Giờ trước các con đã được làm quen với các khối phụ kiện, tiết học ngày hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các con về các khối cảm biến ánh sáng và đặc điểm các khối này như thế nào chúng [r]
Trang 1I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết về một số khối cảm biến ánh sáng
2 Kĩ năng: Giúp học sinh phân biệt có 4 loại khối cảm biến ánh sáng
3 Thái độ: Sáng tạo, hứng thú học tập
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Các hình khối cảm biến ánh sáng
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ (5 phút):
? Em hãy cho biết có mấy loại khối phụ
kiện, đó là những khối nào?
? Nêu tác dụng của từng khối
2 Bài mới
Hoạt động 1:Giai đoạn kết nối
-Giới thiệu bài:
Giờ trước các con đã được làm quen với
các khối phụ kiện, tiết học ngày hôm
nay cô sẽ giới thiệu cho các con về các
khối cảm biến ánh sáng và đặc điểm các
khối này như thế nào chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 2: Giới thiệu các khối cảm
biến ánh sáng
- GV trình chiếu video giới thiệu trên
phần mềm có 1loại khối cảm biến ánh
- GV yêu cầu HS quan sát khối cảm
biến ánh sáng sau đó nêu đặc điểm của
- HS trả lời + Khối sạc+ Kết nối logo
- HS trả lời+ Khối sạc: có hình chữ nhật có dạngdẹt, màu trắng
+ Khối kết nối logo: có 4 hình vuôngnhỏ xếp khít với nhau,
Trang 2- Học sinh nghe
- Học sinh nghe
-HS trả lời-HS nghe và làm theo
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố khái niệm ít hơn, nhiều hơn
2 Kĩ năng: Củng cố và rèn những kĩ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2, 3
trong SGK
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: (1p)
- Nêu mục đích, yêu cầu của bài
2 Thực hành: (29p)
- Học sinh thực hiện
- HS lắng nghe
Trang 3Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Y/c HS đếm và làm bài vào vở
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
- Yêu cầu học sinh đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?
- Yêu cầu học sinh giải bài toán vào
VBT
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
- Yêu cầu học sinh đọc bài toán dựa vào
tóm tắt
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?
- Yêu cầu học sinh giải bài toán vào
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Bài 4: Giải toán:
- GV gọi HS đọc y/c
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết tòa nhà thứ hai có bao nhiêu
- Hình vuông có: 7 ngôi sao
- Hình vuông có nhiều hơn hình tròn 2ngôi sao
- Hình tròn ít hơn hình vuông 2 ngôi sao
- Cần vẽ thêm 2 ngôi sao ở hình tròn
- HS đọc đề bài
- 1HS nhìn tóm tắt bài toán đọc thành bài toán
- Bài toán thuộc dạng bài toán ít hơn
- 2 HS giải 2 phần Bài giải
Em có số tuổi là:
16 - 5 = 11 (tuổi) Đáp số: 11 tuổi
- HS đọc đề bài
- 1HS nhìn tóm tắt bài toán đọc thànhbài toán
- Bài toán thuộc dạng bài toán nhiều hơn
Anh có số tuổi là:
11 + 5 = 16 (tuổi) Đáp số: 16 tuổi
- 1HS đọc y/c
- 1HS lên bảng tóm tắt bài toán
- HS làm vào vở bài tập Bài giải Tòa nhà thứ hai có số tầng là:
16 - 4 = 12 (tầng) Đáp số: 12 tầng
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
Trang 4
-TẬP ĐỌC Tiết 19 + 20: NGƯỜI THẦY CŨ
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu
- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật: chú Khánh (bố củaDũng), thầy giáo
3 Thái độ: Có thái độ kính trọng, nhớ ơn thầy cô giáo
* QTE: + Quyền được học tập, được các thầy, cô giáo yêu thương dạy dỗ.
