1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Giao an Tuan 6 - Lop 1A

46 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 90,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động vận dụng: (3’) HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (với nghĩa gộp) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: An có 5 cái kẹo.. Bình có 1 cái kẹo.[r]

Trang 1

TUẦN 6

Ngày soạn: 08/10/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày11tháng 10 năm 2020

Toán Tiết 14 LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG

I.MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác gộp, nhận biết cách sử dụng các dấu (+, =).

- Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp) trong một số tình huống gắn với thực tiễn.

- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.

II.CHUẨN BỊ

- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (+, =), thanh gài phép tính.

- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa gộp).

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Hoạt động khởi động: (5’)

- Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm

bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động:

+ Quan sát hai bức tranh trong SGK.

+ Nói với bạn về những điều quan sát

được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 3

quả bóng màu xanh; Có 2 quả bóng màu

đỏ; Có tất cả 5 quả bóng được ném vào rổ.

- GV hướng dần HS xem tranh, giao

nhiệm vụ và gợi ý để HS chia sẻ những gì

các em quan sát được.

B.Hoạt động hình thành kiến thức: (12’)

1 Cho HS thực hiện lần lượt các hoạt

động sau:

Tay phải cầm 3 que tính Tay trái cầm 2

que tính Gộp lại (cả hai tay) và đếm xem

có tất cả bao nhiêu que tính.

2.GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu

câu khi nói: Có Có Có tất cả

Trang 2

thao tác HS vừa thực hiện trên que tính.

- GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí

hiệu toán học 3 + 2 = 5.

4.Củng cố kiến thức mới:

- GV nêu tình huống khác, HS đặt phép

cộng tương ứng rồi gài phép tính vào thanh

gài Chăng hạn: GV nêu: “Bên trái có 1

chấm tròn, bên phải có 4 chấm tròn, gộp lại

có tất cả mấy chấm tròn? Bạn nào nêu được

+ Bên trái có 2 quả bóng vàng Bên

phải có 1 quả bóng xanh Có tất cả bao

nhiêu quả bóng?

+ Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở

ô dấu ? rồi viết phép tính 2+1 = 3 vào vở.

*GV chốt lại cách làm bài, gợi ý đê HS

sử dụng mầu câu khi nói về bức tranh:

Có Có Có tất cả

Bài 2

- Cho HS quan sát tranh vẽ, nhận biết

phép tính thích hợp với từng tranh vẽ; Thảo

luận với bạn về chọn phép tính thích họp

cho từng tranh vẽ, lí giải bằng ngôn ngữ cá

nhân Chia sẻ trước lớp.

Bài 3 - Cho HS quan sát tranh, đọc

phép tính tương ứng đã cho, suy nghĩ và

tập kể cho bạn nghe một tình huống theo

bức tranh Chia sẻ trước lớp GV lưu ý

hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói:

Có Có Có tất cả

D Hoạt động vận dụng: (3’)

HS nghĩ ra một số tình huống trong

thực tế liên quan đến phép cộng (với nghĩa

gộp) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: An có

5 cái kẹo Bình có 1 cái kẹo Hỏi cả hai bạn

- HS nghe GV giới thiệu phép cộng, dấu+, dấu =: HS nhìn 3 + 2 = 5 và đọc ba cộng hai băng năm

- HS gài phép tính 1 +4 = 5 vào thanh gài

- Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng

Trang 3

có tất cả mấy cái kẹo?

E Củng cố, dặn dò: (2’)

- Bài học hôm nay, em biết thêm được

điều gì?

- về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên

quan đến phép cộng để hôm sau chia sẻ với

các bạn

Tiếng Việt BÀI 6A: Â, AI, AY, ÂY

1 Kiến thức:

- Đọc đúng âm â và các vần ai, ay, ây, những từ chứa vần ai, ay, ây Đọctrơn đoạnngắn có tiếng, từ chứa vần mớihọc.Hiểu các từ ngữ, câu trong bài; trả lờiđược cáccâu hỏi về nội dung đoạn Nai nhỏ

- Viết đúng: â ,ai, ay, ây, nai, gáy, cây

- Biết trao đổi, thảo luận về bức tranh ở HĐ1

- Học sinh biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên

2 Kĩ năng:

- Hiểu từ ngữ qua tranh

- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng

3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân, chia

- Mẫu chữâ ,ai, ay, ây, gà gáy phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1

- Tập viết 1, tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

TIẾT 1

* Tổ chức hoạt động khởi động

1 Hoạt động 1: Nghe - nói (7’)

- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát

tranh, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

+Tranh vẽ những con vật gì?

