Bài 1.. Kiến thức: Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả [r]
Trang 1TUẦN 17 Ngày soạn: 22/12/2017
Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2017
- Củng cố kĩ năng thực hịên các phép tính cộng, trừ, chia với các số thập phân
- Củng cố kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ :
- Vbt, bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 2, 3 VBT tiết
trước
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 36p
1 Giới thiệu bài: 1’
Trang 2= 1,5275
- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức
Bài 3 SGK Trang 79: 8’
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn tìm số dân tăng thêm bao nhiêu phần
Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2002 số
người tăng thêm là:
15875 – 15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016 = 1,6%
Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số
người tăng thêm là:
Bài 4 SGK Trang 80 Khoanh vào chữ đặt
trước câu trả lời đúng: 9’
Trang 3- Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tíchgiúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòngnước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp
2 Kĩ năng: Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng kể hào hứng, thể hiên sựkhâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông PhànPhù Lìn
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường
QTE: HS biết các em có quyền được góp phần xây dựng quê hương và quyền được
giữ gìn bản sác văn hoá dân tộc mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS đọc bài Thầy cúng đi bệnh
viện và trả lời câu hỏi:
+ Câu nói cuối bài của cụ Ún cho
thấy cụ đã thay đổi cách nghĩ như thế
nào ?
+ Bài đọc giúp em hiểu điều gì ?
- Nhận xét
B Dạy bài mới: 34’
1 Giới thiệu bài: ứng dụng CNTT
- Ông Lìn đã làm thế nào để đưa
được nước về thôn ?
- Nhờ có mương nước, tập quán canh
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS quan sát và trả lời
- 1 HS đọc bài
- 3 HS nối tiếp đọc lần 1+ luyện đọc từ khó
và câu văn dài
- Về tập quán canh tác, đồng bào không làm
Trang 4tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan
thay đổi thế nào ?
- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ
rừng bảo vệ dòng nước ?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Em hãy nêu nội dung chính của
- Các con có muốn là người giống
như ông Phìn không?
* Các con có quyền được góp phần
xây dựng quê hương và quyền được
giữ gìn bản sác văn hoá dân tộc
mình
- Nhận xét tiết học và giao BTVN
nương như trước nữa mà trồng lúa nước;không làm nương nên không còn nạn phárừng Về đời sống của bà con cũng thay đổinhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn
họ đói
- Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả
- Câu chuyện giúp em hiểu được để chiếnthắng được đói nghèo, lạc hậu phải có quyếttâm cao và tinh thần vượt khó
- Ca ngợi ông Phìn dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả 1 vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống cho cả thôn.
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp bài chính tả : Người mẹ của 51 đứa con.
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả ôn tập mô hình cấu tạo vần tìm được nhữngtiếng bắt vần trong bài thơ
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, thẩm mĩ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
Trang 5- Gọi HS lên bảng đặt câu có từ rẻ / giẻ.
- Nhận xét
B Dạy bài mới: 36’
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn viết chính tả: 20’
- GV đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói về ai ?
- GV đọc cho HS viết các từ: Lý Sơn,
Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi dưỡng
- GV đọc chính tả cho HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài cho HS sót lỗi
- Chấm 7 bài
- Nhận xét chung
3 Hướng dẫn làm bài tập: 13’
Bài 1 VBT – trang upload.123doc.net.
Chép vần của những tiếng trong câu thơ
lục bát dưới đây vào mô hình cấu tạo
vần: 7’
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 VBT – trang upload.123doc.net:
6’
- Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau?
- Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong
những câu thơ trên?
- GV nêu: Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu
của dòng 6 tiếng bắt vần với tiếng thứ sáu
của dòng 8 tiếng
4 Củng cố, dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần và
chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng đặt câu
- Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị Phú
Bà là một phụ nữ không sinh connhưng đã cố gắng bươn chải, nuôidưỡng 51 em bé mồ côi, đến này nhiềungười đã trưởng thành
Trang 6- Chuyển đổi các hỗn số thành số thập phân.
