- Nhận biết được hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ qua một số ví dụ cụ thể bài tập 1, Mục II; Đặt câu với 1 cặp từ đồng âm theo yêu cầu của bài tập 2.. Đồ dùng dạy học: Bài tập 1 vi[r]
Trang 1Tuần 6
Ngày soạn: 25.9.2010.
Ngày giảng: Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010.
Tiết 1: Hoạt động tập thể
Chào cờ tuần 6
Tiết 2: Tập đọc
Sự sụp đổ của chế độ A-pác -thai
A Mục đích-yêu cầu
- Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài
- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu
* TCTV: a-pác-thai, Nam Phi, Nen-xơn Man-đê-la
B Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ SGK
- Dự kiến hoạt động: Nhóm, CN
C Các hoạt động dạy học
I ÔĐTC
II KTBC
- HS đọc thuộc bài: Ê-mi-li, con…
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Y/c 1 HS đọc bài
- Tóm tắt nội dung bài
- Chia đoạn (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Nam Phi … tên gọi A-pát-tha
+ Đoạn 2: ở nước này…dân chủ nào
+ Đoạn 3: còn lại
- Y/c HS luyện đọc tiếp nối theo đoạn và kết
hợp giải nghĩa 1 số từ khó
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
Gv hướng dẫn đọc, đọc mẫu
b Tìm hiểu bài.
? Em biết gì về nước Nam Phi?
? Dưới chế độ A-pát-thai, người da đen bị
đối sử như thế nào?
- 1 HS đọc bài
- HS Đọc nối tiếp kết hợp đọc từ khó
- HS luyện đọc tiếp nối kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó
- HS luyện đọc theo cặp
- Nam Phi là một nước nằm ở Châu Phi Đất nước này có nhiều vàng, kim cương và cũng rất nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc
- Họ phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống, chữa bệnh, làm việc ở
Trang 2? Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ
chế độ phân biệt chủng tộc?
? Theo em, vì sao cuộc đấu tranh chống chế
độ A-pát-thai được đông đảo mọi người trên
thế giới ủng hộ?
? Nội dung bài này nói lên điều gì?
c Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
Y/c HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
Nhận xét, cho điểm
IV Củng cố – dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
những khu riêng, không được hưởng một chút tự do dân chủ nào
- Họ đứng lên đòi quyền bình đẳng Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền
bỉ của họ được nhiều người ủng
hộ và cuối cùng họ đã giành được chiến thắng
- Vì họ không thể chấp nhận được 1 chính sách phân biệt chủng tộc
dã man, tàn bạo này
Vì người dân nào cũng phải
có quyền bình đẳng như nhau, cho dù họ khác màu da, ngôn ngữ
- Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài Cả lớp theo dõi, sau
đó 1
HS nêu giọng đọc của bài
- 3 HS thi đọc diễn cảm, HS cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
- HS đọc toàn bài
* Điều chỉnh:
Tiết 3:Toán
Luyện tập
A Mục tiêu:
- HS biết tên gọi , kí hiệu và mối quan hệ của các đợn vị đo diện tích
- Biết cách chuyển đôi đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và
giải các bài toán cóliên quan
B Đồ dùng dạy – học
* Dự kiến phương pháp: Luyện tập, giảng giải,
C Các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức: Hát.
Trang 3II kiểm tra bài cũ
- kiểm tra bài làm ở nhà của HS
- Nhận xét- cho điểm
III Bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2.Luyện tập:
Bài 1:
a Viết các số đo dưới dạng số đo có đơn
vị đo là là m2
b.Viết số đo sau dưới dạng số đo có đơn
vị đo là dm2
- Nhận xét- sửa sai cho HS
Bài 2:
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Nhận xét- sửa sai Bài 3: Cho hs đọc đề Nhận xét- sửa sai Bài 4: - Yêu cầu HS đọc đề - Phân tích đề - Tóm tắt và giải Tóm tắt: 1 viên có cạnh: 40cm 150 viên….m2? IV Củng cố- Dặn dò - Nhắc lại nội dung bài - Chuẩn bị bài sau -Cho HS làm vào nháp a (2 số đo đầu) 6m2 35dm2 = 6m2 + m2 = m2 100 35 100 35 6 8m2 27dm2 = 8m2 + m2 = m2 100 27 100 27 8 b (2 số đo đầu) 4dm2 65cm2 = 4dm2 + dm2 = 100 65 100 65 4 dm2 95cm2 = dm2 100 95 - HS làm 3cm2 5mm2= …mm2, số thích hợp để điền là: B- 305mm2 -HS làm cột 1 2dm27cm2 = 207cm2 300mm2 > 2cm289mm2 giải: Diện tích của một viên gạch lát nền là 40 x 40 = 1600 ( cm2 ) Diện tích căn phòng là 1600 x 150 = 240 000 ( cm2 ) 240 000 cm2 = 24m2 Đáp số: 24m2 * Điều chỉnh:
Trang 4
Tiết 4: Khoa học
Dùng thuốc an toàn
A Mục tiêu
-Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:
+ Xác định được khi nào nên dùng thuốc
+ Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc
B Chuẩn bị
- Có thể sưu tầm một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc
- Hình trang 24;25 SGK Thẻ từ cho HĐ 3
C Hoạt động dạy học:
I ÔĐTC
II Kiểm tra bài cũ:
? Nêu tác hại của việc sử dụng ma tuý.
