1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giao an Tuan 23 Lop 2

41 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 66,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoaït ñoäng 2: aùch veõ tranh veà meï hoïaêc coâ giaùo: C - Giaùo vieân neâu yeâu caàu ñeå hoïc sinh nhaän bieát: + Nhôù laïi hình aûnh meï, coâ giaùo vôùi caùc ñaëc ñieåm: + Nhôù [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2019

Tập đọc

BÁC SĨ SÓI I/ MỤC TIÊU :

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, thật thà

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Bác sĩ Sói

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :

Tiết 1 1.Bài cũ :

-Gọi 3 em đọc bài “Cò và Cuốc”

+Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi gì ?

+Vì sao Cuốc hỏi như vậy ?

+Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên, lời

khuyên ấy là gì ?

-Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Luyện đocï

- Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng người kể vui,

vẻ tinh nghịch, giọng Sói giả bộ hiền lành, giọng

Ngựa giả bộ ngoan ngoãn, lễ phép) Nhấn giọng

các từ ngữ : thèm rỏ dãi, toan xông đến, khoác

lên người, bình tĩnh, giả giọng, lễ phép

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )

-3 em đọc bài và TLCH

-Bác sĩ Sói

-Theo dõi đọc thầm

-1 em giỏi đọc Lớp theo dõiđọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câutrong mỗi đoạn

-HS luyện đọc các từ : rỏ dãi,cuống lên, lễ phép, mũ, khoanthai, bác sĩ, vỡ tan, giở trò, giả

Trang 2

Đọc từng đoạn trước lớp.

Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú

ý cách đọc

+Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một

ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên

người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên

đầu.//

+Sói mừng rơn,/ mon men lại phía sau,/ định lựa

miếng/ đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết

đường chạy.//

-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 42)

- Giảng thêm :

+Thèm rỏ dãi : nghĩ đến món ăn ngon thèm đến

nỗi nước bọt trong miệng ứa ra

+Nhón nhón chân : hơi nhấc cao gót, chỉ có đầu

ngón chân chạm đất

- Đọc từng đoạn trong nhóm

-Nhận xét

Tiết 2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

-Gọi 1 em đọc

- Giới thiệu :Tranh

+Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy

Ngựa ?

+Sói làm gì để lừa Ngựa ?

+Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào ?

+Tả cảnh Sói bị Ngựa đá ?

-2 em nhắc lại nghĩa của từ :thèm rỏ dãi, nhón nhón chân

-Học sinh đọc từng đoạn trongnhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (từngđoạn, cả bài) CN

- Đồng thanh (đoạn 1-2)

-Thảo luận nhóm Đại diệnnhóm trả lời

+Thèm rỏ dãi

-1-2 em nói lại nghĩa thèm rỏdãi

+Nó giả làm bác sĩ chữa bệnhcho Ngựa

+Biết mưu của Sói, Ngựa nói làmình bị đau ở chân sau, nhờ Sóilàm ơn xem giúp

+Sói tưởng đánh lừa đượcNgựa, mon men lại phía sau

Trang 3

-GV yêu cầu học sinh chọn tên khác cho truyện.

- Bảng phụ : ghi sẵn tên 3 truyện

-GV theo dõi giúp đỡ nhóm trình bày

-Nhận xét

Hoạt động 3: Luyện đọc lại:

-Trực quan : Dụng cụ hóa trang : Mũ Sói, mũ

Ngựa, ống nghe, kính đeo mắt, mũ bác sĩ

-Gọi một vài HS thi đọc lại câu chuyện theo kiểu

phân vai

-Lớp và GV nhận xét

3.Củng cố- Dặn dò :

+Em thích con vật nào trong chuyện ? Vì sao ?

-Giáo dục tư tưởng : Sống chân thật không nên

gian dối Nhận xét

-Đọc bài

Ngựa, lựa miếng đớp vào đùiNgựa Ngựa thấy Sói cúi xuốngđúng tầm, liền tung vó đá mộtcú trời giáng, làm Sói bật ngửa,bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡtan, mũ văng ra …

-Học sinh thảo luận để chọn têntruyện và giải thích

-Đại diện nhóm trình bày +Sói và Ngựa vì đó là tên 2nhân vật thể hiện cuộc đấu trígiữa hai nhân vật

+Lừa người lại bị người lừa vìthể hiện nội dung truyện

+Anh Ngựa thông minh vì đó làtên của nhân vật đáng ca ngợi.-1 em đọc lại bài

-Lớp tự phân vai (người dẫnchuyện, Sói, Ngựa)

-5 em đại diện thi đọc lạitruyện

+Em thích con Ngựa vì Ngựathông minh

-Tập đọc bài

Trang 4

SỐ BỊ CHIA- SỐ CHIA- THƯƠNG

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :Giúp học sinh :

•-Biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia.

