- GV chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu cùng nhau dựng lại nội dung câu truyện trong nhóm theo hình thức phân vai.. - GV nhận xét tuyên dương nhóm kể tốt3[r]
Trang 1- Biết tìm một thừa số chưa biết.
- Biết giải bài toán có phép chia trong bảng chia 3
3 Thái độ: HS phát triển tư duy
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, VBT
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bảng chia 3
- Yêu cầu HS làm: Y x 2 = 14
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Số? (6p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét
Bài 2: Tìm x (9p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số
chưa biết, số hạng chưa biết
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 3: Giải toán (7p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4: Giải toán (7p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Trang 21 Kiến thức: Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn
khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn
2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
3 Thái độ: HS đoàn kết, thương yêu bạn bè.
* QTE: Quyền được kết bạn, bạn bè có bổn phận phải chân thật với nhau (HĐ2).
*ANQP: Kể chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy hiểm.
II Các kĩ năng sống cơ bản
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bài Nội quy Đảo Khỉ và trả
lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc (30p)
- GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- Hướng dẫn đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- GV chia đoạn, HS đọc nối tiếp đoạn
- Hướng dẫn đọc và ngắt câu dài
- HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS ngắt và luyện đọc câu dài
+ Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắt ti hí / với hai hàng nước mắt chảy dài //
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.Đọc giải nghĩa trong Sách giáo khoa
- HS đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc từng đoạn - cả bài
Trang 3- Đọc đồng thanh
Tiết 2
2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài (16p)
- Gọi 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm và trả
lời câu hỏi
+ Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?
+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
* QTE: GD học nên bạn bè với nhau
phải giúp đỡ và quan tâm đến nhau,
không được lừa lọc nhau.
+ Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
+ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?
+ Tìm những từ nói lên tính nết của Khỉ
* KNS: Nếu em gặp tình huống nguy
hiểm như Khỉ thì em sẽ xử lý như thế
nào?
*ANQP: Trong câu chuyện này, chú khỉ
thật thông minh và nhanh trí, chú đã
bình tĩnh đối mặt với nguy hiểm để tìm
ra thoát khỏi mưu kế của cá sấu.
+ Vờ mời Khỉ đến chơi nhà,khi đã
xa bờ nó mới nói cần quả tim Khỉ đểdâng cho vua Cá Sấu ăn
- HS lắng nghe
+ Bảo Cá Sấu đưa lại nhà để lấy quảtim để ở nhà
+ Vì lộ bộ mặt bội bạc giả dối
+ HS trao đổi để tìm các từ nói lêntính nết của từng con
- Đại diện các nhóm trả lời
Trang 4Tiết 24: VẼ THEO MẪU: VẼ CON VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nhận biết được hình dáng, đặc điểm một số con vật quen
thuộc
2 Kĩ năng: - Biết cách vẽ con vật
- Vẽ được con vật theo ý thích
3 Thái độ: Học sinh yêu quý chăm sóc, bảo vệ con vật
II Chuẩn bị:
Giáo viên:
- Ảnh một số con vật (con voi, trâu, mèo, thỏ, )
- Tranh vẽ các con vật của họa sĩ, thiếu nhi
- Bài vẽ các con vật của học sinh
- Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ
- Đặt vấn đề vào bài mới: (1p)
- GV g/thiệu tranh, ảnh các con vật để HS
biết được đặc điểm, màu sắc của các con
- Gợi ý để học sinh nhận ra đặc điểm
của một số con vật (hình dáng, màu sắc):
- GV chỉ dẫn trên tranh con vật để HS nhận
thấy hình dáng, đặc điểm riêng của mỗi con
- Hs chuẩn bị đồ dùng cho gv kiểm tra
Trang 5- Giáo viên có thể vẽ phác lên bảng một vài
hình các con vật cho học sinh quan sát
- Quan sát
Hoạt động 3: (18p)
Thực hành
- Cho học sinh xem bài vẽ lớp trước., gợi ý
- Giáo viên cho học sinh xem một số bài vẽ
các con vật của thiếu nhi hoặc tranh dân
gian (con voi, con trâu, con lợn, )
- Học sinh vẽ con vật theo ý thích vào phần
giấy đã chuẩn bị hoặc ở vở tập vẽ
- Giáo viên gợi ý học sinh:
- Giáo viên gợi ý để học sinh vẽ màu theo ý
thích
+ Vẽ bộ phận lớn trước, bộ phận nhỏ sau
+ Vẽ chi tiết cho đúng, rõ đặc điểm của con vật
+ Bài tập: Vẽ con vật và vẽ màu
Hoạt động 4: (5p)
Nhận xét, đánh giá
- Trưng bày sản phẩm, gợi ý:
+Cách vẽ hình (cân đối)
+Về màu sắc (đều, tươi sáng)
+ Em thích bức tranh nào, vì sao ?