+ Chúng đang làm gì ?

- HS thảo luận nhóm đôi

Trang 4

+ Ngoài các con vật trên, tranh còn vẽ

cây gì?

- Nhận xét, khen ngợi

- GV giới thiệu các vần mới có trong

các tiếng khóa ở trong tranh

- GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 6A: â

,ai, ay, ây

- Vậy vần“ai” là âm mới mà hôm nay

chúng mình sẽ học Nghe cô phát âm

- Treo tranh: Tranh vẽ gì?

- GV giải nghĩa từ nai

- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

- HS đọc nối tiếp cá nhân

- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

- HS đọc nối tiếp cá nhân

- HS quan sát, trả lời: con nai

Trang 5

n ai

nai

- GV gọi HS đọc trơn một lượt: ai-

nai-nai

* Học vần “ay” và tiếng có vần “ay”

- Cho HS quan sát tranh “gà gáy” và

giới thiệu từ “gà gáy”

- Trong từ “gà gáy”, tiếng nào chúng

mình đã học?

-GV: Tiếng “gáy” là tiếng khóa thứ hai

cô muốn giới thiệu hôm nay Gv viết

- Vậy vần“ay” là vần mới tiếp theo mà

hôm nay chúng mình sẽ học Nghe cô

* Học vần “ây ” và tiếng có vần “ây”

- Cho HS quan sát tranh “cây thị” và

giới thiệu từ “cây thị”

- Trong từ “cây thị”, tiếng nào chúng

mình đã học?

-GV: Tiếng “cây” là tiếng khóa thứ hai

cô muốn giới thiệu hôm nay Gv viết

bảng “cây”

-Nêu cấu tạo của tiếng “cây”

- Trong tiếng “cây”có âm nào chúng

-HS quan sát

Trang 6

- Vậy vần“ây” là vần mới tiếp theo mà

hôm nay chúng mình sẽ học Nghe cô

- Hãy nêu lại cho cô: Cô vừa dạy lớp

mình âm và vần mới gì nào?

- Gọi HS đọc lại toàn bộ các âm, vần

tiếng, từ trên bảng

c) Tạo tiếng mới.

- Gọi HS đọc tiếng đã có sẵn trong

- HS đọc bài nối tiếp

- HS ghép nối tiếp các tiếng

-Đọc cho nhau nghe

- HS lắng nghe GV tổ chức luật chơi

và tham gia chơi

-HS tìm

Trang 7

– Quan sát 2 tranh, thảo luận nhóm

đôi trao đổi về nội dung từng tranh

(trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì?

Người trong tranh đang làm gì? ).

- Đọc 3 câu trong sách

– Y/c HS tìm tiếng chứa vần ây, ay,

aitrong từng câu + Phân tích cấu tạo

và đọc trơn các tiếng có vần ai, ay, ây

3 Hoạt động 3: Viết (15’)

* HĐ3 Viết

- Y/c HS giở SGK/tr61

- Y/c HS quan sát tranh /tr61 và đọc

- Quan sát, sửa sai cho HS

- GV mời HS lật úp sách lại, đẩy bảng

xuống dưới

- GV giới thiệu viết âm â, vần ai,ay, ây

- GV gắn chữ mẫu: â, ai, ay, ây

a) GV treo chữ mẫu " â" viết thường

+ Quan sát chữ â viết thường và cho

cô biết : Chữ â viết thường cao bao

nhiêu ô li? Chữ “ â” gồm mấy nét ghép

lại?

- GV hướng viết âm “â”

- Yêu cầu HS viết chữ “â” viết thường

+ Có độ cao bao nhiêu ly?

- GV hướng dẫn viết chữ ghi vần ai:

Cô viết con chữ a trước rồi nối với con

i lia bút viết dấu chấm trên đầu chữ i

- Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về

khoảng cách nối liền chữ avà i.