•-Củng cố cách tìm kết quả của phép chia.

2 Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác.

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.

Trang 5

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Các thẻ từ ghi sẵn : Số bị chia- Số chia- Thương.

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, bộ đồ dùng.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Giới thiệu Số bị chia- Số

chia- Thương

-Viết bảng : 6 : 2

-6 : 2 = ?

-Giới thiệu : Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6

là số bị chia, 2 là số chia, 3 là Thương (vừa

giảng vừa gắn thẻ từ)

6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

-Số bị chia là số như thế nào trong phép

chia ?

-Số chia là số như thế nào trong phép chia ?

-Thương là gì ?

6 : 2 = 3, 3 là thươ ng trong phép chia 6 : 2 =

3 nên 6 : 2 cũng là thương của phép chia

này

-Hãy nêu thương của phép chia 6 : 2 = 3 ?

-Yêu cầu học sinh nêu tên gọi các thành

phần và kết quả trong phép chia của một số

phép chia

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Thực hành

Bài 1 : Gọi 1 em nêu yêu cầu ?

-Bảng con, 3 em lên bảng

2 x 3  2 x 5

8 : 2  2 x 2

20 : 2  6 x 2-Số bị chia- Số chia- Thương

-6 chia 2 bằng 3

-Theo dõi

-6 gọi là số bị chia

-2 gọi là số chia

-3 gọi là thương

-Là một trong hai thành phần củaphép chia (hay là số được chia thànhhai phần bằng nhau)

-Là thành phần thứ hai trong phépchia (hay là số các phần bằng nhauđược chia ra từ số bị chia)

-Thương là kết quả trong phép chiahay cũng chính là giá trị của mộtphần

-1 em nhắc lại

-Thương là 3, Thương là 6 : 2

-Trao đổi theo cặp (tự nêu phép chiavà nêu tên gọi)

Trang 6

-Viết bảng : 8 : 2 và hỏi 8 : 2 = ?

-Hãy nêu tên gọi thành phần và kết quả của

phép tính chia trên ?

-Vậy ta phải viết các số của phép chia này

vào bảng ra sao ?

-Nhận xét

Bài 2 : Bài 2 yêu cầu làm gì ?

-Nhận xét

Bài 3 : Gọi 1 em nêu đề bài

-Bảng phụ : Ghi bài 3.

-Dựa vào phép nhân hãy suy nghĩ và lập

phép chia

-Nêu tên gọi thành phần và kết quả trong

phép chia 8 : 2 = 4 ?

-Nhận xét

3 Củng cố- Dặn dò :

-Nêu tên gọi thành phần và kết quả của

phép chia 20 : 2 = 10

-Nhận xét tiết học

-Tính rồi điền số thích hợp vào ôtrống

8 chia 2 được 4

8 : 2 = 4    Số bị chia Số chia Thương

Thương -8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 làthương

-2 em làm trên bảng Lớp làm VBT.-Nhận xét

-Tính nhẩm -2 em lên bảng làm, mỗi em làm 4phép tính Nhận xét

-Viết phép chia và số thích hợp vào

-1 em lên bảng điền tên gọi cácthành phần và kết quả Nhận xét.-1 em nêu : Số bị chia- số chia-thương

-Học thuộc bảng chia 2

Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2019

Chính tả- tập chép

BÁC SĨ SÓI I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Chép chính xác, trình bày đúng tóm tắt truyện “Bác sĩ Sói”

- Làm đúng các bài tập phân biệt l/ n, ươt/ ươc

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

3.Thái độ : Giáo dục học sinh phải biết cảnh giác bình tĩnh đối phó vớinhững kẻ độc ác giả nhân giả nghĩa

Trang 7

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “Bác sĩ Sói” Viết sẵn BT 2a,2b

2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Bài cũ :

-Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ các

em hay sai

-Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết tập chép.

a/ Nội dung bài tập chép ;

- Bảng phụ

-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

+Tìm tên riêng trong đoạn chép ?

b/ Hướng dẫn trình bày

+Lời của Sói được đặt trong dấu gì ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ

khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

d/ Viết bài.

