- Giáo viên: Sân trường, còi, khăn. - Học sinh: Quần áo gọn gàng. - Cho học sinh ra xếp hàng, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Ôn bài thể dục phát triển chung. - Giáo viên giới thiệ[r]
Trang 11 Kiến thức: Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ
2 Kĩ năng: Củng cố về vẽ đoạn thẳng và tìm điểm cắt nhau của hai đoạn thẳng
3 Thái độ: HS có ý thức học tập
II Đồ dùng
- Giáo viên: Các ô vuông như sách giáo khoa
- Học sinh: vở bài tập
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Giáo viên gọi học sinh lên làm bài 3/
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
1.HĐ1: HD học sinh tìm số bị trừ
(12p)
- Giáo viên gắn lên bảng 10 vuông như
sách giáo khoa lên bảng
+ Có mấy ô vuông?
+ Lúc đầu có 10 ô vuông sau lấy ra 4 ô
vuông còn mấy ô vuông?
+ Cho học sinh nêu tên số bị trừ, số trừ,
hiệu trong phép trừ: 10 – 4 = 6
- Giáo viên giới thiệu: Ta gọi số bị trừ
chưa biết là x khi đó ta viết được x – 4 =
- Gọi số bị trừ chưa biết là x
- x là số bị trừ, 4 là số trừ, 6 là hiệu
- Làm vào bảng con
- Nhắc lại ghi nhớ cá nhân, đồng thanh
Trang 2Bài 1: Tìm x
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ X ở đây đựơc gọi là gì?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài yêu cầu gì?
+ Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
nhau tại một điểm Hãy ghi tên điểm đó
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, nói cách
x = 8 + 4 x = 18 - 9
x = 12 x = 9c) x – 10 =25 d) x - 8 = 24
x = 25 + 10 x = 24 + 8
x = 35 x = 32
- HS đọc yêu cầu bài+ Tìm hiệu, tìm số bị trừ+ Muồn tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi sốtrừ
+ Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
- 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm VBT
Trang 3- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt hơi hợp lý sau các dấu câu
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
3 Thái độ: HS yêu thương những người thân trong gia đình.
* QTE (HĐ2)
+ Quyền được cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng dạy dỗ
+ Bổn phận phải ngoan ngoãn, biết nghe lời dạy bảo của cha mẹ
* BVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ (HĐ2)
II Các kĩ năng sống cơ bản
A Kiểm tra bài cũ (6p)
- Yêu cầu HS đọc bài “Cây xoài của ông
em” và trả lời câu hỏi trong SGK
- Gọi HS nhận xét bạn
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới (32p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu
- GV theo dõi ghi từ HS đọc sai: vùng
vằng, la cà, xòa cành, sữa trắng trào ra
- GV cho HS đọc nối tiếp mỗi em 1 đoạn
- GV hướng dẫn đọc câu dài
+ Một hôm, vừa đói vừa rét,/ lại bị trẻ lớn
hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm
đường về nhà.//
+ Hoa tàn, quả xuất hiện, lớn nhanh da
căng mịn/ xanh óng ánh/ rồi chín.//
+ Môi cậu vừa chạm vào/ một dòng sữa
trắng trào ra/ ngọt thơm như sữa mẹ.//
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu GV
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Học sinh theo dõi, đọc thầm
- HS nối tiếp đọc từng câu
- HS đọc từ khó cá nhân, lớp đọcđồng thanh
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc ngắt nghỉ
Trang 4- Gọi HS đọc lại toàn bài.
+ Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
+ Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm
gì?
* KNS: Em nghĩ gì khi cậu bé bỏ nhà đi?
+ Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế
nào?
* KNS, QTE: Nếu dược gặp cậu bé em sẽ
nói gì với cậu bé?
* BVMT: Những nét nào ở cây gợi lên
hình ảnh của mẹ?