- Y/c HS giơ bảng

- GV nhận xét 2 bảng của HS

HS thực hiện

-HS đọc-HS thực hiện

Trang 8

*Tương tự vần ay, ây

- Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về

khoảng cách nối liền tiếng gà và tiếng

- GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS

quan sát và hỏi ”Tranh vẽ gì”

- Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu

hỏi: Nai nghe thấy gì?

- Nhận xét, khen ngợi

* Củng cố, dặn dò (3’)

- Hôm nay các em học bài gì?

- Về nhà học lại bài và xem tiếp bài

6B: oi, ôi, ơi

- Lớp quan sát

-HS nhận xét-HS lắng nghe

- Thảo luận cặp đôi

- Đại diện trả lời

- 1-2 HS

Ngày soạn: 03/10/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 06 tháng 10 năm 2020

Tự nhiên và xã hội BÀI 5 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 3)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Củng cố lại những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình

Trang 9

- Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình.

2 Kĩ năng: Tựđánh giá bản thân đã làm được những gì qua chủ đề Gia đình.

3 Thái độ: Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết

chia sẻ công việc nhà cùng nhau

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực:NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Yêu quý người thân trong gia đình, chăm làm những công việc nhà phù hợp, ý thức giữ gìn bảo quản đồ dùng trong nhà

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng:

- GV:Chuẩn bị tranh ảnh về đồ dùng trong nhà.

- HS:Giấy màu, bìa, hồ dán.

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhómđôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động 1 Khởi động (3 phút)

Phát biểu cảm nghĩ của mình sau khi học

xong những bài học về chủ đề Gia đình

Hoạt động 2.Vận dụng (25 phút)

- Sau khi học xong chủ đề Gia đình, cho

HS tựđánh giá mìnhđã thực hiện được nội

dung nào sau đây:

+ Kể về các thành viên trong gia đình; biết

yêu thương và chăm sóc mọi người

+ Nêu đượcđịa chỉ nhàở và đặcđiểm xung

quanh ngôi nhà của mình

+ Nói tên và nêu được cách sử dụngan toàn

* Định hướng phát triển năng lực, phẩm

chất: Tổ chức cho HS thảo luận nội dung

Trang 10

hình cuối bài tự đánh giá cuối chủ đề.

Hoạt động 4.Hướng dẫn về nhà (1 phút)

Kể với ông bà, bố mẹ điều em ấn tượng

sau khi học chủ đề Gia đình

HS tự liên hệ và kể về những việc đãlàm được và tiếp tục làm gì sau khi học chủ đề Gia đình (VD: chơi với

em, nói đượcđịa chỉ nhà, sử dụng kéo thành thạo,…)

TIẾNG VIỆT BÀI 6B: oi – ôi - ơi

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Đọc đúng những từ chứa vần oi, ôi, ơi Đọctrơn đoạn ngắn có tiếng, từ chứa vần mớihọc Hiểu các từ ngữ, câu trong bài; trả lờiđược các câu hỏi về nội dung đoạn Nai và Voi

- Viết đúng: oi, ôi, ơi, đồi cây

- Nói được tên vật, con vật chứa vần oi, ôi, ơi

2 Kĩ năng:

- Hiểu từ ngữ qua tranh

- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng

3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân, chia

- Mẫu chữoi, ôi, ơi phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1

- Tập viết 1, tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 1

1 Khởi động: (5’)

2 Các hoạt động: (25’)

* HĐ1: Nghe- nói

- Cho HS quan sát tranh

- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi : Em

thấy gì ở trong tranh?

- Lớp hát một bài

- HS quan sát tranh

- Dòng suối, thả lưới, đá cuội

Trang 11

- Nhận xét, khen ngợi

- GV giới thiệu các vần mới: Trong đoạn

hội thoại trên ta thấy con voi, con dơi, đồi

cây Trong ba tiếng voi, dơi, đồi có chứa

vần oi, ơi, ôi Đó là ba vần mới mà ta học

* Giới thiệu tiếng khóa voi

- Y/c nêu cấu tạo tiếng voi

- Treo tranh: Tranh vẽ gì?

- GV giải nghĩa từ voi

- GV đưa từ khóa voi

- Yêu cầu HS đọc trơn

voi

voi

- GV giới thiệu tiếng khóa đồi cây

- Cho HS đọc trơn đồi cây

- Y/c nêu cấu tạo tiếng đồi

- Vần ôi có âm nào?

