Kĩ năng: Vận dụng được vào làm các bài tập... Thái độ: Yêu thích môn học.[r]
Trang 1- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể làm tấtcả
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* QTE: Quyền được mẹ thương yêu, chăm sóc.
II Giáo dục kĩ năng sống
- Ra quyết định, giải quyết vấn đề
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
III Đồ dùng
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Tranh minh họa từng đoạn của câu chuyện trong SGK
- Bảng phụ ghi chép một số đoạn trong bài có câu kể và câu nói của nhân vật
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Hỏi bài tiết trước
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc (15’)
- GV đọc mẫu lần 1 Hướng dẫn HS cách đọc
diễn cảm từng đoạn
- Luyện đọc từng câu và luyện phát âm từ khó
- Luyện đọc đoạn và kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo nhóm
- GV chú ý theo dõi nhận xét, tuyên dương
2.2 Tìm hiểu nội dung bài (15p)
- 2 HS đọc bài “Quạt cho bà
ngủ” và trả lời câu hỏi SGK.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và theo dõi SGK
- HS đọc bài từng câu nối tiếp
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn và tìm hiểu nghĩa từ mới
- HS đọc bài theo nhóm đôi
- 2 nhóm thi đọc
Trang 2- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho
bà?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho
mình?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Thần Chết có thái độ như thế nào khi thấy bà
- GV chốt lại nội dung bài – ghi bảng
* QTE: Quyền được mẹ thương yêu, chăm
2.4 Kể chuyện theo tranh – nhóm nhỏ
- GV hướng dẫn HS nhìn vào tranh vẽ và theo
trí nhớ để kể lại câu chuyện
- GV nhận xét và tuyên dương
C Củng cố, dặn dò (5p)
- GV hỏi lại nội dung: Vì sao bà mẹ đồng ý
làm nhiều việc khó khăn, nguy hiển cho chính
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người trong nhà nghe Và
xem trước bài: Ông ngoại.
- Biết làm tính cộng, trừ số có 3 chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải toán có lời văn ( liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị)
2 Kĩ năng: Vận dụng được vào làm các bài tập
Trang 33 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng
- VBT, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV kiểm tra bài tiết trước
- GV nhận xét và tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ 3 HS lên bảng làm bài 1a
Dãy 1 làm bài 1b; dãy 2 làm bài 1c
- GV nhận xét
Bài 2: Tìm x
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS nêu yêu cầu bài và nêu cách tính ( tìm
thừa số chưa biết, tìm số bị chia chưa biết)
- GV nhận xét
Bài 3: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Muốn tính giá trị biểu thức ta làm thế nào?
- Gọi HS lên bảng làm
- GV nhận xét
Bài 4: Bài toán
- HS đọc yêu cầu bài toán
- Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS lên giải
- GV nhận xét - sửa sai
Bài 5: Vẽ hình theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS lên bảng làm bài
Trang 438cm 32cm
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng ½ ; 1/3 ; ¼ ; 1/5)
- Giải được bài toán có một phép tính
- Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)
2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm bài kiểm tra
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Đề kiểm tra
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (2p)
- KT sự chuẩn bị của HS
B Bài kiểm tra (35’)
- GV ghi đề bài lên bảng
Bài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái Hỏi 8 hộp cốc
như thế có bao nhiêu cái?
Bài 4: a Tính độ dài đường gấp khúc
ABCD Có kích thước ghi trên hình vẽ
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
32 + 38 + 44 = 114 (cm) Đáp số: 114cm
Trang 5- GV chữa bài và nhận xét bài làm của HS
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Biết viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng
- Viết đúng các dấu câu
2 Kĩ năng: Vận dụng làm đúng các bài tập (2) a/b; hoặc bài tập (3) a/b.
3 Thái độ: Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp.
II Đồ dùng
- Bảng phụ ghi nội dung bài viết
- Bảng lớp viết sẵn Bài tập 2
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV đọc các từ: ngắc ngứ, ngoặc kép, trung
thành, chúc tụng
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn nghe – viết.