- Nhận xét thêm đánh giá xếp loại bài vẽ
- Nhận xét chung giờ học
- Khen ngợi khuyến khích học sinh
Chuẩn bị cho bài sau (1p)
Trang 6- Nêu được tên một số loài cây sống trên cạn và dưới nước
3 Thái độ:
* BVMT: (HĐ2)
- Biết bảo vệ cây cối
- Biết cây cối, các con vật có thể sống ở môi trường khác nhau: đất, nước, khôngkhí Nhận ra sự phong phú của cây cối
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, một số tranh ảnh về cây cối
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p)
- GV giới thiệu chủ điểm Tự nhiên sau đó
giới thiệu vào bài
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Cây sống ở đâu? (15p)
- GV đưa 4 vức tranh trong SGK
- HS nhận biết được cây sống ở khắp nơi
- GV cho HS làm việc theo cặp: kể tên
các loài cây mà em biết theo nội dung: tên
cây, nơi sống
- Hướng dẫn HS làm việc với SGK
+ KL: Cây có thể sống trên cạn, dưới
nước, trên không
2.2 HĐ2: Thi nói về các loài cây (15p)
- HS hiểu thêm về một số loài cây, nơi
sống, đặc điểm
- GV chia lớp thành 2 đội chơi
+ Đội 1: nói tên cây
+ Đội 2: nói nơi sống, đặc điểm
- GV cho HS nhắc lại xem cây sống ở
- Đổi lại vai
- Đội nào nói đúng nhiều hơn sẽthắng cuộc
Trang 71 Kiến thức: Lập được bảng chia 4.
2 Kĩ năng: Nhớ được bảng chia 3 Biết giải bài toán có một phép chia trong bảng
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bảng nhân 4
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn lập bảng chia 4
(12p)
a Giới thiệu phép chia cho 4
- GV gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa
có 4 chấm tròn
+ 3 tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
- GV ghi: 4 x 3 = 12
+ Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn Mỗi
tấm có 4 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 vừa
học để làm bài
- GV nhận xét, cho HS đổi vở kiểm tra
Bài 2: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- Cả lớp nối tiếp nhau nêu kết quảtừng phép tính
- 1 HS đọc đề và phân tích đề toán
Trang 8- Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- GV chữa bài
- GV nhận xét
Bài 3: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chú ý HS phân biệt sự khác nhau chia
thành phần bằng nhau và chia theo nhóm
- HS nêu yêu cầu
- Ôn bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu thực hiện động tác chính xác
- Nâng cao thể lực: Bật xa tại chỗ
2 Kỹ năng
- Ôn đi nhanh chuyển sang chạy Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
- Chơi trò chơi kết bạn.Yêu cầu học sinh biết cách chơi
3 Thái độ
- Học sinh có ý thức rèn luyện thân thể
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Còi, kẻ sân cho trò chơi
III Các hoạt động dạy học
A Mở đầu: (10p)
- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài
Trang 9- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp.
- On ĐT tay, chân, lườn, bụng, toàn
thân, nhảy của bài TD
-KỂ CHUYỆN
Tiết 24: QUẢ TIM KHỈ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhớ lại nội dung câu chuyện.