- Treo tranh: Tranh vẽ gì?

- GV giải nghĩa từ đồi cây

- GV đưa từ khóa đồi cây

- Yêu cầu HS đọc trơn

- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

- HS đọc nối tiếp cá nhân

- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

- HS đọc nối tiếp cá nhân

- HS quan sát, trả lời: con voi

- HS đọc trơn voi

- HS đọc trơn:

oi – voi – voi

- HS đọc trơn cá nhân đồi cây

- HS: Tiếng đồicó âm đ, vần ôi, thanh huyền

- HS: Có âm ô và âm i

- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

- HS đọc nối tiếp cá nhân

- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

- HS đọc nối tiếp cá nhân

Trang 12

đ ôi

đồi

- GV giới thiệu tiếng khóa dơi

- Cho HS đọc trơn dơi

- Y/c nêu cấu tạo tiếng dơi

- Vần ơi có âm nào?

- Treo tranh: Tranh vẽ gì?

- GV giải nghĩa từ dơi

- GV đưa từ khóa dơi

- Yêu cầu HS đọc trơn

- Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa

hai vần oi, ơi, ôi.

- Gọi HS đọc lại mục a

* Giải lao: Tổ chức cho HS chơi trò chơi

“ Gió thổi” ( hoặc các trò chơi khác)

b.Tạo tiếng mới

- Hướng dẫn HS ghép tiếng nói

- Y/c HS ghép tiếng nói vào bảng con.

? Em đã ghép tiếng nói như thế nào?

- Y/c HS giơ bảng

- Y/c HS chỉ bảng con và đọc nói

- Y/c mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến hết

- Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa

- Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã tìm

- HS đọc trơn cá nhân dơi

- HS: Tiếng dơicó âm d, vần ơi

- HS: Có âm ơ và âm i

- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

- HS đọc nối tiếp cá nhân

- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

- HS đọc nối tiếp cá nhân

- HS quan sát, trả lời: ……

- HS đọc trơn dơi

- HS đọc trơn:

ơi – dơi– dơi

- HS: Vần oi, ơi, ôi

Trang 13

được: gọi, bới, mời, thổi, dỗi

- Y/c HS tìm tiếng chứa vần mới học

trong mỗi câu

- Y/c HS phân tích cấu tạo và đọc trơn

các tiếng chứa vần mới học

=> Chốt: Vừa rồi các em đã tìm được

tiếng mới chứa vần uôi, ươi.

- Y/c HS quan sát tranh và đọc

- Quan sát, sửa sai cho HS

- GV mời HS lật úp sách lại, đẩy bảng

xuống dưới

- GV giới thiệu viết vần oi, ôi, ơi.

- GV gắn chữ mẫu: oi, ôi, ơi

+ Chữ ghi vần oi được viết bởi con chữ

nào?

+ Có độ cao bao nhiêu ly?

- GV hướng dẫn viết chữ ghi vần oi: Cô

viết con chữ u trước rồi nối với con chữ o

và i lia bút viết dấu chấm trên đầu chữ i.

Hướng dẫn viết chữ ghi vần oi: Cô viết

con chữ o trước rồi nối với con chữ o,i,

lia bút viết dấu chấm trên đầu chữ i, viết

- HS thảo luận cặp đôi

- 3 HS lên gắn thẻ từ vào câu còn thiếu

- 1 em đọc trước lớp Lớp đọc đồng thanh

bé vẽ ngôi nhà

bé bơi ở bể bơi

bé có gói quà.

- HS tìm: ngôi, bơi, gói

- 1 em: Tiếng ngôi có âm ng, vần ôi.

- 1 em: Vần uôi, ươi

- 1 em và cả lớp đọc toàn bộ nội dung trên bảng lớp

Trang 14

khoảng cách nối liền chữ ovà i.

a Đọc hiểu đoạn Nai và voi

- GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS khai

thác nội dung tranh

- Cho HS thảo luận cặp đôi:

+ Nói tên các sự vật trong tranh ( voi, nai,

đồi cây )

+ Tả hoạt động của mỗi sự vật

+ Đọc tên đoạn và đoán nội dung đoạn

- Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi

+ Đá cuội nói gì với suối?