- HS chuẩn bị
- GV đọc mẫu bài lần 1
- Đoạn văn có mấy câu?
- Tìm các tên riêng trong bài chính tả?
- Các tên riêng ấy được viết như thế nào?
- Gọi HS lên bảng thi viết nhanh kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- HS viết các từ vào bảng con
- HS nêu cách viết và các tên riêng trong bài
- HS chú ý lắng nghe và viết bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 61 Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia, giải bài toán.
2 Kĩ năng: Tính toán thành thạo nâng cao kiến thức Toán học.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Vở thực hành toán
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề
? Khi đặt tính cần lưu ý điều gì?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
? Muốn tính biểu thức ta làm thế nào?
- Gọi HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
- GV chốt
Bài 3: Tìm x:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
? Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như
thế nào?
? Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
- Gọi HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
- GV chốt
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
? Bài toán cho biết gì?
- HS đọc yêu cầu bài
- Ta tính lần lượt từ phải sang trái
- HS làm bàia) 4 x 8 + 48 = 32 + 48 = 80b) 90 : 3 – 9 = 30 – 9 = 27
- HS đọc yêu cầu bài
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia
- Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
Trang 7? Bài toán hỏi gì?
- Gấp được con ếch bằng giấy đúng quy trình kĩ thuật
- Gấp được con ếch đúng quy trình kĩ thuật Nếp gấp thẳng, phẳng Con ếch cân
đối Làm cho con ếch nhảy được
- Giấy thủ công, kéo, bút màu
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra đầu giờ: (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
B Dạy bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2 HĐ1: HS nhắc lại các bước gấp con
ếch?
- GV làm mẫu cho HS quan sát
- GV gợi ý: Sau khi gấp được con ếch
dùng bút màu trang trí cho đẹp
- GV đến các bàn quan sát và uốn nắn các
em hoàn thành sản phẩm
3 HĐ2 : Trưng bày sản phẩm
- Đánh giá sản phẩm chéo giữa các
nhóm
- Nhận xét sản phẩm trưng bày của học sinh
- Đánh giá kết quả thực hành của học sinh
- HS nhắc lại các bước gấp con ếch
- HS quan sát và nhắc lại quy trìnhgấp con ếch
- HS thực hành
- HS trưng bày sản phẩm
- HS lắng nghe
- HS ghi nhớ
Trang 8Buổi chiều:
TOÁN
Tiết 18: BẢNG NHÂN 6
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Bước đầu thuộc bảng nhân 6.
2 Kĩ năng: Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV nhận xét bài kiểm tra của HS
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- GV treo, đưa các ví dụ lên bảng từ đó hướng
dẫn HS lập bảng nhân 6 theo thứ tự từ:
6 x1 = 6, …, 6 x 10 = 60
- HS lần lượt đọc thuộc bảng nhân 6
- Thi đọc thuộc bảng nhân 6
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài Lớp làm vào
- HS nắm được tính chất giaohoán giữa phép nhân và phépcộng có các số hạng bằng nhau
- 2 HS nêu yêu cầu bài toán
- HS trả lời
- HS làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 số HS đọc bài làm của mìnhcho các bạn nhận xét
- HS làm bài
Trang 9- Trò chơi tiếp sức.
6 ; 12 ; 18 ; … ; 36 ; … ; … ; 60
6 ; 12 ; 18 ; … ; 36 ; … ; … ; 60
Những số từ 6…….60 có ý nghĩa như thế nào
đối với bảng nhân 6?
- Về nhà học thuộc bảng nhân 6
- GV nhận xét tiết học
- 2 nhóm mỗi nhóm cử 4 bạn lênthi đua điền số vào chỗ trống.Nhóm nào thực hiện chính xácnhóm đó thắng
- Biết đọc đúng các kiểu câu
- Bước đầu phân biệt được lời dẫn chuyện với lời nhân vật
2 Kĩ năng
- Hiểu nội dung: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – ngườithầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
3 Thái độ: Biết yêu thương, chăm sóc ông bà.
* QTE:
- Quyền được đi học
- Quyền được ông bà thương yêu, chăm sóc
- Bổn phận phải biết ơn, thương yêu ông bà
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Giao tiếp (trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc với bạn bè).