-Giáo viên cho học sinh chép bài vào vở

-Đọc lại Chấm vở, nhận xét

Hoạt động 2 : Bài tập.

Bài 2 : Yêu cầu gì

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 81)

+nối liền, lối đi, ngọn lửa, một nửa

+ước mong, khăn ướt, lần lượt, cái lược

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-GV : Cho học sinh chọn BTa hoặc BTb làm

vào bảng con hay nháp

-Nhận xét, chỉnh sửa

-Chốt lời giải đúng (SGV/ tr 81)

-3 em lên bảng Lớp viết bảngcon

-3 tiếng có thanh hỏi hoặc thanhngã

-3 tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi.-Chính tả (tập chép) : Bác sĩ Sói

-2-3 em nhìn bảng đọc lại

+Ngựa, Sói

+Lời của Sói được đặt trong dấungoặc kép, sau dấu hai chấm.-HS nêu từ khó : chữa, giúp, trờigiáng

-Viết bảng

-Nhìn bảng chép vở

-Dò bài

-Chọn bài tập a hoặc bài tập b

-Điền l/ n, ươt/ ươc

-3 em lên bảng làm Lớp làmbảng con

-Nhận xét

Trang 8

a/ Chứa tiếng bắt đầu bằng l/n : lúa, lễ

phép,làm lụng, nồi, niêu, nấu nướng, nóng, non

nước ………

b/ Chứa tiếng có vần ươt/ ươc : trước sau, thước

kẻ, tha thướt, sướt mướt, mượt mà

3.Củng cố- Dặn dò :

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS chép bài

đúng , đẹp và làm bài tập đúng

-Sửa lỗi

-Làm nháp

-1 em đọc kết quả Nhận xét

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

Toán BẢNG CHIA 3

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- Lập bảng chia 3.

- Thực hành chia 3.

2 Kĩ năng : Rèn thuộc bảng chia 3, tính chia nhanh, đúng chính xác.

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Ghi bảng bài 1-2.

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Bài cũ :

-Gọi 3 em lên bảng làm bài -3 em làm bài trên bảng Lớp làm

Trang 9

-Tính kết quả : 8 : 2 = 12 : 2 = 16 : 2 =

-Nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép chia.

-Nhận xét, cho điểm.

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Giới thiệu phép chia 3.

A/ Phép nhân 3 :

-Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm

tròn.

-Nêu bài toán : Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Hỏi 4

tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn ?

-Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm

tròn trong 4 tấm bìa ?

-Nêu bài toán : 4 tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn,

mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi có tất cả mấy tấm

bìa ?

-Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số tấm

bìa ?

-Giáo viên viết : 12 : 3 = 4 và yêu cầu HS đọc.

-Tiến hành tương tự với vài phép tính khác.

-Nhận xét : Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có

phép chia 3 như thế nào ?

B/ Lập bảng chia 3.

-Giáo viên cho HS lập bảng chia

-Điểm chung của các phép tính trong bảng chia 3 là

gì ?

-Em có nhận xét gì về kết quả của phép chia 3 ?

-Yêu cầu HS học thuộc lòng bảng chia 3.

-Nhận xét.

Hoạt động 2 : Luyện tập- thực hành

Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 2 :

-Gọi 1 em nêu yêu cầu

+ Có tất cả bao nhiêu lít mật ong ?

+18l chia đều thành mấy bình?

+Muốn biết mỗi bình có mấy lít mật ong ta làm

-Quan sát, phân tích.

-Bốn tấm bìa có 12 chấm tròn -Học sinh nêu : 3 x 4 = 12.

-Hình thành lập bảng chia 3.

-Nhìn bảng đồng thanh bảng chia 3 -Có dạng một số chia cho 3.

-Kết quả là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10

-Số bắt đầu được lấy để chia cho 3 là 3.6.9 và kết thúc là 30.

+Có tất cả 18l mật ong.

+Chia đều thành 3 bình.

+Thực hiện phép chia.

-1 em lên bảng làm bài.