- Y/c HS đọc cả bài trước lớp

- Nhận xét, khen ngợi

* Củng cố, dặn dò: (5’)

- Hôm nay các em học bài gì?

- Về nhà học lại bài và xem tiếp bài

6C.Ôn tậpai ay ây

- HS viết bảng con oi, ôi, ơi

I MỤC TIÊU:

Trang 15

1 Kiến thức:

- Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của sự lễ phép, vâng lời

- Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà,cha mẹ, anh chị

2 Kĩ năng:

+ Thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ,anh chị

3 Thái độ:

Luôn lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

phát triển năng lực, phẩm chất: Quan tâm, chăm sóc và năng lực điều chỉnh hành vi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Khởi động: (5’)

Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài

“Con chim vành khuyên”

- GV tổ chức cho HS hát bài “Con chim

vành khuyên”

- GV đặt câu hỏi: Vì sao chim vành

khuyên lại được khen ngoan ngoãn?

- HS suy nghĩ, trả lời

Kết luận: Chim vành khuyên biết nói lời

lễ phép, chào hỏi mọi người nên luôn

được mọi người yêu thương, quý mếm

HS trả lời GV góp ý đưa ra kết luận: Để có

trang phục gọn gàng, sạch sẽ em cần biết

giữ gìn trang phục hằng ngày.

2 Khám phá: (12')

Tìm hiểu vì sao cần lễ phép, vâng lời

với ông bà, cha mẹ, anh chị

HS hát

-HS trả lời

Trang 16

- GV treo lần lượt từng tranh ở mục

Khám phá trong SGK (hoặc dùng các

phương tiện dạy học khác để trình

chiếu) GV yêu cầu HS quan sát kĩ hành

động và lời nói của các bạn trong tranh

và trả lời câu hỏi “Bạn trong tranh đã

thể hiện sự lễ phép, vâng lời với ông bà,

cha mẹ, anh chị như thế nào?”

- GV lắng nghe, khen ngợi HS và tổng

kết:

+ Tranh 1: Bà gọi dậy, bạn vâng lời và

trả lời rất lễ phép (ạ ở cuối câu)

+ Tranh 2: Chị gái hỏi, bạn vâng lời và

- GV nêu câu hỏi: Vì sao em cần lễ

phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị?

- HS suy nghĩ, trả lời

Kết luận: Lễ phép, vâng lời là thể hiện

lòng kính yêu mọi người trong gia đình

Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà,

cha mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nói, cử

chỉ phù hợp

3 Luyện tập: (15’)

Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm

- GV treo 3 tranh ở mục Luyện tập trong

SGK (hoặc dùng các phương tiện dạy

học khác để chiếu hình), chia HS thành

các nhóm (từ 4 - 6 HS), giao nhiệm vụ

cho các nhóm quan sát kĩ các tranh để

lựa chọn: Bạn nào biết lễ phép, vâng

lời? Bạn nào chưa biết lễ phép, vâng

lời? Vì sao?

- HS có thể dùng sticker mặt cười (thể

hiện sự đồng tình), mặt mếu (thể hiện

không đồng tình) hoặc thẻ màu để đại

Trang 17

diện các nhóm lên gắn kết quả thảo luận

dưới các tranh

+ Mặt cười: việc làm ở tranh 1 và 2

+ Mặt mếu: việc làm ở tranh 3

- GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến

vì sao lựa chọn việc làm ở tranh 1 và 2

+ Việc làm ở tranh 1: Trời nóng, thấy bố

làm việc vất vả, bạn gái mang nước lễ

phép mời bố

+ Việc làm ở tranh 2: Mẹ nhờ bạn phụ

giúp nhặt rau, bạn gái lễ phép, vâng lời

và làm giúp mẹ

- GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến

vì sao không lựa chọn việc làm ở tranh

3

+ Việc làm ở tranh 3: Ông nhắc nhở bạn

cho nhỏ tiếng ti-vi, bạn không nghe lời

- GV khen ngợi các ý kiến của HS và

kết luận

Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với

những việc làm biết thể hiện sự lễ phép,

vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị trong

gia đình Không đồng tình với những

việc làm chưa biết lễ phép, vâng lời ông

bà, cha mẹ, anh chị

Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn

- GV nêu yêu cầu: Em chia sẻ với bạn

những việc em đã làm thể hiện sự lễ

phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị

- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân

- GV chia HS theo nhóm đôi để phù hợp

với hai nhân vật trong các tình huống ở

mục Luyện tập trong SGK GV nêu rõ

yêu cầu của từng tình huống, cho HS

Trang 18

nhắc lại lời mẹ và chị gái (giai đoạn này

HS chưa tự đọc được lời thoại)