+ Bổn phận phải biết nhớ ơn, kính trọng các thầy, cô giáo
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân, lắng nghe tích cực
III Đồ dùng
- Tranh minh hoạ trong SGK
IV Hoạt động dạy học
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
cuối về nội dung bài: "Ngôi trường mới"
- Học sinh và giáo viên nhận xét
2 Bài mới (32p)
1 Giới thiệu bài (2p)
- Trực tiếp
2 Luyện đọc (13p)
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài: Lời kể
chuyện từ tốn, lời thầy giáo vui vẻ, trìu
mến, lời chú Khánh lễ phép, cảm động
b GV hướng dẫn học sinh luyện đọc
nối tiếp câu
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh làm theo hướng dẫn
Trang 5+ Lúc ấy,/ thầy bảo: / Trước khi làm
việc gì,/ cần phải nghĩ chứ!/ Thôi, em về
đi / thầy không phạt em đâu.//
- Giáo viên nghe học sinh đọc và sửa
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (20p)
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
- Bố Dũng đến trường làm gì?
- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng đã
thể hiện sự kính trọng đối với thầy giáo
cũ như thế nào?
- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm nào về thầy
giáo?
- Thầy giáo đã nói gì với cậu học trò
trèo qua cửa sổ?
- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?
* QTE: Quyền được học tập, được các
thầy cô yêu thương, dạy dỗ
* Em có suy nghĩ gì qua cuộc nói
chuyện giữa thầy giáo và bố của Dũng?
- Dặn học sinh về nhà kể câu chuyện
cho gia đình nghe
- Tìm gặp lại thầy giáo cũ
- 1 học sinh đọc bài, dưới lớp đọc thầm
- Đọc thầm đoạn 3: Bố Dũng có lần mắclỗi, thầy không phạt nhưng bố vẫn tựnhận đó là hình phạt để ghi nhớ mãi vàkhông bao giờ mắc lại
Trang 62.Bài cũ:(4ph) -Biết sống gọn gàng, ngăn nắp mang lại lợi ích gì ?
- Kiểm tra VBT -Nhận xét, đánh giá
MT: Hs biết một tấm gương chăm làm việc nhà.
-GV đọc bài thơ : Khi mẹ vắng nhà
-GV nêu câu hỏi
-Kl:Bạn nhỏ làm việc nhà vì bạn thương mẹ,…
*Hoạt động 2 : Bạn làm gì ?
MT : Biết làm một số việc nhà phù hợp với khả
năng.
-GV phát tranh cho các nhóm Y/C các nhóm nêu
tên các việc làm trong tranh
-Kết luận : Chúng ta nên làm những
*Hoạt động 3 : Điều này đúng hay sai
MT : Hs có nhận thức thái độ đúng với công
việc gia đình.
-GV nêu lần lượt từng ý kiến
KL chung : Tham gia làm việc nhà phù hợp với
khả năng là quyền và bổn phận của trẻ em.
-Hs đọc lại
-Hs trả lời
-Các nhóm thảo luận, trìnhbày trước lớp
-Hs trình bày ý kiến bằng thẻmàu
4.Củng cố : (4 phút)
-Chăm làm việc nhà có lợi ích gì ?
-GV nhận xét Dặn Xem lại bài - Hs biết giúp cha mẹ làm việc nhà
Ngày soạn: 13/ 10/ 2020
Trang 7Ngày giảng: Thứ ba, ngày 20 tháng 10 năm 2020
- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn
- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân
- Nhận biết về đơn vị: kilôgam, biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của kilôgam (kg)
2 Kĩ năng:
- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg
3 Thái độ: Rèn kĩ năng tính toán
II Đồ dùng
- Cân đĩa, với các quả cân 1kg, 2kg, 5kg
- Quyển sách,…
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm BT2 trong VBT
- Học sinh và giáo viên nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn:
- Đưa ra 1 quả cân (1kg) và quyển sách Yêu
cầu học sinh dùng tay lần lượt nhấc 2 vật lên
và trả lời vật nào nặng hơn, nhẹ hơn?
- Cho học sinh làm tương tự với 3 cặp đồ vật
khác nhau và nhận xét "vật nặng hơn- vật nhẹ
hơn"
- Kết luận: Muốn biết một vật nặng nhẹ thế
nào ta cần phải cân vật đó
b Giới thiệu cái cân và quả cân:
- Cho học sinh quan sát chiếc cân đĩa Nhận
xét về hình dạng của cân
- Giới thiệu: Để cân các vật ta dùng đơn vị đo
là kilôgam, kilôgam được viết tắt là kg
- Viết lên bảng: kilôgam - kg
- Yêu cầu học sinh đọc
- Cho học sinh xem các quả cân 1kg, 2kg, 5kg
và đọc số đo ghi trên quả cân
c Giới thiệu cách cân và thực hành cân:
- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao gạo
- Đặt 1 bao gạo (1kg) lên đĩa cân phía bên kia
- HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
- Quả cân nặng hơn quyển vở
- Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng
- Hs lắng nghe
- HS đọc: Kilôgam
- Quan sát
Trang 8là quả cân 1kg (vừa nói vừa làm).