* QTE: Chúng ta có được giống như cậu
bé trong chuyện không? Vậy chúng ta phải
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
- Hệ thống nội dung bài
+ Gọi mẹ khản tiếng mà không thấy
mẹ
+ HS nêu ý kiến+ Từ các cành lá những đài hoa bétí
- HS nêu ý kiến
+ Lá đỏ như mắt mẹ khóc chờ con,cây xòa cành ôm lấy cậu âu yếm vỗ
Trang 5- Kể tên và nêu công dụng 1 số đồ dùng thông thường trong nhà
2 Kĩ năng:
- Biết phân loại đồ dùng
- Biết sử dụng và bảo quản một số đồ dùng trong gia đình
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa Phiếu bài tập
- Học sinh: Vở bài tập
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Học sinh lên bảng kể về các thành viên
trong gia đình của mình
- Gv nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài (1p): Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Kết luận: Giáo viên nêu một số đồ
dùng thông thường trong gia đình
* Hoạt động 2: (15p) Bảo quản, giữ gìn
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 4, 5, 6
trong sách giáo khoa
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3
- Kết luận: Muốn đồ dùng bền đẹp ta
phải biết cách bảo quản và lau chùi
thường xuyên, đặc biệt dùng xong phải
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
H1: Bàn họcH2: Bếp ga, xoong nồi, bát đũa, dao,thớt,
H3: Nồi cơm điện, bình hoa, ti vi,đồng hồ, quạt, điện thọai, kìm, …
- Cả lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- Quan sát tranh
- Học sinh trao đổi trong nhóm
- Nối nhau phát biểu
H4: Bạn trai đang lau bàn
H5: Rửa cốc, ly
H6: Bảo quản thức ăn trong tủ lạnh
- Nhắc lại kết luận
Trang 61 Kiến thức: Tự lập được bảng trừ có nhớ dạng 13 – 5 và thuộc bảng trừ đó
2 Kĩ năng: Biết vận dụng bảng trừ để làm tính và giải toán
3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
II Đồ dùng:
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Giáo viên gọi học sinh lên đọc bảng công
thức 12 trừ đi một số
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
1 HĐ1: Giới thiệu phép trừ 13 – 5 và lập
bảng công thức trừ (10p)
- GV nêu bài toán dẫn đến phép tính 13 - 5
- Hướng dẫn thực hiện trên que tính
- GV yêu cầu hs nói cách thực hiện
- GV yêu cầu HS làm, đổi chéo vở chữa bài
- Học sinh lên đọc bảng công thức
- HS nêu cách thực hiện: Đặt tính,rồi tính
a) 9 + 4 = 13 8 + 5 = 13
Trang 7+ Bài tập 1 con dựa kiến thức nào?
- Yêu cầu học sinh làm miệng
Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm VBT
- 2 HS làm bảng lớp
- GV yêu cầu HS chữa bài
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại cách đặt tính
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu biết SBT và
ST lần lượt là:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS nêu lại cách đạt tính
- y/c lớp làm VBT, 3 HS làm bảng
- GV nhận xét
Bài 4: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho học sinh tự tóm tắt
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc loại toán nào?
* Rèn kỹ năng giải toán có lời văn.
- Nối tiếp nhau nêu kết quả
- HS nêu yêu cầu
- Lớp làm bài, chữa bài
13 13 13 13 13
- 6 - 9 - 7 - 4 - 5
7 4 6 9 8
Cửa hàng còn lại số quạt là:
13 – 9 = 4 (quạt ) Đáp số: 4 quạt
- HS lắng nghe
-THỂ DỤC
Tiết 23: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “NHÓM BA, NHÓM BẢY”
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Trò chơi: “Nhóm ba, nhóm bảy” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tươngđối chủ động
Trang 8- Giáo viên: Sân trường, còi, khăn
- Học sinh: Quần áo gọn gàng
III Hoạt động dạy học:
* Khởi động: ( 5p)
* Bài mới: (28p)
1 Hoạt động 1: (3p) Phần mở đầu
- Cho học sinh ra xếp hàng, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
2 Hoạt động 2: (17p) Phần cơ bản
- Ôn bài thể dục phát triển chung
- Trò chơi: Nhóm ba, nhóm bảy
- Giáo viên giới thiệu trò chơi và hướng dẫn
cách chơi
- Cho học sinh chơi theo tổ
- GV cho học sinh ôn cách bật xa tại chỗ
*Nâng cao thể lực: Nằm ngửa gấp bụng:
- YC kĩ thuật động tác: Người đựoc kiểm tra
ngồi chân co 90` ở đầu gối, hai bàn chân áp sát
sàn.một học sinh khác hỗ trợ bằng cách hai tay
giữ phần dưới cẳng chân, nhằm không cho bàn
chân người được kiểm tra tách ra khỏi sàn
- Các tổ học sinh lên trình diễn bài thểdục
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh chơi trò chơi theo tổ
- Các tổ học sinh lên thi xem tổ nàothắng
Trang 91 Kiến thức: Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện bằng lời của mình, biết dựa vào ý