2 Kĩ năng: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, tranh minh hoạ trong SGK
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Trang 10- Gọi HS kể lại câu chuyện tuần 23
- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Dựa vào tranh kể lại câu
- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm
4 em yêu cầu các em thực hành kể lại từng
đoạn truyện trong nhóm của mình
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá
2.2 HĐ2: Phân vai dựng lại câu chuyện
(14p)
- GV chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu cùng
nhau dựng lại nội dung câu truyện trong
nhóm theo hình thức phân vai
- GV nhận xét tuyên dương nhóm kể tốt
- Gọi nhóm dựng lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương nhóm kể hay
+ Tranh 3: Khỉ thoát nạn
+ Tranh 4: Bị Khỉ mắng, Cá Sấutẽn tò lủi mất
- HS nối tiếp kể từng đoạn theotranh
1 Kiến thức: Làm được BT2, 3 (a/b)
2 Kĩ năng: Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật.
3 Thái độ: HS rèn luyện chữ viết cẩn thận, tỉ mỉ.
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 2a
Trang 11- HS: SGK, VBT, Vở chính tả
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Nhận xét bài viết trước của HS và kiểm
tra bài tập của HS đã làm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn nghe viết (19p)
- GV đọc bài chính tả
+ Những chữ nào trong bài chính tả phải
viết hoa? Vì sao?
+ Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu, những lời đó
- GV đọc cho HS viết GV quan sát, uốn
nắn cho HS Nhắc nhở tư thế ngồi, cách
cầm bút
- Soát lỗi
- Thu bài chấm, nhận xét chung
2.2 HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập (10p)
Bài 2a: Điền vào chỗ trống s/x
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV nhận xét
Bài 3: Viết tên con vật bắt đầu bằng s
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho cả lớp làm miệng
- Nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- HS thực hiện yêu cầu GV
Trang 121 Kiến thức: Nhận biết bằng hình ảnh trực quan “Một phần tư”, biết đọc, viết một
phần tư
2 Kĩ năng: Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành bốn phần bằng nhau.
3 Thái độ: HS phát triển tư duy
II Đồ dùng
- GV: Giáo án các mảnh bìa nhựa hình vuông, hình tròn
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bảng chia 4
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2.Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu một phần tư (10p)
- GV đưa một hình vuông chia thành 4
phần bằng nhau giới thiệu
- Hình vuông được chia thành 4 phần
bằng nhau, tô màu 1 phần, như thế là đã
tô màu một phần tư hình vuông
- Hướng dẫn viết: 1
4
- Đọc: một phần tư
2.2 HĐ2: Thực hành (19p)
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gợi ý, yêu cầu HS làm vở
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- Nhận xét
Bài 2: Giảm tải
Bài 3: Giảm tải
Bài 4: Giảm tải
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Gọi HS lên bảng nhận biết 1/4 hình
tròn, hình vuông qua các tấm bìa GV đưa
Trang 131 Kiến thức: Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật.
2 Kĩ năng: Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn.
3 Thái độ: HS có ý thức bảo vệ các loài thú.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bảng phụ viết nội dung bài tập 2
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra bài tập giờ trước của HS
- Nhận xét chung, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Chọn cho các con vật trong tranh
vẽ một từ chỉ đúng đặc điểm của nó: (tò
mò, nhút nhát, dữ tợn, tinh danh, hiền
lành, nhanh nhẹn) (10p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo cặp
- GV nhận xét, chốt kết quả
Bài 2: Hãy chọn tên con vật thích hợp
với mỗi chỗ trống dưới đây: (thỏ, voi,
tương tự (VD: nhát như cáy)
Bài 3: Điền dấu chấm, dấu phẩy vào ô
- Gọi HS nêu nhanh một số thành ngữ
nói về đặc điểm của các con vật
- HS nêu yêu cầu
- HS lần lượt nêu các thành ngữ theoyêu cầu của GV
Trang 14- Dặn về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
-THỦ CÔNG
Tiết 24: ÔN TẬP CHƯƠNG II – PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN HÌNH (tiếp)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS qua sản phẩm.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng gấp, cắt, dán hình cho h/s.
3 Thái độ: GD HS có tính kiên trì, khéo léo, yêu quí sản phẩm mình làm ra.
II Đồ dùng
- GV: Bài mẫu các loại hình đã học
- HS: Giấy A4, kéo, hồ dán, bút màu
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (2p)
- KT sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: (1p)
- Ghi đầu bài: Bài hôm nay các con tiếp tục
Trang 15Tiết 72: VOI NHÀ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu ND: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có
ích cho con người
2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên, yêu các con vật có ích.