Tóm tắt :

Trang 10

-Nhận xét.

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

+ Các số cần điền là những số như thế nào

-Nhận xét.

3 Củng cố - Dặn dò :

-Gọi vài em HTL bảng chia 3.

-Nhận xét tiết học.

- Học bài.

3 bình : 18 l mật ong

1 bình :… l mật ong?

Giải Số lít mật ong mỗi bình có là :

18 : 3 = 6 (l) Đáp số : 6l

1.Kiến thức :

•- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện

•- Biết dựng lại câu chuyện cùng các bạn trong nhóm

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3.Thái độ : Giáo dục học sinh không nên kiêu căng, xem thường người khác

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Bác sĩ Sói”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :

1.Bài cũ : Gọi 4 em nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện “ Một trí khôn hơn tăm trí khôn”

-Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

+ Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì ?

+Câu chuyện khuyên các em điều gì ?

-4 em kể lại câu chuyện “Một tríkhôn hơn trăm trí khôn” vàTLCH

+Bác sĩ Sói

+Câu chuyện khuyên chúng ta

Trang 11

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ cùng

nhau kể lại câu chuyện “Bác Sĩ Sói”

Hoạt động 1 : Kể từng đoạn truyện

+Treo tranh và hỏi: Bức tranh minh họa điều

gì?

+Tranh 2 : Sói thay đổi hình dáng thế nào ?

+Tranh 3 vẽ cảnh gì ?

+Tranh 4 vẽ cảnh gì ?

- Yêu cầu học sinh nhìn tranh tập kể 4 đoạn của

câu chuyện trong nhóm

-Nhận xét chọn cá nhân, nhóm kể hay

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Phân vai, dựng lại câu chuyện.

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể chuyện theo

sắm vai (Người dẫn chuyện: vui hài hước

Ngựa: điềm tĩnh, giả bộ lễ phép, cầu khẩn Sói:

vẻ gian giảo nhưng giả bộ nhân từ Khi đến gần

Ngựa vẻ mặt mừng rỡ, đắc ý)

-Nhận xét cá nhân, nhóm dựng lại câu chuyện

tốt nhất

3 Củng cố- Dặn dò :

+Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

+Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

hãy bình tĩnh đối phó với nhữngkẻ độc ác, giả nhân giả nghĩa

+Bức tranh vẽ một chú ngựađang ăn cỏ và một con Sói đangthèm thịt Ngựa đến rỏ dãi

+Sói mặc áo khoác trắng, đội mũthêu chữ thập đỏ, đeo ống nghe,đeo kính, giả làm bác sĩ

+Sói ngon ngọt dụ dỗ, mon mentiến lại gần Ngựa, Ngựa nhónnhón chân chuẩn bị đá

+Ngựa tung vó đá một cú trờigiáng, Sói bật ngửa, bốn cẳnghuơ giữa trời, mũ văng ra

-Chia nhóm : Kể 4 đoạn của câuchuyện

-Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhaukể

-Đại diện 4 nhóm thi kể nối tiếp

4 đoạn Nhận xét, chọn bạn kểhay

-Chia nhóm, phân vai dựng lạicâu chuyện

-Nhóm nhận xét, góp ý

-Chọn bạn tham gia thi kể lại câuchuyện

-Nhận xét

+Kể bằng lời của mình Khi kểphải thay đổi nét mặt cử chỉ điệubộ

+Phải bình tĩnh đối phó vớinhững kẻ độc ác giả nhân giả

Trang 12

-Nhận xét tiết học

- Kể lại câu chuyện

nghĩa

-Tập kể lại chuyện cho ngườithân nghe

Đạo đức Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (TIẾT 1) I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :

• - Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễphép, nhắc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thểhiện sự tôn trọng người khác và chính bản thân mình

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Bài cũ :

-Cho HS nói chuyện cặp đôi

-Nhận xét, đánh giá

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Thảo luận.

-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 2.-2 cặp học sinh thực hành sắm vai :

 Mượn sách

 Hỏi mượn bạn vở bài học.-1 em nhắc tựa bài

Trang 13

-GV mở cho học sinh nghe băng, hoặc 2 em

lên sắm vai đang nói chuyện điện thoại

-Nhận xét Khen ngợi học sinh biết nói

chuyện qua điện thoại

+Khi điện thoại reo bạn Vinh làm gì và nói

gì ?

+Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại

như thế nào ?

+Em có thích cách nói chuyện của hai bạn

qua điện thoại không ? Vì sao ?

+Em học được điều gì qua hội thoại trên ?

-Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại em

cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng từ

tốn.

Hoạt động 2 : Sắp xếp câu thành đoạn hội

thoại

-Hướng dẫn thực hiện :

-GV viết các câu trong đoạn hội thoại nào

đó lên 4 tấm bìa

-Kết luận về cách sắp xếp

+Đoạn hội thoại diễn ra lúc nào ?

+Bạn nhỏ đã thể hiện được điều gì khi nói

chuyện điện thoại ?

Trò chơi :

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm.

- Giáo viên đưa câu hỏi :

+Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và

gọi điện thoại ?

+Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể

hiện điều gì ?

-Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại cần

chào hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng, ngắn

gọn, nhấc và đặt máy nhẹ nhàng, không

nói to nói trống không.

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể

hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng

-2 em lên đóng vai (nội dung SGV/ tr68)

+Nhấc máy nghe và nói : A lô, tôixin nghe

+Hỏi thăm lịch sự nhẹ nhàng Vinhđây, chào bạn ! Chân bạn đã hết đauchưa ?

+Em thích vì hai bạn nói chuyện vớinhau rất tế nhị lịch sự

+Học được cách nói chuyện qua điệnthoại lịch sự nhẹ nhàng

-Đại diện nhóm cử người trình bày

-4 em cầm 4 tấm bìa đứng thànhhàng ngang và lần lượt từng em đọc

to các câu trên tấm bìa của mình -Một số em sắp xếp lại vị trí các tấmbìa cho hợp lí

Trang 14

chính mình.

-Nhận xét, đánh giá

-Luyện tập

3.Củng cố- Dặn dò :

-Giáo dục tư tưởng

-Nhận xét tiết học

- Học bài

-Làm bài 2,3 trang 36 vở BT

-Học bài

Tự nhiên &xã hội

ÔN TẬP – XÃ HỘI

I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :

1.Kiến thức : Kể tên các kiến thức đã học về chủ đề Xã hội

-Kể với bạn về gia đình, trường học và cuộc sống xung quanh (phạm viquận huyện)

2.Kĩ năng : Yêu quý gia đình, trường học, quận huyện của mình

3.Thái độ : Ý thức giữ cho môi trường nhà ở, trường học sạch đẹp

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh sưu tầm về chủ đề Xã hội

2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :

Hoạt động 1 : Trò chơi “Hái hoa dân chủ”

Mục tiêu : Kể tên các kiến thức đã học về

chủ đề Xã hội Kể với bạn về gia đình,

trường học và cuộc sống xung quanh (phạm

vi quận huyện)

+Kể những việc làm thường ngày của các

thành viên trong gia đình bạn ?

+Kể tên những đồ dùng có trong gia đình

bạn Phân loại chúng thành 4 nhóm : đồ gỗ,

đồ sứ, đồ thủy tinh, đồ điện

+Chọn một trong các đồ dùng trong nhà bạn

và nêu cách sử dụng và bảo quản ?

-Cuộc sống xung quanh/ tiết1

-Tiến hành :

-HS lần lượt từng em lên hái hoa,đọc kĩ câu hỏi và trả lời đúng chínhxác

-Bạn nào trả lời đúng, được chỉ địnhbạn khác lên

-Tiếp tục cho đến hết

Trang 15

+Kể về ngôi trường bạn ?

+Kể tên công việc của các thành viên trong

trường bạn ?

+Bạn nên làm gì và không nên làm gì để

giữ sạch môi trường xung quanh và trường

học ?

+Kể tên các loại đường giao thông và các

phương tiện giao thông ?

