- Kĩ năng làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động để xương và cơ phát triển tốt.. III.[r]
Trang 1- Biết tập thể dục hằng ngày, lao động vừa sức, ngồi học đúng cách và ăn uống đầy
đủ sẽ giúp cho hệ cơ và xương phát triển tốt
2 Kĩ năng
- Biết đi, đứng, ngồi đúng tư thế và mang vác vừa sức để phòng tránh cong vẹo cột
sống
3 Thái độ
- Có ý thức thực hiên những biện pháp giúp cơ và xương phát triển tốt
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để cơ và xương phát triển tốt
- Kĩ năng làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động để xương và cơ phát triển tốt
III Đồ dùng
- Tranh vẽ SGK, một chồng sách
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV: + Làm gì để hệ cơ phát triển săn
chắc?
+ Em hãy thực hiện động tác ngửa cổ, cúi
gập mình và cho biết phần cơ nào co, phần
cơ nào duỗi
- Nhận xét
2 Bài mới: (30p)
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Làm thế nào để cơ và
xương phát triển tốt?
Bước 1: Phổ biến nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm
đôi và giao nhiệm vụ cho từng nhóm bằng
phiếu thảo luận
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và cho
biết: Muốn cơ và xương phát triển tốt
chúng ta phải ăn uống thế nào?
- Hằng ngày em ăn uống những gì?
- 2 HS trả lời
- Tập thể dục thể thao, vận động hằng ngày, lao động vừa sức, vui chơi, ăn uống đầy đủ
Trang 2- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 và cho
biết:
Bạn HS ngồi học như thế nào? Theo em vì
sao phải ngồi học đúng tư thế?
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 và cho
biết: Bơi có tác dụng gì? Chúng ta nên bơi
ở đâu?
- Ngoài bơi, chúng ta còn có thể chơi các
môn thể thao gì?
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 4 và cho
biết: - Bạn nào sử dụng dụng cụ tưới cây
vừa sức? Chúng ta có nên xách các vật
nặng không? Vì sao?
Bước 3: Hoạt động cả lớp.
- Yêu cầu nhóm 1 báo cáo kết quả
GV kết luận: Muốn cơ và xương phát triển
tốt chúng ta phải ăn uống đủ chất đạm,
tinh, bột, vitamin Các thức ăn tốt cho
xương và cơ: thịt, trứng, cơm, rau
- Yêu cầu nhóm 2 báo cáo kết quả
- Hằng ngày em ngồi học như thế nào?
* GV kết luận:
- Muốn xương và cơ phát triển tốt cần đi
đứng, ngồi đúng tư thế để tránh cong vẹo
cột sống Làm việc vừa sức cũng giúp cơ
và xương phát triển tốt
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận: Nên,
không nên làm gì để cơ và xương phát
triển tốt?
* Hoạt động 2: Trò chơi: Nhấc một vật.
- Mỗi tổ cử 3 đại diện cùng tham gia chơi
Khi giáo viên hô "Bắt đầu” lần lượt từng
người lên nhấc chồng sách đi nhanh về
đích sau đó quay lại đặt chồng sách về chỗ
cũ và chạy về cuối hàng
Đội nào làm đúng, nhanh nhất là thắng
cuộc
- Cho học sinh bắt đầu chơi
- Nhận xét, tuyên dương đội có nhiều em
sữa, cơm, rau, hoa, quả,
- HS quan sát
- Bạn ngồi học sai tư thế Cần ngồi học đúng tư thế để không bị cong vẹocột sống
- Bơi giúp cơ thể khoẻ mạnh, cơ săn chắc, xương phát triển tốt Nên bơi ở
hồ bơi, nước sạch, có người lớn hướng dẫn
- HS tự liên hệ bản thân
- Bạn ở (H4) sử dụng, dụng cụ tưới cây vừa sức
- Bạn ở (H5) dùng xô nước quá nặng.Chúng ta không nên xách các vật nặng làm ảnh hưởng xấu đến cột sống
- Đại diện nhóm 1 báo cáo cả lớp lắng nghe ý kiến và bổ sung
- Nhóm 2 báo cáo Cả lớp theo dõi và
Trang 3làm đúng, nhanh, khéo léo.
- Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi hs đọc thuộc bảng cộng 9 cộng
với một số, 2 hs làm bài ở bảng
- Gv nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học
- Gv ghi đầu bài
b Dạy bài mới:
Giới thiệu phép cộng 29 + 5: (9’)
* Bước 1: Giới thiệu
- Nêu bài toán: Có 29 que tính, thêm 5
que tính Hỏi có tất cả có bao nhiêu
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài vào vở Sau đó, 2 hs ngồi
Trang 4- Gv nhận xét
- Gv nhận xét
- Muốn nối hình vuông ta phải nối mấy
điểm với nhau?
- Đọc đúng các từ ngữ: loạng choạng, ngã phịch, đầm đìa, ngượng nghịu
- Biết nghỉ hơi sau các dấu phẩy, chấm, hai chấm, chấm cảm, chấm hỏi
- Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
3 Thái độ
- Ham thích môn học
* QTE: + Quyền được học tập, được các thầy cô giáo yêu thương dạy dỗ.
+ Trẻ em có quyền kết bạn Các bạn nữ có quyền được các bạn nam tôn
trọng đối xử bình đẳng
Trang 5II Giáo dục kĩ năng sống
- Kiểm soát cảm xúc Thể hiện sự cảm thông
- Tìm kiếm sự hỗ trợ Tư duy phê phán
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
IV Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi hs đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu và trả
lời câu hỏi về nội dung bài: Gọi bạn
- Gv nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Gv nêu yêu cầu, mục tiêu bài học
- Ghi đầu bài
choạng, ngượng nghịu, bím tóc nhỏ, ngã
phịch xuống đất, oà khóc, khuôn mặt, gãi
đầu
- Luyện đọc đoạn trước lớp
+ Gv hướng dẫn đọc câu khó:
+ Gv cho hs đọc nối tiếp đoạn trước lớp kết
hợp giải nghĩa từ: tết, bím tóc đuôi sam
- Luyện đọc đoạn trong nhóm
+ Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà làm cho Hà bị ngã Sau đó Tuấn vẫn còn đùa cầm bím tóc của Hà
mà kéo
Trang 6+ Em nghĩ thế nào về trò đùa nghịch của
Tuấn đối với bạn Hà? Nếu là em thì em có
làm như vậy không? Vì sao?
- Gv yêu cầu hs đọc thầm đoạn 3
+ Câu 3: Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng
cách nào?
+ Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín khóc
và bật cười ngay?
- Gv yêu cầu hs đọc thầm đoạn 4
+ Câu 4: Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì?
* Luyện đọc lại: (10’)
- Gv yêu cầu hs lên bảng đọc phân vai
3 Củng cố - Dặn dò: (5’)
* QTE: Qua câu chuyện em thấy bạn Tuấn
có điểm nào đáng chê và điểm nào đáng
khen?
- Gv chốt lại: Các con không nên đùa dai
nghịch ác nhất là với bạn nữ Khi biết mình
sai phải chân thành nhận lỗi Là học sinh
- 1 vài hs nêu ý kiến
- Hs đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi
+ Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp
+ Vì nghe thầy khen Hà rất vui mừng và tự hào về mái tóc đẹp, trởnên tự tin, không buồn vì sự trêu chọc của Tuấn nữa
+ Đến trước mặt Hà để xin lỗi bạn
- Hs đọc theo lối phân vai
- Đáng chê vì Tuấn đùa nghịch quá trớn, làm bạn gái phát khóc Đáng khen vì bạn ấy biết nhận lỗi
Trang 71 Kiểm tra bài cũ: (5’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Gv nêu yêu cầu, mục tiêu bài học
- Gv ghi đầu bài
b Bài mới:
Giới thiệu phép cộng 49 + 25: (9’)
* Bước 1: Giới thiệu
- Nêu bài toán: Có 29 que tính, thêm 5
que tính Hỏi có tất cả có bao nhiêu
Bài 2:Viết số thích hợp vào ô trống
Bài 3: Giải bài toán:
- Đọc đề bài
- Gv hỏi:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- 2 hs chữa bài ở bảng:
39 69 19 29 39 + 22 + 24 + 53 + 56 + 19
- Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học
Trang 8- Kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện.