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung bài
a)Hoạt động 1 (làm việc theo cặp)
* Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS
về một số thuốc và trường hợp cần sử dụng
thuốc đó
* Cách tiến hành:
+ Y/c HS sưu tầm vỏ hộp, lọ thuốc.,
+ Hàng ngày, các em có thể sử dụng thuốc
trong một số trường hợp Hãy giới thiệu cho
các bạn biết về loại thuốc mà em đã mang
đến lớp: tên thuốc là gì? thuốc có tác dụng
gì? thuốc được dùng trong những trường hợp
nào?
- Nhận xét, khen ngợi những HS có kiến
thức cơ bản về cách sử dụng thuốc
- Hỏi:
+ Em đã sử dụng những loại thuốc nào? Em
dùng thuốc đó trong trường hợp nào?
b)Hoạt động 2: Sử dụng thuốc an toàn.
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Xác định được khi nào nên dùng thuốc
- Nêu được những điểm cần chú ý khi phải
dùng thuốc và khi mua thuốc
- Nêu được tác hại của việc dùng không
đúng thuốc, không đúng cách và không đúng
liều lượng
* Cách tiến hành:
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các thành viên
- Một số HS nêu trước lớp tên các loại thuốc mình chuẩn bị được và tác dụng của chúng
- Một số HS nêu ý kiến trước lớp: + Em sử dụng thuốc cảm khi bị cảm, sốt, đau họng…
Trang 5- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp để cùng
giải quyết vấn đế sau:
+ Đọc kĩ các câu hỏi và làm bài tập trang 24
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Hỏi: Theo em, thế nào là sử dụng thuốc an
toàn
* Kết luận: Chúng ta chỉ sử dụng thuốc khi
thật cần thiết Dùng đúng thuốc, đúng cách,
đúng liều lượng Để đảm bảo an toàn, chúng
ta chỉ nên dùng thuốc theo hướng dẫn của
bác sĩ Khi mua thuốc, chúng ta phải đọc kĩ
thông tin trên vỏ đựng thuốc để biết được
nơi sản xuất, hạn sử dụng, tác dụng của
thuốc và cách dùng thuốc
c) Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh ai
đúng”
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS
+ Y/c HS đọc kĩ từng câu hỏi trong sgk sau
đó sắp xếp các thẻ chữ ở câu 2 theo trình tự
ưu tiên từ 1 đến 3
- Tổ chức cho HS thi dán nhanh
+ Để cung cấp vi ta min cho cơ thể bạn chọ
cách nào dưới đây hãy sắp xếp theo thứ tự
ưu tiên
a Tiêm can-xi
b Uống can-xi và vi-ta-min D
c Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn có chứa
can-xi và vi-ta-min D
Kết luận: sgk.
IV Củng cố – dặn dò
Nhắc lại nội dung bài
Chuẩn bị bài sau
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, tìm câu trả lời tương ứng với câu hỏi
- Đáp án đúng: 1.d, 2.c, 3.a, 4.b
- Sử dụng thuốc an toàn là dùng đúng thuốc, đúng cách, đúng liều lượng, dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ
- Hoạt động trong nhóm
* Phiếu đúng:
- Để cung cấp vitamin cho cơ thể cần:
+ Ăn thức ăn chứa nhiều vitamin + Uống vi-ta-min
+ Tiêm vi-ta-min
* Điều chỉnh:
Tiết 5: Đạo đức
Có chí thì nên (T2)
A Mục tiêu
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống
Trang 6- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho XH
B Chuẩn bị
- Vở bài tập đạo đức
C Các hoạt động dạy học
I ÔĐTC
II KTBC
- HS đọc ghi nhớ
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2.Hoạt động 1: Làm bài tập 3
* Hoạt động 1: Gương sáng noi theo:
- GV tổ chức hoạt động cả lớp
+ Yêu cầu HS kể một số tấm gương vượt
khó trong học tập ở xung quanh hoặc HS
biết qua báo chí, đài, truyền hình…
- Hỏi:
+ Khi gặp khó khẳntong học tập các bạn đó
đã làm gì?