* QTE: Quyền và bổn phận sống thân thiện với thiên nhiên, với những con vật có
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bài giờ trước
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (19p)
a GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc từ khó
b Đọc đoạn
c Hướng dẫn đọc câu khó
+ Những kìa, / con voi quặp chặt vòi
vào đầu xe và co mình lôi mạnh xe qua
vũng lầy.//
+ Lôi xong,// nó huơ vòi về phía lùm
cây / rồi lững thững đi theo phía bản
+ Mọi người lo lắng như thế nào khi
thấy con voi đến gần xe?
- HS luyện đọc các từ khó
- HS luyện đọc đoạn
- HS thực hiện
- HS luyện đọc câu dài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc
Trang 16+ Con voi đã giúp họ thế nào?
+ Tại sao mọi người nghĩ rằng đã gặp
voi nhà?
* KNS, QTE: Em đã bao giờ gặp tình
huống như các chú bộ trong bài chưa?
Nếu là em em sẽ xử lý như thế nào?
2.3 HĐ3: Luyện đọc lại (5p)
- Hướng dẫn HS giọng đọc của bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét sau mỗi lần
- Biết giải toán có một phép tính chia trong bảng chia 3
- Biết thực hiện phép tính chia có kèm theo đơn vị
3 Thái độ: HS phát triển tư duy
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng nhận biết 1/4 hình
tròn, hình vuông qua các tấm bìa GV
đưa ra
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tính nhẩm (4p)
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
Trang 17- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS tính, kiểm tra bảng
chia 4
- Gọi HS nối tiếp nêu kết quả
- GV nhận xét
Bài 2: Số? (4p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Kiểm tra việc quan hệ giữa phép nhân
Bài 4: Giải toán (9p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu
- HS nối tiếp nhau đọc phép tính vànêu kết quả
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài vào vở
Bài giải
Căn phòng có số cửa sổ là:
24 : 4 = 6 (cửa) Đáp số: 6 cửa sổ
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng: Ươm cây gây rừng.
2 Kĩ năng: Viết đúng chữ hoa U, Ư; chữ và câu ứng dụng: Ươm, Ươm cây gây
Trang 18- HS: VTV
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(4p)
- Y/C HS nhắc lại cách viết
- Hướng dẫn HS viết bảng con
1 Kiến thức: Nhớ được nội dung đoạn cần viết.
2 Kĩ năng: Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời nhân
vật Làm được BT2,3 (a/b)
Trang 193 Thái độ: HS rèn luyện chữ viết
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2a
- HS: SGK, VBT, VCT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV đọc: say sưa, xông lên, chăm chút,
lụt lội
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn nghe viết (23p)
- GV đọc bài chính tả 1 lần
+ Câu nào trong bài chính tả có dấu gạch
ngang, câu nào có dấu chấm than?
- Dặn về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con
Trang 20II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Kĩ năng giao tiếp lich sự khi nhận và gọi điện thoại
III Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, bảng phụ ghi sẵn một số tình huống nhận gọi điện thoại
- HS: VBT
IV Hoạt đông dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Khi nhận và gọi điện thoại ta cần thể
hiện thái độ như thế nào?
- Nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Đóng vai (15p)
- Tổ chức cho HS đóng vai các tình
huống sau:
+ Bạn Nam gọi điện thoại cho bạn để
hỏi thăm sức khoẻ
+ Một người gọi nhầm số máy nhà nam
+ Tâm gọi điện thoại cho Nam nhưng lại
+ KL: Cần lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại, đó là thể hiện lòng tự trọng và tôn
trọng người khác
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Gọi HS nhắc lại cách lich sự khi nhận
và gọi điện thoại
- Nhận xét tiết học
- Khi thái dộ lịch sự, tôn trọng người khác
- Nhận xét
- Học sinh thảo luận theo cặp
- Đại diện 1 số em trình bày cách xử lícủa mình