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
2 Kĩ năng:
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với các số thập phân
- Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
3 Thái độ:
- Rèn tính chính xác, khoa học
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS lên làm 2, 3 trong VBT của tiết
học trước
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 36’
1 Giới thiệu bài: 1’
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn biết ngày thứ 3 máy bơm đó hút
được bao nhiêu phần trăm lượng nước
Trang 7- Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với các từ cho sẵn.
3 Thái độ: Yêu quý tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn nội dung sau:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS lên bảng làm BT 1, 3 tiết trước
- Nhận xét
B Dạy bài mới: 34’
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 VBT – trang 119 Lập bảng phân
loại các từ trong khổ thơ sau đây theo
cấu tạo của chúng Biết rằng các từ đã
được phân cách với nhau bằng dấu
- Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng
- Từ phức gồm hai loại: từ ghép và từ láy
Trang 8- Nhận xét, kết luận lời giải đúng:
+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh,
biển, xanh, bóng, cha, dài, con, tròn
+ Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc nịnh
+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
Bài 2 VBT – trang 119 Các từ trong
mỗi nhóm dưới đây quan hệ với nhau
b) Trong trong các từ: trong veo, trong
vắt, trong xanh là từ đồng nghĩa
c) Đậu trong thi đậu, xôi đậu, chim đậu
trên cành là từ đồng âm
Bài 3 VBT – trang 120 Tìm và viết lại
các từ đồng nghĩa với những từ in đậm
trong bài Cây rơm: 8’
- Hướng dẫn: Muốn biết tại sao nhà văn
chọn từ in đậm mà không chọn từ đồng
nghĩa khác, em hãy xác định nghĩa của từ
được dùng trong văn cảnh đó
- Nhận xét chốt kết quả đúng:
+ Từ đồng nghĩa với tinh ranh: Tinh
nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma,
ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi,
- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc
và một hay một số nghĩa chuyển
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờcũng có mối liên hệ với nhau
- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một
sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất
- HS làm bài theo cặp
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào VBT
- Tiếp nối nhau phát biểu
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 9+ Từ đồng nghĩa với từ êm đềm: êm ả,
êm ái, êm dịu, êm ấm,
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm là
không chọn từ đồng nghĩa với nó?
Bài 4 VBT – trang 121 Điền từ trái
nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1 Kiến thức:
- Biết hệ thống hóa các kiện thức đã học về địa lí tự nhiên VN ở mức độ đơn giản
- Dân cư và các ngành kinh tế Việt Nam
2 Kĩ năng:
- Xác định và mô tả được vị trí địa lí nước ta trên bản đồ
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đ bằng, sông lớn của nước ta trên bản đồ
- Xác định trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn củađất nước
3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học tập có vẽ sẵn lược đồ trống Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Nêu những điều kiện để TP HCM trở thành
trung tâm công nghiệp lớn nhất của cả nước?
- Nêu đặc điểm của nghề thủ công ở nước ta?
- Nhận xét
B Dạy bài mới: 36’
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hoạt động 1: Thực hành một số kĩ năng
địa lí liên quan đến các yếu tố địa lí tự nhiên
VN: 12’
- 2 HS trả lời
Trang 10- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp.
- Phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu HS thảo
luận để hoàn thành phiếu:
a Quan sát lược đồ VN trong khu vực ĐNA, chỉ
trên lược đồ và mô tả:
+ Vị trí và giới hạn của nước ta
+ Vùng biển của nước ta
+ Một số đảo và quần đảo của nước ta
b Quan sát lược đồ địa hình VN:
+ Nêu tên và chỉ vị trí của các dãy núi
+ Nêu tên và chỉ vị trí các đ bằng lớn ở nước ta
+ Nêu tên và chỉ v trí các sông lớn ở nước ta
3 Hoạt động 2: Ôn tập về các đặc điểm của
các yếu tố địa lí tự nhiên VN: 11’
4 Hoạt động 3: Ôn tập về các đặc điểm của
các yếu tố địa lí dân cư, kinh tế VN: 10’
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ
yếu ở đâu?