+ Thế nào là vượt khó trong cuộc sống và
học tập?
+ Vượt khó trong cuộc sống và học tập sẽ
giúp ta điều gì?
+ GV kể cho HS nghe một câu chuyện về
một tấm gương vượt khó
* Hoạt động 2: Lá lành đùm lá rách:
- GV tổ chức hoạt động theo nhóm
- Yêu cầu HS mỗi nhóm đưa ra những thuận
lợi và khó khăn của mình
- Cả lớp thảo luận , liệt kê các việc có thể
giúp được bạn có nhiều khó khăn nhất về vật
chất và tinh thần
- GV tổ chức hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận
- Nhận xét- Bổ xung
* Hoạt động 3: Trò chơi “ Đúng- Sai ’’
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cả lớp
+ Phát cho HS cả lớp mỗi em 2 miếng giấy
xanh đỏ
+ GV hướng dẫn cách chơi
- GV nhận xét và kết luận (sgk)
- HS tiến hành hoạt động cả lớp
- HS kể cho các bạn trong lớp cùng nghe
- Các bạn đã khắc phục những khó khăn của mình, không ngừng học tập vươn lên
- Là biết khắc phục khó khăn, tiếp tục phấn đấu và học tập, không chịu lùi bước để đạt được kết quả tốt
- Giúp ta tự tin hơn trong cuộc sống, học tập và được mọi người yêu mến, cảm phục
- HS lắng nghe
- HS hoạt động theo nhóm
- HS thảo luận nội dung GV đưa ra
- HS thực hiện
- HS lên báo cáo trước lớp
- HS nhận miếng giấy xanh đỏ và chuẩn bị chơi
- HS thực hiện chơi
Trang 7IV Củng cố – dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
* Điều chỉnh:
Tiết 6: Mĩ thuật
Vẽ trang trí Vẽ hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục
A Mục tiêu
- Nhận biết được các hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục
- Biết cách vẽ hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục
- Vẽ được hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục
- Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên
* HS khuyết tật: Nêu được cách vẽ các hoạ tiết
B Chuẩn bị
- Một số hoạ tiết trang trí đối xứng
- Giấy vẽ, bút vẽ…
C.Các hoạt động dạy học;
I ÔĐTC
II.Kiểm tra
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài.
2 Nội dung
*Hoạt động1:Quan sát nhận xét
- GV cho HS quan sát một số hoạ tiết
trang trí đối xứng được phóng to và đặt
câu hỏi gợi ý:
+ Hoạ tiết này giống hình gì?
+ Hoạ tiết nằm trong khung hình nào?
+ So sánh các phần của hoạ tiết được
chia qua các đường trục?
- GV kết luận: các hoạ tiết này có cấu
tạo đối xứng Hoạ tiết đối xứng có các
phần được chia qua các trục đối xứng
bằng nhau và giống nhau Hoạ tiết có thể
được đối xứng qua trục dọc, trục ngang
hay nhiều trục
- Trong thiên nhiên cũng có rất nhiều
đối xứng hoặc gần với dạng đối xứng
- Hình đối xứng mang vẻ đẹp cân đối và
thường được sử dụng để làm hoạ tiết
trang trí
- HS quan sát và trả lời các câu hỏi gợi ý
- Hoa, lá
- Vuông, tròn, chữ nhật…
- Giống nhau và bằng nhau
- HS nghe
Trang 8* Hoạt động 2: Cách vẽ.
GV vẽ lên bảng và gợi ý cách vẽ cho
HS
- Vẽ hình tròn, hình tam giác, hình
vuông, hình chữ nhật…
- Kẻ trục đối xứng và lấy các điểm đối
xứng của hoạ tiết
- Vẽ phác hoạ hình dựa vào đường trục
- Vẽ nét chi tiết
- Vẽ màu vào hoạ tiết theo ý thích
* Hoạt động 3: Thực hành
- Y/c HS vẽ hoạ tiết đối xứng có dạng
hình vuông
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- GV chọn một số bài hoàn thành và chưa
hoàn thành để cả lớp nhận xét và xếp loại
- GV chỉ rõ phần đạt và chưa đạt ở từng
bài
- Nhận xét chung tiết học
IV Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
- HS thực hành vẽ
- Lớp nhận xét bài của bạn
* Điều chỉnh:
Ngày soạn: 26.9.2010.