- Trình bày suy nghĩ (mạnh dạn, tự tin khi trình bày suy nghĩ, nhận xét hoặc trả lời
câu hỏi).
- Xác định giá trị (nhận biết những điều tốt đẹp người thân dành cho mình).
III Đồ dùng
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’) “Người mẹ”
- GV hỏi lại bài tiết trước
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- HS đọc từng câu nối tiếp theo dãy
- HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS luyện đọc theo nhóm3
- 2 nhóm thi đọc
Trang 10- Thi đọc theo nhóm.
2.2 Tìm hiểu nội dung bài
- GV đặt câu hỏi trong SGK
+ Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?
+ Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học
như thế nào?
+ Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong
đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường?
+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người
thầy đầu tiên?
GV chốt lại: Vì ông dạy bạn những chữ
cái đầu tiên, dẫn bạn đến trường học,
nhấc bỗng bạn trên tay, cho bạn gõ thử
vào chiếc trống trường đầu tiên.
* KNS: Em có muốn được đi học không?
2.3 Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu
- GV hướng dẫn đọc đoạn 3:
Ông cháu mình sau này
- Luyện đọc phân vai
- Nhận xét tuyên dương
C Củng cố, dặn dò (5p)
? Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong
bài văn như thế nào?
* QTE: Quyền được đi học Quyền được
ông bà thương yêu, chăm sóc Bổn phận
phải biết ơn, thương yêu ông bà
- HS đọc thầm bài và TLCH
1 Cảnh mùa thu ở thành phố
- Không khí mắt dịu mỗi sáng, trờixanh ngắt trên cao,
2 Ông hết lòng chăm lo cho cháu
- Ông dẫn bạn nhỏ đi mua bút, hướng dẫn bạn cách chọn vở, dán nhãn pha mực dạy bạn những chữ cái đầu tiên
- HS trả lời
3 Cháu mãi biết ơn ông
- Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên, ông cũng là người đầu tiên dẫn bạn nhỏ tới trường
2 Kĩ năng: Vận dụng tốt kiến thức bài học vào thực tế cuộc sống
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ các cơ quan trong cơ thể
Trang 11* QTE:
- Quyền được bình đẳng giới
- Quyền được học hành, quyền được phát triển
- Quyền được chăm sóc sức khỏe
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng kể tên các bộ phận của cơ
quan tuần hoàn
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Thực hành
- GV hướng dẫn nghe nhịp đập của tim (theo
hình 1 và hình 2 SGK)
- GV làm mẫu
- KL: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ
thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông
được trên các mạch máu cơ thể sẽ chết
Hoạt động 2: Quan sát tranh
- GV yêu cầu HS quan sát H3/ SGK
- GV nêu kết luận SGK
* QTE: Quyền bình đẳng giới; Quyền được
học hành, phát triển; Quyền được chăm sóc
sức khỏe; Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ
C Củng cố, dặn dò (5p)
- GV tổ chức trò chơi ghép hình sơ đồ câm
hình 3 SGK Yêu cầu mỗi nhóm ghép đúng
tên vị trí trong hình
- GV nhận xét –tuyên dương
- HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài
“Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hành nghe nhịp đậptim theo nhóm đôi Sau đó trìnhbáo cáo kết quả của mình trướclớp Số nhịp đập trên phút củatim và mạch máu
- HS quan sát hình 3 trang 17SGK
- Nêu được động mạch, tĩnhmạch và mao mạch trên sơ đồ
- Chỉ và nói được chức năngđường đi của máu trong vòngtuần hoàn
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả của nhóm mình Các nhómkhác nhận xét bổ sung
- Đại diện mỗi dãy 2 HS lên thựchiện, dãy nào thực hiện nhanh chính xác là dãy đó thắng
Trang 12I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn
- Biết được tại sao không nên luyện tập và lao động quá sức.
