, V, D bảng phụ viết cụm từ và câu ứng dụng
2 Học sinh: bảng con, VTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Trong bài có những chữ nào được viết hoa?
- GV viết mẫu, nhắc lại quy trình
- HS đọc từ ứng dụng và câu ứng dụng
- Có chữ V, A, D viết hoaviết chữ A, V, D
- Hướng dẫn HS viết bảng con
- Nhận xét
- HS viết bảng con
A, V, D
b Luyện viết cum từ ứng dụng:
- Đưa cụm từ ứng dụng lên gọi HS đọc
c Luyện viết câu ứng dụng:
- Đưa câu ứng dụng lên gọi HS đọc
Trang 23- Viết câu ƯD: 2 lần
- Quan sát, uốn nắn, nhận xét
3.4 Chấm chữa
- GV thu 5 - 7 bài nhận xét tại lớp
- Chữa lỗi sai
- Cho HS sửa lỗi
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về viết nốt phần còn lại
Tiết 1: NÓI VỀ ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trình bày được một số thông tin về tổ chức đội TNTP Hồ Chí Minh (BT1)
- Điền đúng nội dung vào mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách ( BT2)
- Rèn cho HS kĩ năng nói, viết thành câu
- HS yêu thích môn học, có ý thức tự giác trong học tập
II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách
2 Học sinh: SGK, vở, bút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
? Đội thành lập ngày nào? ở đâu
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi
- Đội được thành lập 15/5/1941 tại Pác
? Những đội viên đầu tiên của đội là ai?
? Từ khi ra đời, Đội đã mấy lần đổi tên?
Bó, Cao Bằng với tên gọi lúc đầu là ĐộiNhi đồng Cứu quốc
- Đội chỉ có 5 đội viên với đội trưởng làanh hùng Nông Văn Dền( Kim Đồng) làđôi trưởng, Nông Văn Thàn, Lí VănTịnh, Lý Thị Mì, Lý Thị Xậu
- 4 lần đổi tên là:
+ Ngày 15/5/1941: Đội Nhi đồng Cứu quốc.+ Ngày 15/5/1951: Đội Thiếu nhi Tháng Tám.+ Tháng 02/1956 Đội Thiếu niên Tiền Phong.+ Ngày 30/01/1970 Đôi TNTP Hồ Chí Minh
- GV nhận xét, bổ sung cho học sinh
- Lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người
am hiểu nhất về đội TNTP