- Nhận xét cho cô vị trí của kim thăng bằng?
- Vị trí hai đĩa cân tiểu thế nào?
- Tiểu kết luận: Khi đó ta nói túi gạo nặng
1kg
- Xúc một ít gạo từ trong bao ra và yêu cầu
nhận xét về vị trí của kim thăng bằng, vị trí
hai đĩa cân
- Kết luận: túi gạo nhẹ hơn 1kg
- Đổ thêm vào bao gạo một ít gạo (bao gạo
nặng hơn 1kg) tiếp tục hướng dẫn học sinh
nhận xét để rút ra kết luận: bao gạo nặng hơn
1kg
3 Thực hành
Bài 1: Đọc , viết (theo mẫu)
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi 2 học sinh đọc bài làm
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 2: Tính (theo mẫu):
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại kết
quả đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm
- Học sinh tự làm vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại kết
- Hai đĩa cân ngang bằng nhau
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Kim thăng bằng lệch về phía quả cân Đĩa cân có túi gạo cao hơn so với đĩa cân có quả cân
- Học sinh nhắc lại kết quả cân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm: 5kg, 3 ki-lô-gam
- Học sinh đọc y/c bài tập
- Học sinh dưới lớp làm vào vở.1kg +2kg = 3kg
6 kg + 20 kg = 26kg47kg+ 12 kg = 59kg
- Học sinh đọc y/c bài
- HS nêu tóm tắt và làm bài giải
Bài giải
Cả hai bao gạo nặng là:
25 + 10 = 35(kg) Đáp số: 35 kg gạo
- Học sinh nghe và thực hiện
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến
- Biết tham gia dựng lại phần chính của câu chuyện theo các vai
- Tập chung nghe bạn kể chuyện để đánh giá đúng lời kể của bạn
3 Thái độ:
Trang 9- Có thái độ kính trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II Đồ dùng
- Mũ bộ đội, kính đeo mắt… để thực hiện bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
a Nêu tên các nhân vật trong câu chuyện
- Câu chuyện “Người thầy cũ” có những nhân
vật nào?
b Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm
- Treo tranh SGK phóng to, HS kể theo tranh
- Gọi đại diện nhóm lên kể
- Nhận xét, đánh giá nhóm có lời kể hay
c Dựng lại phần chính của câu chuyện (đoạn
- Hãy nêu nội dung câu chuyện trên?
- Ý nghĩa: Hình ảnh người thày thật đáng kính
- Gọi 2 HS lên kể
- 3 HS lên kể, các nhóm khác nhận xét
2 Kĩ năng: Luyện tập phân biệt ui/uy; tr/ch hoặc iên/iêng.
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Đồ dùng
Trang 10- Bảng phụ.
- VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 học sinh lên bảng lớp viết: 2 chữ có vần
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Giáo viên đọc bài trên bảng
+ Đây là đoạn mấy của bài "Người thầy cũ"
+ Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?
b Hướng dẫn cách trình bày (3p)
- Bài chính tả có mấy câu?
- Bài chính tả có những chữ nào cần viết
hoa?