- Bước đầu biết dựng lại câu chuyện theo vai
- Biết lắng nghe bạn kể chuyện; biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn câu
chuyện: Bạn của Nai Nhỏ
- Gv nhận xét, tuyên dương
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài: (1’)
- Gv nêu yêu cầu, mục tiêu bài học
- Gv ghi đầu bài
b Bài mới:
* Kể lại đoạn 1, 2: (10’)
- Gọi hs nêu yêu cầu:
- Gv yêu cầu hs quan sát kĩ 2 tranh minh
hoạ trong SGK nhớ lại nội dung các đoạn
1, 2 của câu chuyện để kể lại
- Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm
- Yêu cầu đại diện các nhóm kể trước lớp
- 1 hs năng khiếu kể mẫu
- Hs thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện nhóm kể trước lớp
- Hs nhận xét
Trang 9* Kể lại đoạn 3: (10’)
- Gọi hs đọc yêu cầu:
- Gv nhấn mạnh yêu cầu của bài “bằng lời
kể của em”
- Gv yêu cầu hs tập kể theo nhóm đôi
- Gv nhận xét
* Phân vai dựng lại câu chuyện: (9’)
- Gv hướng dẫn kể phân vai
- Về nhà kể lại câu chuyện cho bạn bè và
người thân nghe
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gv đọc: hs viết theo gv đọc
- Gv nhận xét
2 Dạy- học bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Gv nêu yêu cầu, mục tiêu bài học
- Gv ghi đầu bài
- Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện giữa ai
- 2 hs lên bảng viết, lớp viết bảng con
Trang 10- Gọi hs đọc yêu cầu.
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gv nhận xét
Bài 3:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Làm bài, chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà soát lại lỗi của bài chính tả
- Vì Hà được thầy khen có bím tóc đẹp nên rất vui, tự tin, không buồn tủi vì sự trêu chọc của Tuấn nữa
- Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm than, dấuchấm hỏi, dấu chấm
- Viết bảng con: thầy giáo, xinh xinh, khuôn mặt
Trang 112 Kĩ năng
- Biết cách thực hiện 3 động tác của bài TD phát triển chung
- Biết cách tham gia vào TC và thực hiện theo yêu cầu của TC
3 Thái độ
- HS yêu thích môn học
II Địa điểm - phương tiện
1 Địa điểm: Tập tại sân trường Vệ sinh an toàn sân tập.
2 Phương tiện: Chuẩn bị còi.
III Nội dung và phương pháp giảng dạy (35’)
I Mở đầu: (8’)
- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên
- Đi thành vòng tròn hít thở sâu
II Cơ bản: ( 22’)
1 Bài TD
- On 2 động tác vươn thở và tay
- Học động tác chân
2 Trò chơi: “ Kéo cưa lừa xẻ”
- GV nhắc lại cách chơi, luật, tổ chức cho HS
chơi thử
- GV cho HS chơi chính thức
************
************
************
************ * * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* *
* *
* *
* *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
Trang 12- GV củng cố lại các nội dung đã học
- Đọc trơn toàn bài: “Lời hứa và lời nói khoác”
- Đọc đúng các từ ngữ: kẻ khoác lác, Dê Non, Sóc Đỏ, …
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung câu chuyện
a Giới thiệu bài: (2’)
- Gv nêu yêu cầu, mục tiêu bài học
- Gv ghi đầu bài
b Hướng dẫn hs ôn tập
Bài 1: Đọc bài Lời hứa và lời nói khoác
- Gv đọc mẫu
- Hs đọc nối tiếp câu
- Gv kết hợp giải nghĩa từ: lảng, nói khoác
Trang 13b Đi chơi vui Khỉ Con quên hết lời hứa
c Các bạn gọi Khỉ Con là “kẻ khoác lác”
Bài 3: Chọn câu trả lời đúng
a Bị gọi là “kẻ khoác lác”, thái độ của Khỉ
Con thế nào?