- Các dân tộc ít người chủ yếu sống ở đâu?
- Nước ta có những loại hình giao thông vận tải
- Có nhiều danh lam thắng cảnh;nhiều lễ hội truyền thống; có các disản thế giới; Có các vườn quốc gia;nhu cầu du lịch của nhân dân tăng;các loại hình dịch vụ du lịch đượccải thiện
+ Khai thác khoáng sản: than, dầu,quăng sắt,
+ Điện: điện+ Luyện kim: gang, thép,…
Trang 11- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 27 tháng 12 năm 2017
- Lưu ý : HS lớp 5 chỉ sử dụng máy tính bỏ túi khi GV cho phép
2 Kĩ năng: Biết sử dụng máy tính bỏ túi
3 Thái độ: Giáo dục tính nhanh nhạy, khoa hoc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mỗi HS 1 máy tính bỏ túi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ: 4p
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 1, 2 VBT
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 36’
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Làm quen với máy tính bỏ túi: 6’
- Yêu cầu HS quan sát máy tính bỏ túi và
hỏi: Em thấy có những gì ở bên ngoài
chiếc máy tính bỏ túi ?
- Hãy nêu những phím em đã biết trên bàn
- GV yêu cầu HS ấn phím ON/C trên bàn
phím và nêu: bấm phím này dùng để khởi
động
- Chúng ta cùng sử dụng máy tính để làm
phép tính 25,3 + 7,09
- Có bạn nào biết để thực hiện phép tính
trên chúng ta phải bấm những phím nào
không?
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc kết quả xuất hiện
trên màn hình
- GV nêu: Để thực hiện các phép tính với
máy tính bỏ túi ta bấm các phím lần lượt
- 2 HS lên bảng làm bài
- Có hai bộ phận chính là các phím vàmàn hình
- HS nêu theo hiểu biết
Trang 12Bài 1 SGK Trang 82 Thực hiện các
phép tính sau rồi kiểm tra lại kết quả
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết tìm và kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc nói về những ngườibiết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
2 Kĩ năng: Biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
3 Thái độ: chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
* Giáo dục giới và quyền trẻ em : quyền được đem lại niềm vui hạnh phúc cho người
khác
* Giáo dục “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM ”: Giáo dục tinh thần
làm việc vì hạnh phúc nhân dân của Bác
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- HS chuẩn bị câu chuyện theo đề bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS kể chuyện về một buổi sinh hoạt
đầm ấm trong gia đình
- Nhận xét
B Dạy bài mới: 31’
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn kể chuyện: 27’
- Gọi HS đọc đề bài
- GV gạch chân dưới các từ ngữ: được
nghe, được đọc, biết sống đẹp, niềm vui,
Trang 13- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý.
* Tìm những câu chuyện về Bác Hồ với
nhân dân, Bác Hồ với các cháu thiếu
- Yêu cầu HS kể chuyện, trao đổi với nhau
về ý nghĩa của truyện
c) Kể trước lớp
- Qua câu chuyện con thấy Bác Hồ là
người như thế nào?
* GD tinh thần làm việc vì hạnh phúc
nhân dân của Bác Hồ.
- Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Các con có thấy vui khi mang lại niềm
vui niềm hạnh phúc cho người khác
không?
* Các con có quyền được mang lại niềm
vui hạnh phúc cho người khác
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị giờ sau
- HS nối tiếp nhau giới thiệu
- HS kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câuchuyện theo nhóm
1 Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các mốc thời gian, những sự kiện lịch sử chính từ năm
1945 đến 1954 và ý nghĩa của một vài sự kiện
2 Kĩ năng: Kĩ năng tóm tắt các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn lịch sử này
3 Thái độ: Yêu quê hương, đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của
Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng
VN?