- Đọc lại câu văn có cả dấu phẩy, và dấu
hai chấm
c Hướng dẫn học sinh viết từ khó (3p)
- Đọc cho học sinh viết những từ khó vào
bảng con
- Nêu cách viết và sửa lỗi cho học sinh
d Học sinh chép bài vào vở (10p)
e Soát lỗi chính tả (1p)
g Chấm, chữa bài (2p)
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả (7p)
Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên nhận xét
Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (5p)
- Học sinh về nhà luyện viết chữ
- 2 HS lên bảng Dưới lớp viết vào nháp
Trang 11- Nhận xét tiết học
-THỂ DỤC Tiết 13: ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN I Mục tiêu 1 Kiến thức: Học động tác toàn thân 2 Kĩ năng: Biết cách thực hiện 6 động tác của bài TD phát triển chung 3 Thái độ: HS yêu thích môn học. II Địa điểm - phương tiện: 1 Địa điểm: Tập tại sân trường Vệ sinh an toàn sân tập. 2 Phương tiện: Chuẩn bị còi III Thời gian: 35 ph. IV Nội dung và phương pháp giảng dạy: I Mở đầu: ( 8’) - GV nhận lớp HS điểm số báo cáo - GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học - Xoay các khớp cổ chân đầu gối hông - Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên 50 - 60m - Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu II Cơ bản: (22’) 1 Bài thể dục: - Ôn 5 ĐT đã học - Học động tác toàn thân - PTKT( SGKTD2) ************ ************ ************
************ * * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* *
* *
* *
* *
Trang 12- GV củng cố lại các nội dung đã học
1 Kiến thức: Giúp học sinh làm quen với cân đồng hồ, và tập cân với cân đồng hồ.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị kg.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- Một cân đồng hồ, cân bàn
- Túi gạo, túi đường, sách vở, quả cam
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm phép tính:
6kg + 10kg = 46kg + 12kg =
- Giáo viên và học sinh nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (2p)
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Bài tập thực hành (28p)
Bài 1:
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Học sinh làm bài vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả, giáo viên và
học sinh nhận xét
- Bài tập trên đã củng cố lại cho em kiến
thức gì?
Bài 2: Câu nào đúng, câu nào sai?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm
- Gọi 2 học sinh nêu miệng bài làm
- Học sinh lên bảng thực hiện
Trang 13- Học sinh làm, giáo viên và học sinh nhận
- Gọi 2 học sinh lên bảng bài làm
- Học sinh làm, giáo viên và học sinh nhận
xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi học sinh tóm tắt:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Hãy nhắc lại cách giải bài toán có lời
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Nhắc lại cách giải bài toán về ít hơn?
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Học sinh về nhà làm bài tập trong SGK
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau
Đáp án: a- sai; b – Đ; c- Đ, d- S, e- S; g- Đ
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh làm
Bài giải Con ngỗng cân nặng là:
2 + 3 = 5(kg) Đáp số: 5kg
- Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* QTE: Quyền được tham gia học tập, vui chơi.
II Kĩ năng sống cơ bản:
Trang 14- Lắng nghe tích cực; giao tiếp; hợp tác; tự nhận thức; ra quyết định
III Đồ dùng
- Bảng phụ ghi một mục lục sách thiếu nhi
- TKB của lớp
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Sưu tầm mục lục truyện thiếu nhi
a Giáo viên đọc mẫu: đọc đến đâu chỉ thước
đến đó: đọc theo từng ngày (thứ - buổi - tiết)
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Luyện đọc theo trình tự: thứ - buổi - tiết.
- Gọi 1 học sinh đọc thành tiếng TKB ngày thứ
hai theo mẫu trong SGK
- HS đọc từ khó: Tiếng việt, nghệ thuật, ngoại
ngữ
c HS đọc từng đoạn
- HS đọc nối tiếp theo y/c Bt1( thứ- buổi- tiết)
- HS đọc nối tiếp theo y/c Bt2( buổi- tiết- thứ)
d Học sinh luyện đọc theo nhóm.
e Các nhóm thi đọc
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (14p)
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm TKB, đếm số tiết của từng
môn học - số tiết học chính, số tiết học bổ
sung, số tiết học tự chọn; ghi lại vào VBT
- Nhiều học sinh đọc bài làm của mình trước
- Nhắc HS rèn luyện thói quen sử dụng TKB
- 3 học sinh trả lời về các thông tin trong mục lục
- Học sinh thực hiện
Trang 15
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 7: TỪ NGỮ VỀ MÔN HỌC TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố vốn từ về môn học và hoạt động của người.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu với từ chỉ hoạt động.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* QTE: Trẻ em có quyền được học tập.
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ về các hoạt động của người
- Bảng phụ ghi BT4
- VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2 học sinh đặt câu hỏi cho các bộ phận
câu được gạch dưới (mẫu Ai là gì?)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Treo hoặc cho học sinh quan sát bức
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gọi học sinh làm mẫu
- Yêu cầu HS thực hành theo cặp và đọc
+ Tiếng việt, toán, đạo đức, tự nhiên xã hội, nghệ thuật
- Đọc yêu cầu bài tập
- Hs thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nhận xét, đánh giá