b Khỉ Mẹ giải thích cho Khỉ Con điều gì?
c Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ sự
d Khỉ Con là chú khỉ ham chơi
- Nhắc lại nội dung của bài
- Hs lắng nghe
CHIỀU:
- Hs biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi
- Kỹ năng Đảm nhận trách nhiệm với việc làm của bản thân
II Đồ dùng dạy học
- Gv: Phiếu thảo luận nhóm của HĐ1
- Hs: Vở BT đạo đức
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Khi mắc lỗi ta cần làm gì?
- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu tên bài học
- Ghi đầu bài lên bảng
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Đóng vai theo tình huống.
- Cần nhận lỗi và sửa lỗi
- Giúp ta mau tiến bộ
- Lắng nghe
- Hs nhắc lại đầu bài
Trang 14- Phát phiếu giao việc cho từng nhóm theo nội
dung tranh BT3 (SGK)
- Tình huống 1: Lan đang đứng trách Tuấn:
“Sao bạn hẹn rủ mình cùng đi học mà lại đi 1
mình
+ Hỏi: Em sẽ làm gì nếu em là Tuấn?
- Tình huống 2: Nhà cửa đang bừa bãi, chưa
được ai dọn dẹp, bà mẹ đang hỏi “Châu con
đã dọn nhà cho Mẹ chưa?”
+ Hỏi: Em sẽ làm gì nếu em là Châu?
- Tình huống 3: Tuyết mếu máo cầm quyển
sách “Bắt đền Trường đấy làm rách sách tớ
rồi!”
+ Hỏi: Em sẽ làm gì nếu em là Trường?
- Tình huống 4: Xuân quên không làm BTTV
sáng nay đến lớp các bạn kiểm tra BT về nhà
+ Hỏi: Em sẽ làm gì nếu em là Xuân?
- Nhận xét và kết luận: Khi có lỗi biết nhận lỗi
và sửa lỗi là dũng cảm, rất đáng khen
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Phát phiếu cho hs, yêu cầu thảo luận nhóm
- Tình huống 1: Vân viết chính tả bị điểm xấu
vì em không nghe rõ do tai kém, lại ngồi gần
bàn cuối Vân muốn viết đúng nhưng không
biết làm thế nào? - Theo em Vân nên làm gì?
- Tình huống 2: Dương bị đau bụng nên ăn
cơm không hết suất Tổ em bị chê Các bạn
trách Dương dù Dương đã nói lí do
- Hỏi việc đó đúng hay sai? Dương nên làm
gì?