Ngày giảng: Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010.
Tiết 1: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Hữu nghị – hợp tác
A Mục đích-yêu cầu
- Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu , tiếng hợp và biết xếp vào nhóm từ thích hợp theo yêu cầu của BT1, BT2 Biết dặt câu với một từ , 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4
B Chuẩn bị
- Vở bài tập TV
- Dự kiến hoạt động: Nhóm, CN
- Dự kiến phương pháp: Thảo luận, giảng giải, luyện tập,
C Các hoạt động dạy học
I ÔĐTC
II KTBC
? Thế nào là từ đồng âm
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
Trang 92 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
- Tổ chức cho HS làm bài tập theo
nhóm
- Nhận xét, sửa sai
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập 2
- Tổ chức cho HS làm bài tập theo
nhóm
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c bài tập 3
- Y/c HS tiếp nối nhau đặt câu, GV sửa
lỗi dùng từ diễn đạt cho HS
- Nhận xét, sửa sai
Bài 4:
Gọi HS đọc y/c bài tập 4
- Tổ chức cho HS làm bài tập theo
nhóm
- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi, thảo luận làm bài
a Hữu có nghĩa là bè bạn: Hữu nghị, Chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu…
b Hữu có nghĩa là có: Hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng…
- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi, thảo luận làm bài
a Hợp nghĩa là gộp lại: Hợp tác, hợp nhất, hợp lực, …
b Hợp nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó: Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lý, thích hợp
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng theo dõi
- Tiếp nối nhau đặt câu trước lớp
+ Chúng ta luôn xây đắp tình hữu nghị
với các nước
+ Bố em và bác ấy là chiến hữu.
+ Em và Nam là bạn hữu + Tiết kiệm là việc làm hữu ích cho
mọi nhà
+ Bố em giải quyết công việc rất hợp tình.
+ Bác Hồ về hợp nhất ba tổ chức cộng
sản
+ Đồng tâm hợp lực thì việc gì cũng
làm được
+ Làm ăn phải hợp lý.
- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi, thảo luận làm bài
a Anh em bốn biển một nhà cùng
Trang 10- Nhận xét, sửa sai.
IV Củng cố – dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Về học abì và chuẩn bị bài sau
nhau chống lại bọn phát xít
b Họ đã cùng kề vai sát cánh bên
nhau từ những ngày mới thành lập công ty đến giờ
c Bố mẹ tôi luôn chung lưng đấu cật
xây dựng gia đình
* Điều chỉnh:
Tiết 2: Thể dục
GV bộ môn dạy
Tiết 3: Toán
Héc-ta
A Mục tiêu
- Biết :
+ Tên gọi kí hệu độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta
+ Biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuông
+ Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích ( trong mối quan hệ với héc ta)
B Các hoạt động dạy học
I ÔĐTC
II KTBC
Kiểm tra vở BTT
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta
- GV giới thiệu: “Thông thường khi đo diện tích một thửa ruộng, một khu
rùng…người ta dùng đơn vị héc- ta”
- GV giới thiệu : “1héc ta bằng 1 héc- tô- mét vuông”
Héc- ta viết tắt là ha.
- 1 ha bằng bao nhiêu mét vuông?
1ha = 1hm2
1ha = 10 000m2
3 Thực hành:
Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm: - Cho HS làm vào bảng con
a (2 dòng đầu)
4 ha = 40 000m2 20ha= 200 000m2
Trang 11Gv nhận xét
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề
- phân tích đề
- Tóm tắt và giải
IV Củng cố- Dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau Và làm và vở bài tập
m2 m2
5000 2
1
100
1
ha
b.(cột đầu)
60 000m2 = 6ha
800 000m2 = 80ha
- HS tự làm bài rồi chữa bài
giải:
22 200 ha = 222 km2
* Điều chỉnh:
Tiết 4: Âm nhạc
GV bộ môn dạy
Tiết 5: Chính tả ( Nhớ viết)
Ê-mi-li, con…
A Mục đích-yêu cầu
- Nhớ viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức thơ tự do
- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu BT2; tìm được tiếng chứa ươ, ưa thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ , tục ngữ ở BT3
B Chuẩn bị
- Vở bài tập TV
C Các hhoạt động dạy học
I ÔĐTC
II KTBC
HS viết những tiếng có nguyên âm đôi, uô, ua( VD : suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa…) và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS viết chính tả (nhớ-viết)
a.Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
? Chú Mo- ri- xơn nói với con điều gì
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ trước lớp
- Chú muốn nói với Ê- Mi- Li về nói