- GV mời đại diện một số nhóm trình

bày trước lớp, trao cho nhóm đạo cụ để

- GV có thể đưa ra thêm các phương án

trả lời để HS thảo luận, ví dụ:

Tình huống 1:

+ Con đang xem ti-vi mà mẹ!

+ Mẹ bảo anh (chị) làm đi!

+ Con xem xong đã!

+ Vâng ạ! Con làm ngay ạ!

Tình huống 2:

+ Mặc kệ em!

+ Chị cứ đi ngủ đi!

+ Em vẽ xong đã!

+ Vâng! Em cất ngay đây ạ!

- HS cả lớp nêu ý kiến: Lời nói nào thể

hiện sự lễ phép, vâng lời? Lời nói nào

chưa thể hiện sự lễ phép vâng lời? Vì

sao?

(Hành động vào lời nói: “Vâng ạ! Con

làm ngay ạ!”; “Vâng! Em cất ngay đây

ạ!” thể hiện lễ phép, vâng lời Những lời

nói còn lại thể hiện chưa vâng lời, chưa

lễ phép)

- HS chia sẻ những việc mình đã biết lễ

phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị

- GV khen ngợi và chỉnh sửa

Kết luận: Em luôn thể hiện sự lễ phếp,

vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng

lời nói, việc làm phù hợp: biết chào hỏi

trước khi đi ra ngoài và khi về đến nhà;

khi được đưa thứ gì thì nên nhận bằng

hai tay và nói lời cảm ơn…

- HS thảo luận và nêu

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS nêu

- HS trình bày

Trang 19

Hoạt động 2 Em thể hiện sự lễ phép,

vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị

GV nhắc nhở HS thể hiện lễ phép, vâng

lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái độ,

lời nói, việc làm phù hợp với bản thân

Đồng thời gợi ý HS đóng vai xử lí các

tình huống giả định ở mục Luyện tập

hoặc các tình huống có thể xảy ra trong

thực tế cuộc sống hằng ngày… nhằm

giúp HS cùng nhau rèn luyện thói quen

tốt

Kết luận: Em thể hiện sự lễ phép, vâng

lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời nói

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kỹ năng:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác thêm, củng cố cách sử dụng các dấu (+, =).

- Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa thêm) trong một số tình huống gắn với thực tiễn.

2 Năng lực, phẩm chất:

- Phát triển các năng lực toán học: năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giaotiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toánhọc

- HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán, yêu thích và say mê môn Toán

Trang 20

A.Hoạt động khởi động: 5’

- Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực

hiện lần lượt các hoạt động:

- HS thực hiện

+ Quan sát hai bức tranh trong SGK.

+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi

bức tranh, chẳng hạn: Có 4 quả bóng trong rổ

Thêm 1 quả bóng Có tất cả 5 quả bóng trong rổ.

- GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ cho

HS và gợi ý để HS chia sẻ những gì các em quan

sát được.

B Hoạt động hình thành kiến thức: (12’)

1.GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các hoạt

động sau:

- HS thao tác trên que tính: Lấy ra 4 que

tính Lấy thêm 1 que tính Đếm xem có

tất cả bao nhiêu que tính?

- HS nói: “Có 4 que tính Thêm 1 que tính Có tất cả 5 que tính”.

2.GV lưu ý hướng dần HS sử dụng mẫu câu khi

HS nêu phép cộng tương ứng rồi gài thẻ phép tính

vào thanh gài Chẳng hạn: “Có 3 ngón tay Thêm 2

ngón tay Có tất cả mấy ngón tay? Bạn nào nêu

được phép cộng?” HS gài phép tính 3 + 2 = 5 vào

- Cho HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn:

+ Có 1 con ong, thêm 1 con ong bay đến Có tất cả

bao nhiêu con ong?

+ Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô dấu ?rồi viết phép tính 1 + 1 = 2 vào vở.

- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức tranh và phép tính tương ứng Chia sẻ trước lớp.

- GV chốt lại cách làm bài, gợi ý để HS sử dụng

mẫu câu: Có Thêm Có tất cả

Trang 21

Bài 2

- Cho HS quan sát các tranh vẽ, nhận biết phép

tính thích hợp với từng rranh vẽ; Thảo luận với bạn

về chọn phép tính thích hợp cho từng tranh vẽ, lí

giải bằng ngôn ngữ cá nhân Chia sẻ trước lớp.

- HS quan sát Chia sẻ trước lớp.

- GV chốt lại cách làm bài.

Bài 3 Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép tính

tương ứng đã cho, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe

một tình huống theo bức tranh Chia sẻ trước lóp

GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mầu câu khi nói:

Cớ Thêm Có tất cả

D.Hoạt động vận dụng: 5’

HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên

quan đến phép cộng (với nghĩa thêm) rồi chia sẻ

với bạn, chẳng hạn: Hà có 5 cái kẹo Mẹ cho thêm

1 cái kẹo Hà có tất cả mấy cái kẹo?

E.Củng cố, dặn dò: 3’

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

- về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan

đến phép cộng để hôm sau chia sẻ với các bạn.

TIẾNG VIỆT BÀI 6C: UI, ƯI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Đọc đúng các vần (nguyên âm đôi)ui, ưi; các tiếng, từ ngữ, các câu trong

đoạn.Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trả lời được câu hỏi đọc

hiểu đoạn Núi, gió và mây.

- Viết đúng:ui, ưi, núi, gửi

- Nêu được câu hỏi và trả lời câu hỏi vềcảnh vật trong tranh

2 Kĩ năng:

- Đoc hiểu từ ngữ qua tranh

- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng

3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân, chia

Trang 22

- Mẫu chữui, ưi phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp.

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1

- Tập viết 1, tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

TIẾT 1

* Tổ chức hoạt động khởi động: 5’

1 Hoạt động 1: Nghe - nói

- Nói tên các sự vật được vẽ trong tranh ( núi, gió) tập đọc lời đối thoại núi và gió (

tự xác định các chữ đọc được và các chữ chưa đọc được để giáo viên trợ giúp); traođổi để xác định lời thoại của núi và gió

- Nhận xét, khen ngợi

- GV giới thiệu các âm mới có trong các tiếng khóa ở trong tranh

- GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 6C: ui, ưi

- Trong tiếng “núi”có âm nào chúng mình đã học rồi?

- Vậy âm “ui” là âm mới mà hôm nay chúng mình sẽ học Nghe cô phát âm “ui”

- GV đưa tiếng vào mô hình

\

- Gv đánh vần: n- ui- nui-sắc - núi

- Đọc trơn : “núi”

-Gv giới thiệu từ “núi”

- GV gọi HS đọc trơn một lượt: n- ui-sắc - núi

* Tiếng “ gửi”

-Nêu cấu tạo của tiếng “gửi”

- Trong tiếng “gửi”có âm nào chúng mình đã học rồi?

- Vậy âm “ưi” là âm mới thứ hai mà chúng mình sẽ học Nghe cô phát âm “ưi”

-GV đưa tiếng “gửi” vào mô hình

,

Trang 23

- Gv đánh vần + đọc trơn: gửi

-Gv giới thiệu từ “gửi”

- GV gọi HS đọc trơn một lượt:ưi–gửi- gửi

c) Tạo tiếng mới.

- Gọi HS đọc tiếng đã có sẵn trong bảng “ vua”

- Y/c HS ghép tiếng “ui” vào bảng con.

- Em đã ghép tiếng “vui”như thế nào?

- Y/c HS giơ bảng

- Y/c HS chỉ bảng và đọc “vui”

- Y/c mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến hết

- Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa ghép của mình

- Nhận xét, khen ngợi

* Trò chơi “Tiếp sức”

- Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 5 em GV chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn

- Nhận xét, đánh giá

- Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã tìm được

*Tìm từ có tiếng chứa âm mới học

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w