- Kể về 1 trong 7 anh hùng được bầu chọn - 2 HS lên bảng trả lời
Trang 14trong Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ
gương mẫu toàn quốc?
- Nhận xét
B Dạy bài mới: 32’
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm: 20’
- Đọc diễn cảm từng bài ca dao
- Đọc thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ: Yêu quý người lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ các bài ca dao trang 168 - 169 SGK
- Bảng phụ ghi sẵn 3 bài ca dao
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS đọc bài Ngu Công xã Trịnh
Tường và trả lời câu hỏi:
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 15+ Vì sao ông Lìn được gọi là Ngu Công ở
xã Trịnh Tường
+ Nêu nội dung của bài
- Nhận xét
B Dạy bài mới: 36’
1 Giới thiêu bài: 1’
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc: 13’
- GV hướng dẫn chia đoạn: 3 đoạn
- GV đọc mẫu diễn cảm
b) Tìm hiểu bài: 9’
- Tìm những hình ảnh nói lên những nỗi
vất vả, lo lắng của người nông dân trong
sản xuất?
- Những câu thơ thể hiện tinh thần lạc
quan của người nông dân?
- Tìm những câu thơ ứng với mỗi nội
dung:
+ Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày
+ Thể hiện quyết tâm trong lao động sản
xuất
+ Nhắc nhở người ta nhớ ơn người làm ra
hạt gạo
- Nêu ý nghĩa các bài ca dao?
- Ghi bảng nội dung bài
+ Nỗi vất vả: Cày đồng vào buổi trưa,
Mồ hôi rơi như mưa xuống ruộng Bưngbát cơm đầy, dẻo thơm một hạt, đắngcay muôn phần!
+ Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề
- Công lênh chẳng quản lâu đâuNgày nay nước bạc ngày sau cơm vàng
+ Ai ơi đừng bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu.+ Trông cho chân cứng đá mềmTrời yên bể lặng mới yên tấm lòng.+ Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
- Lao động vất vả trên ruộng đồng củanhững người nông dân đã mang lại cuộcsống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
- Ngoài các bài ca dao trên em còn biết bài
ca dao nào về lao động sản xuất?
- 3 HS đọc nối tiếp bài
- 1 HS nêu giọng đọc
- Theo dõi GV đọc mẫu tìm cách đọc
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- 3 HS thi đọc diễn cảm
Trang 16- Em có thấy yêu, tự hào về những người
* GDTNMTBĐ: - Hợp tác với tất cả những người xung quanh trong các hoạt động
giáo dục tài nguyên, môi trường biển, hải đảo
- Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền về bảo vệ tài nguyên, môi trườngbiển, hải đảo ở trường, lớp và địa phương
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc chung
- Kĩ năng ra đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè vàngười khác
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những quan niệm sai, các hành vi thiếu tinhthần hợp tác)
- Kĩ năng ra quyết định (biết ra quyết định đúng để hợp tác có hiệu quả trong các tìnhhuống)
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh như SGK, phóng to
- Bảng phụ Phiếu bài tập Bảng nhóm, bút dạ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS đọc thuộc ghi nhớ
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới : 31’
1 GTB: 1’
2 Hoạt động 1: Đánh giá việc làm: 7’
- Treo bảng phụ có ghi 5 việc làm cần đánh giá
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp cho biết việc
làm nào của các bạn có sự hợp tác với nhau
- Nhận xét, chốt kết quả đúng:
+ Tình huống a, e thể hiện sự hợp tác với nhau
+ Tình huống b, c, d chưa thể hiện sự hợp tác
- 3 HS đọc thuộc
- HS làm việc theo cặp
- HS nối tiếp nhau trình bày
- Nhận xét, bổ sung