tóm tắt, kể lại phần chính câu chuyện
2 Kĩ năng: Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện nhận xét và đánh giá đúng
lời kể của bạn
3 Thái độ: HS yêu quý người thân trong gia đình.
* BVMT: GD tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ (HĐ1)
II Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi học sinh lên bảng kể lại câu chuyện “Bà
cháu”
- Giáo viên nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: HD HS kể từng đoạn truyện (10p)
- Giáo viên gợi ý cho học sinh kể đoạn kết: Cậu
bé ngẩng lên Đúng là mẹ thân yêu rồi Cậu ôm
chầm lấy mẹ khóc nức nở Mẹ cười hiền hậu:
“thế là con đã trở về với mẹ” Cậu gục đầu vào
vai mẹ và nói “mẹ ơi! Con sẽ không bao giờ bỏ
nhà ra đi nữa) Con sẽ luôn ở bên mẹ nhưng mẹ
đừng biến thành cây vú sữa nữa mẹ nhé”
- Nhận xét chọn hs kể hay tuyên dương
2.3 HĐ3: Dựng lại câu chuyện (12p)
- Lần 1: GV là người dẫn chuyện
- Lần 2: Cho học sinh đóng vai dựng lại câu
chuyện
- Giáo viên nhận xét bổ sung
Học sinh lên bảng kể lại câuchuyện “Bà cháu”
- HS nêu yêu cầu bài
- Học sinh kể theo vai
- Đóng vai kể toàn bộ câuchuyện
- Cả lớp cùng nhận xét tìmnhóm kể hay nhất
- Một vài học sinh thi kể toàn
bộ câu chuyện
Trang 101 Kiến thức: Làm đúng các bài tập phân biệt ng / ngh, ch / tr, ac/ at
2 Kĩ năng: Biết viết và trình bày đúng một đoạn trong bài “Sự tích cây vú sữa”
3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện chữ viết.
II Đồ dùng:
- GV: Giáo án
- HS: Vở chính tả, VTV
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Học sinh lên bảng làm viết: Con gà, thác
ghềnh, ghi nhớ, sạch sẽ, cây xanh
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài(1p)
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn học sinh viết (17p)
- Giáo viên đọc mẫu bài viết
- Từ những cành lá những đài hoa xuất
hiện như thế nào?
- Quả trên cây xuất hiện ra sao?
- Hướng dẫn học sinh viết bảng con chữ
khó: Cành lá, trổ ra, căng mịn, trào ra, …
- Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở
- Giáo viên quan sát, theo dõi, uốn nắn học
sinh
- Chấm chữa: Giáo viên thu chấm 7, 8 bài
có nhận xét cụ thể
2.2 HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập (12p)
Bài 1: Điền vào chỗ trống ng hay ngh
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh làm vào vở
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Học sinh lên bảng làm viết: Con gà,thác ghềnh, ghi nhớ, sạch sẽ, câyxanh
- Học sinh luyện viết bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc chépbài vào vở
- Soát lỗi
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm vào vở
- Học sinh lên chữa bài
Người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon
Trang 11Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr hay ch
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh các nhóm lên thi
- HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh các nhóm lên thi làmnhanh
- Con trai, cái chai, trồng cây, chồngbát
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Giáo viên gọi học sinh lên đọc thuộc lòng
bảng công thức 13 trừ đi một số
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (2p): Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu phép trừ: 33- 5 (12p)
- GV nêu bài toán dẫn đến phép tính: 33- 5
- Hướng dẫn HS thao tác trên que tính
- Học sinh nhắc lại bài toán
- Học sinh thao tác trên que tính đểtìm ra kết quả là 28
- Học sinh thực hiện phép tính vàobảng con
- Học sinh nêu cách thực hiện: Đặttính, rồi tính
- Học sinh nhắc lại
Trang 122 HĐ2: Thực hành (16p)
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại cách tính đúng
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV chữa củng cố cách đặt tính đúng
Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu biết SBT và
ST lần lượt là:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS nêu lại cách đặt tính
63
- 9 54
23
- 6 17
53
- 8 45
73
- 4 69
83
- 776
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu lại cách đặt tính