+Bạn sống ở Quận nào ? Kể tên những

nghề chính và sản phẩm chính trong Quận

bạn ở

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Sưu tầm tranh ảnh về chủ đề

Xã hội

Mục tiêu : Biết sưu tầm tranh ảnh về chủ

đề Xã hội

- Tranh ảnh về chủ đề Xã hội

-GV phát giấy bút

-Nhận xét

3.Củng cố- Dặn dò :

-Giáo dục tư tưởng

-Nhận xét tiết học

– Học bài

-Chia 4 nhóm

- Quan sát Sưu tầm tranh ảnh về chủđề Xã hội

-Đại diện nhóm nhận giấy bút

-Nhóm trưởng tập hợp tất cả tranh,ảnh của các bạn trong nhóm

-Các nhóm cùng suy nghĩ và phânloại, xếp dán các ảnh một cách cólogic

-Đại diện các nhóm lên trình bày.-Các nhóm khác bổ sung và đưa rasuy luận riêng

-Nhóm khác lắng nghe và đặt câuhỏi để nhóm trình bày trả lời

-Học bài

Trang 16

-Ngắt nghỉ hới đúng Đọc rõ, rành rẽ từng điều quy định.

•Hiểu : Hiểu nghĩa các từ khó : nội quy, du lịch, bảo tồn, quản lí.

2.Kĩ năng : Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành rẽ, dứt khoát.

3.Thái độ : Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Nội quy đảo khỉ” Bảng phụ viết 2 điều trong bản nội quy 1 bản nội quy nhà trường.

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/ tập 2.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :

1.Bài cũ : Gọi 3 em phân vai đọc truyện “Bác sĩ

Sói” và TLCH.

+Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy

Ngựa

+Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào ?

+Em hãy đặt tên khác cho truyện ?

-Nhận xét.

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (giọng đọc rõ, rành rẽ

từng mục)

-Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ.

Đọc từng câu :

-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em.

-3 em phân vai đọc và TLCH.

-2 em TLCH.

-1 em đặt tên cho truyện.

-Nội quy Đảo Khỉ.

-Theo dõi đọc thầm.

-1 em đọc lần 2.

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ ngữ: tham quan, khành khạch, khoái chí, nội quy, du lịch, lên đảo, trêu chọc,

Trang 17

-Đọc từng đoạn : Chia 2 đoạn.

-GV hướng dẫn học sinh đọc đoạn 1 với giọng hào

hứng ngạc nhiên.

-Đoạn 2 : đọc rõ, rành rẽ từng mục như đọc thời

khóa biểu

-Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc các điều mục

trong bản nội quy.

1.//Mua vé tham quan trước khi lên đảo.//

2.//Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng.//

-Hướng dẫn học sinh đọc các từ chú giải.

Đọc từng đoạn trong nhóm.

-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

+Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều ?

+Em hiểu những điều quy định nói trên như thế

nào ?

-GV cho học sinh từng bàn điểm danh theo số thứ tự

từ 1 đến 4.

-Điều 1 điều 4 (SGV/ tr 83)

-Cho học sinh thảo luận nhóm, mỗi em nêu hiểu biết

của bản thân về 1 điều.

-Nhận xét.

+Vì sao đọc xong nội quy Khỉ Nâu lại khoái chí ?

-Tổ chức trò chơi : mời 3 em sắm vai (người dẫn

chuyện, cậu bé, bác bảo vệ)

-Luyện đọc lại :

-Nhận xét, tuyên dương các em đọc tốt.

3.Củng cố- Dặn dò :

-Gọi 1 em đọc những điều nội quy Đảo Khỉ và giới

thiệu nội quy nhà trường.

Đảo Khỉ, cảnh vật, bảo tồn.

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn +Đoạn 1 : 3 dòng đầu (giọng hào hứng ngạc nhiên)

+Đoạn 2 : nội quy : đọc rõ, rành rẽ từng mục.

-HS đọc các từ chú giải:du lịch, nội quy, bảo tồn,tham quan, quản lí, khoái chí.

-Chia nhóm:đọc từng đoạn trong nhóm Đọc cả bài.

-Thi đọc giữa đại diện các nhóm đọc nối tiếp nhau.

-Nhận xét.

-Đọc thầm

+Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều.

-HS đếm số từ 1 đến 4.

-Học sinh phát biểu (em nào mang số thứ tự nào thì giải thích điều mang số thứ tự đó).

-Nhận xét bổ sung.

-Thảo luận nhóm.

-Từng cặp đối thoại : 1 em hỏi-1

em trả lời.

+Khỉ Nâu khoái chí vì bản nội quy này bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sạch, đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống

-2-3 cặp HS thi đọc bài -Nhận xét.

-1 em đọc.

- Đọc bài, xem trước ảnh các loài

Trang 18

-Hiểu và chấp hành đúng nội quy mới tiến bộ.