- Cho hs thảo luận và báo cáo kết quả
- Gv ghi 1 số ý kiến lên bảng
- Gv nhận xét – kết luận
+ Nên lắng nghe để hiểu người khác, không
trách nhầm lỗi cho bạn
+ Biết thông cảm, hướng dẫn, giúp đỡ bạn bè
sửa lỗi, như vậy mới là người bạn tốt
* Hoạt động 3: Tự liên hệ
- Trong lớp ta đã có ai từng mắc lỗi và sửa lỗi
- Gv nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố – Dặn dò:
- Ai cũng có khi mắc lỗi, điều quan trọng là
phải biết nhận lỗi, sửa lỗi Như vậy sẽ mau
tiến bộ và được mọi người yêu quý
- Chia 4 nhóm quan sát tranh
- Thảo luận
- Nhóm 1: TH1: Cần phải xin lỗi bạn vì không giữ đúng lời hứa vàgiải thích rõ với bạn lí do
- Nhóm 2: TH2: Châu cần xin lỗi
Mẹ và đi dọn dẹp nhà cửa ngay
- Nhóm 3: TH3: Xin lỗi, dán lại sách cho bạn
- Nhóm 4: TH4: Xuân cần nhận lỗi với cô giáo cùng các bạn và làm lại BT ở nhà
- Hs lắng nghe
- Lớp chia 2 nhóm
- Đọc yêu cầu của phiếu và TL+ Nhóm 1Vân nên nói với cô về tình trạng đôi tai của mình
+ Nhóm 2: Dương cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị hiểu lầm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Hs liên hệ
- Hs lắng nghe
- Hs thực hiện
Trang 15- Cùng nhau nhắc nhở bạn bè khi có lỗi cần
- Hiểu các từ: ngao du thiên hạ, bèo sen, đen sạm
- Hiểu nội dung bài: Tả chuyến du lịch thú vị trên “sông” của đôi bạn Dế Mèn và
Dế Trũi (trả lời được câu hỏi 1, 2)
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi hs đọc bài: Bím tóc đuôi sam và trả
lời cây hỏi về nội dung bài
- Gv nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Gv nêu yêu cầu, mục tiêu bài học
- Gv ghi đầu bài
núi xa, bãi lầy, bái phục, âu yếm, lăng
xăng, hoan nghênh
+ Luyện đọc đoạn trước lớp
- Gv hướng dẫn đọc câu khó
- Gv cho hs luyện đọc đoạn trước lớp
- 2 hs lên bảng đọc bài trả lời câu hỏi
+ Những ả cua kềnh/cũng giương đôimắt lồi,/âu yếm ngó theo.//
- Đoạn 1: từ đầu đến trôi băng băng
Trang 16+ Luyện đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu hs đọc đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm
+ Đọc đồng thanh
* Tìm hiểu bài: (12’)
- Gv yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1 và 2 trả
lời câu hỏi:
Câu 1: Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng
độ của các con vật đối với hai chú dế?
- Gv giảng thêm: Các con vật mà hai chú
dế gặp trong chuyến du lịch trên sông đều
bày tỏ tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ hoan
- Luyện đọc lại bài, chuẩn bị học sau
- Đoạn 2: đoạn còn lại
- Hs nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- Hs nối tiếp nhau đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc đoạn trước lớp
- Hs đọc ĐT đoạn 2
- Hs đọc thẩm và trả lời
- Hai bạn ghép ba bốn lá bèo sen lại thành một chiếc bè đi trên sông
- Hs đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi:
- Nước sông trong vắt, cỏ cây, làng gần, núi xa hiện ra luôn mới mẻ Các con vật hai bên bờ đều tò mò, phấn khởi, hoan nghênh hai bạn
- Hs trả lời: Thái độ của gọng vó: bái phục nhìn theo; cua kềnh: âu yếm ngó theo; săn sắt, cá thầu dầu, lăng xăng cố bay theo, hoan nghênh váng
- Biết thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, thuộc bảng cộng 9 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng: 29 + 5 và 49 + 29
2 Kĩ năng
- Biết thực hiện phép tính 9 cộng với một số để so sánh hai số trong phạm vi 20
- Biết giải toán có lời văn bằng một phép tính cộng
Trang 17III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi hs đọc lại bảng cộng 9 cộng với
một số
- Gv nhận xét, tuyên dương
2 Dạy - học bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Gv nêu yêu cầu, mục tiêu bài học
- Gv ghi đầu bài
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Gv yêu cầu hs làm bài vào vở
- Gọi 4 hs làm bảng
- Gv nhận xét, sửa sai
Bài 3: <, >, =
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Gv yêu cầu hs làm bài vào vở
- Hs nêu yêu cầu
- Hs tính nhẩm nêu miệng kết quả