43
- 5 38
93
- 9 84
33
- 6 27
- HS đọc yêu cầu
- HS có 3 phần+ Tìm số hạng+ Tìm số bị trừ
- HS trả lời làm vở bài tập, lớp chữabài
- HS lắng nghe
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 13Tiết 12: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM - DẤU PHẨY
- Biết đặt dấu phẩy ngăn cách các bộ phận giống nhau trong câu
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* BVMT: GD tình cảm yêu thương gắn bó với gia đình (BT2)
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, tranh minh hoạ
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
- Học sinh lên bảng nêu các từ chỉ đồ dùng
trong gia đình và tác dụng của chúng
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Ghép các tiếng sau thành những từ có
hai tiếng: Yêu, thương, quý, mến, kính (5p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
- Ghép tiếng theo mẫu trong sách giáo khoa
để tạo thành các từ chỉ tình cảm gia đình
Bài 2: Em chọn từ ngữ nào điền vào chỗ
trống để tạo thành câu hoàn chỉnh? (7p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Giúp học sinh nắm yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh lên thi làm nhanh
- Giáo viên nhận xét bổ sung
*BVMT: GD HS biết kính yêu ông bà,
thương yêu cha mẹ, quý mến anh chị em
Bài 3: Nhìn tranh nói 2 – 3 câu nói về hoạt
động của mẹ và con (5p)
- HS thực hiện
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh quan sát tranh
- Nối nhau phát biểu
+ Yêu thương, thương yêu, yêumến, kính yêu, yêu quý, thươngmến, quý mến, kính mến,
- Học sinh đọc lại các từ vừa tìmđược
- HS nêu yêu cầu
- Các nhóm cử đại diện lên thi làmnhanh
- Cả lớp cùng nhận xét chốt lời giảiđúng
+ Cháu kính yêu ông bà
+ Con yêu quý cha mẹ
+ Em yêu mến anh chị
Trang 14- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV đưa tranh yêu cầu HS quan sát
- Giáo viên gợi ý để học sinh đặt câu kể
đúng nội dung tranh có dùng từ chỉ hoạt
động
Bài 4: Có thể đặt dấu phẩy vào chỗ nào
trong mỗi câu sau? (6p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài vào vở
- GV nhận xét, đánh giá
C Củng cố - Dặn dò (5p)
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học, dặn dò về nhà
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh quan sát tranh và kểtheo tranh:
- Em bé ngủ trong lòng mẹ Bạnhọc sinh đưa cho mẹ xem quyển vở
em được 10 điểm mẹ khen con gáicủa mẹ giỏi
- Học sinh làm vào vở bài tập
- HS nêu yêu cầu
- Chăn màn, quần áo được xếp gọngàng
- Giường tủ, bàn ghế được kê ngayngắn
- Giày dép, mũ nón được để đúngchỗ
- HS lên bảng đặt câu
VD : + Cháu kính yêu ông bà + Con thương yêu cha mẹ
- Cảm nhận đựoc nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành riêng cho con
- Trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc 6 dòng thơ cuối
+ Quyền được cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng dạy dỗ
+ Bổn phận phải ngoan ngoãn, biết nghe lời dạy bảo của cha mẹ
* BVMT: Giúp HS cảm nhận được cuộc sống gia đình tràn đầy tình yêu thương
của mẹ (HĐ2)
II Đồ dùng
Trang 15- Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh lên đọc bài “Sự tích cây vú
sữa” và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (12p)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lần
- Đọc nối tiếp từng dòng, từng khổ thơ
* QTE: Ở nhà cha mẹ đã chăm sóc em
ntn? Và em đã đáp lại công lao đó ntn?
* BVMT: Giúp hs cảm nhận được tình cảm
gia đình là quan trọng hơn cả trong đó có
tình cảm của mẹ dành cho con là không gì
so sánh được.
3 HĐ3: Luyện đọc lại (6p)
- Giáo viên cho học sinh thi đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét chung
C Củng cố - Dặn dò (5p)
- Hệ thống nội dung bài
- Học sinh lên đọc bài “Sự tích cây
vú sữa” và trả lời câu hỏi trongsách giáo khoa
- HS lắng nghe
- Học sinh theo dõi, đọc thầm
- Đọc nối tiếp từng dòng, từng khổthơ
- HS luyện đọc cá nhân + đồngthanh
- Tự học thuộc bài thơ
- Học sinh các nhóm thi đọc toànbài
- Cả lớp nhận xét chọn người thắngcuộc
- HS lắng nghe