-Nhận xét tiết học.

- Đọc bài, xem trước ảnh các loài thú.

thú.

Toán

MỘT PHẦN BA I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh : -Nhận biết một phần ba, biết viết và đọc 1

3

2.Kĩ năng : Làm tính chia đúng, nhanh, chính xác

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác

2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :

1.Bài cũ : PP kiểm tra :Điền dấu

- 9 : 3  6 : 2

- 15 : 3  2 x 2

- 2 x 5  30 : 3

-Nhận xét

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Giới thiệu “Một phần ba”

-Giáo viên vẽ hình vuông Cho học sinh quan sát

hình vuông

-Giáo viên dùng kéo cắt hình vuông ra làm ba

phần bằng nhau và giới thiệu “Có một hình

vuông, chia làm ba phần bằng nhau, lấy một

phần, được một phần ba hình vuông”

-Giáo viên hướng dẫn tương tự với hình tròn, hình

-Quan sát

-Có một hình vuông chia làm

ba phần Lấy một phần đượcmột phần ba hình vuông

Trang 19

-Có một hình tròn, chia làm ba phần bằng nhau,

lấy một phần, được một phần ba hình tròn

-Nhận xét

- Để thể hiện một phẩn ba hình vuông, hình tròn,

hình tam giác, người ta dùng số “Một phần ba”,

viết 1

3

Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.

Bài 1: Gọi 1 em đọc đề.

-Nhận xét

Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề.

+Vì sao em biết hình a.b.c có một phần ba số ô

được tô màu ?

-Nhận xét

Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.

-Yêu cầu HS làm bài

+Vì sao em biết hình b đã khoanh một phần ba số

con gà ?

-Nhận xét

3.Củng cố- Dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà HTL bảng chia, xem trước bài

mới

-Có một hình tròn chia làm baphần Lấy một phần được mộtphần ba hình tròn

-Có 1 hình tam giác chia làm 3phần Lấy một phần được mộtphần ba hình tam giác

-Học sinh nhắc lại

-Đã tô màu 1 hình nào 3

-Suy nghĩ tự làm bài

-Hình nào có 1 số ô vuôngđược tô màu 3

-Các hình có một phần ba số ôvuông được tô màu là : a.b.c+Vì hình a có tất cả 3 ô vuôngđã tô màu 1 ô

-Hình nào đã khoanh vào một phần ba số con gà ?

-Suy nghĩ tự làm bài

+Vì hình b có 12 con gàchia làm 3 phần bằng nhau, thì mỗi phần sẽ có 4 con gà Hình b có

4 con gà được khoanh

-HTL bảng chia 3

Trang 20

Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO ?

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

• -Mở rộng vốn từ về các loài thú

• - Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào ?

2.Kĩ năng : Viết và đặt câu thích hợp, đúng

3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh ảnh phóng to các loài chim trang 35

-Tranh ảnh phóng to các loài thú Kẻ bảng BT1 Viết sẵn nội dung BT3.2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC :

1.Bài cũ : Treo tranh các loài chim gọi 1 em nói

tên các loài chim trong tranh

-Gọi 2 em HTL các thành ngữ

-Nhận xét

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Làm bài tập (viết).

Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

-Treo tranh ảnh 16 loài thú

-GV phát giấy bút

-Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh chỉ ra và

nói đúng tên loài thú nguy hiểm và không nguy

hiểm

-GV nhận xét, chốt ý đúng : (SGV/ tr 85)

-Ghi bảng

* Thú nguy hiểm : hổ, báo, gấu, lợn lòi,chó sói,

sư tử, bò rừng, tê giác

* Thú không nguy hiểm : thỏ, ngựa vằn, khỉ,

vượn, sóc, chồn, cáo, hươu

Bài 2 (miệng)

-Gọi 1 em nêu yêu cầu ?

-Nhận xét chốt lời giải đúng (SGV? tr 85)

-1 em nói tên các loài chim.-2 em HTL các thành ngữ : Đennhư quạ Hôi như cú Nhanhnhư cắt Nói như vẹt Hót nhưkhướu

-1 em nhắc tựa bài

-Quan sát

-Đại diện nhóm nhận giấy bút.-Nhóm trao đổi viết trên giấy,sau đó lên dán bảng

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w