2 Kĩ năng: Vận dụng tốt vào làm các bài tập
3 Thái độ: Chăm tập thể dục, vui chơi, lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần
hoàn
* QTE:
- Quyền được bình đẳng giới
- Quyền được học hành, quyền được phát triển
- Quyền được chăm sóc sức khỏe
- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ
* BVMT: Giáo dục HS biết vệ sinh sạch sẽ các bôn phận trên cơ thể
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: So sánh đối chiếu nhịp tim trước và sau khi vận động
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch
III Đồ dùng dạy học
- Hình vẽ trong SGK trang 18, 19
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV hỏi bài tiết trước, nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hoạt động 1: Chơi trò chơi vận động
- GV hướng dẫn chơi trò chơi: “con thỏ”,
“mèo đuổi chuột”
- GV nêu cách chơi
- GV hô to, HS thực hiện theo sự hướng dẫn
của GV
- GV yêu cầu HS đếm nhịp đập của tim
Kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc lao động
chân tay thì nhịp đập của tim và mạch nhanh
hơn bình thường Vì vậy, lao động và vui chơi
rất có lợi cho hoạt động của tim mạch Tuy
nhiên, nếu lao động hoặc làm việc quá sức tim
có thể bị mệt, có hại cho sức khoẻ
2.2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận theo các
câu hỏi sau:
+ Hoạt động nào có lợi cho tim mạch? Tại sao
không nên luyện tập và lao động quá sức?
+ Theo bạn những trạng thái cảm xúc nào có
so với lúc cơ thể được nghỉ ngơi, thư giản
- Nhận xét sự thay đổi của nhịp tim khi thay đổi trò chơi (nhiều
HS so sánh, nhận xét)
- HS quan sát các hình trang 19 SGK
- Các nhóm thảo luận với hình 2,
3, 4, 5 SGK Nhóm 1, 2 làm bài
Trang 13thể làm cho tim đập mạnh hơn?
- Khi quá vui
* QTE: Quyền bình đẳng giới; Quyền được
học hành, phát triển; Quyền được chăm sóc
sức khỏe; Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ
C Củng cố, dặn dò (5p)
- GV tổ chức cho 2 dãy thi đua lên bảng làm
bài tập 1 vào vở bài tập
- Đánh dấu chéo vào ô trống trước câu trả lời
- 1 số HS đọc phần bài học SGK
- HS lắng nghe
- Đại diện mỗi dãy 1 HS lên thi đua thực hiện Dãy nào thực hiệnnhanh, chính xác thi thắng Lớp nhận xét tuyên dương
2 Kĩ năng: Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ có âm, vần,
thanh HS địa phương dễ phát âm sai Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ Bảng phụ
- HS: Vở thực hành
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp theo câu,
luyện đọc từ khó
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV kết hợp giải nghĩa từ: Đêm Nô-en
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- Gọi HS thi đọc theo nhóm
- HS làm theo yêu cầu GV
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp đọc đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Giải nghĩa từ: Đêm Nô-en
- HS đọc theo nhóm
- HS thi đọc
Trang 14- Gọi HS đọc cả bài.
- GV nhận xét
2.2 Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và đánh
dấu vào ô trống trước câu TL đúng
- HS nêu Kết quả bài làm
- Lớp nhận xét
- HS trả lời: tình cảm yêu thương
nhau của những người trong gia đình.
1 Kiến thức: Thuộc bảng nhân 6
2 Kĩ năng: Vận dụng được trong tính giá trị biểu thức và giải toán.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- VBT, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Hỏi lại bài tiết trước
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tính nhẩm.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài tập
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Tính giá trị biểu thức
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Muốn tính giá trị biểu thức ta làm thế nào?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng, lớp thực hiện vào
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 4 HS nêu miệng Mỗi em nêu 1 cột Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài
- 3 HS nêu cách tính
- 3 HS lên bảng, lớp thực hiện vào VBT
- Một số HS đọc bài làm và cách tính, nhận xét, sửa sai