- Yêu cầu HS tìm 1 đoạn văn bất kì trong các bài tập đọc, truyện kể mà em biết và nêu sự việc được nêu trong đoạn văn đó.. Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng..[r]
Trang 1TUẦN 5 Ngày soạn: 03/ 10/ 2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2019
- Củng cố về nhận biết số ngày trong một tháng của một năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày, năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học
- Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một số
2 Kĩ năng: Làm thành thạo các bài toán về thời gian và đơn vị đo
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, cẩn thận, tỉ mỉ
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng nhóm, SGK, VBT
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Bài cũ: (5p)
- Kể tên các đơn vị đo thời gian đã học
- 1 HS lên bảng làm bài tập : Điền số
thích hợp vào chỗ chấm
7 thế kỉ =… Năm 20 thế kỉ = … năm
5 ngày = … giờ 7 ngày = … giờ
2 Bài mới: (25i: (1p)
Nêu mục đích yêu cầu
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, hai học sinh làm
trong một tháng của một năm Năm
nhuận và năm không nhuận có bao
a Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9,
11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5,
7, 8, 10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc
29 ngày b) Năm nhuận có 366 ngàyNăm không nhuận có 365 ngày
Trang 2- GV HS đổi chéo bài kiểm tra
* Gv chốt: HS nhận biết mối quan hệ
giữa các đơn vị đo thời gian
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng
* GV chốt: Cách tính thời gian, đổi các
đơn vị đo khối lượng
3 Củng cố: (5p)
- Bài hôm nay ôn tập về đơn vị đo nào?
? 1 giờ bằng bao nhiêu phút? 1 phút
bằng bao nhiêu giây? 1 thế kỉ bằng bao
b Nguyễn Trãi sinh năm:
Trang 3TẬP ĐỌC
TIẾT 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được ý chính của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi chú bé Chôm trung thực dũng cảm dám nóilên sự thật
2 Kĩ năng: Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài vo giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợiđức tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời các nhân vật (chú bé mồcôi, nhà vua) với lời người kể chuyện; đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
3 Thái độ: HS phát huy được tính trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật
*QTE: Quyền có sự riêng tư và được xét xử công bằng
*KNS: Kĩ năng xác định giá trị; Kĩ năng tự nhận thức về bản thân; Kĩ năng tư duy phê phán
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh họa SGK
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
2.1 Giới thiệu bài: (1p)
- Dùng tranh minh hoạ giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a Luyện đọc.(10p)
- Gv chia đoạn:
+ Đoạn 1: 3 dòng đầu
+ Đoạn 2: 5 dòng tiếp theo
+ Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo
+ Đoạn 4: còn lại
+ Sửa lỗi cho HS: nẩy mầm, thu
hoạch, lo lắng…
+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài:
“ Vua ra lệnh….gieo trồng/ và giao
+ Đoạn 2: 5 dòng tiếp theo
+ Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo
Trang 4- Gv giảng để HS thấy được sự thông
minh của nhà vua trong việc chọn người
trung thực
- Hs đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì?
Kết quả ra sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, mọi người
làm gì? Chôm làm gì?
+ Hành động của chú Chôm có gì khác
với mọi người?
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+ Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe lời nói thật của Chôm?
- HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời
+ Theo em vì sao trung thực lại là
người đáng quí?
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
* Liên hệ GD giới và quyền trẻ em:
+ Qua bài em thấy trẻ em có quyền gì?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm: (8p)
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn:
Chôm lo lắng đến trước nhà vua quì tâu:
… thóc giống của ta
- Một Hs đọc và nêu giọng đọc
+ GV đọc mẫu
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Dũng cảm, dám nói lên sự thật, không
sợ bị trừng phạt
* Thái độ của mọi người khi nghe lời nói thật của Chôm:
- Sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi
* Chôm được truyền ngôi:
- Vì người trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nóidối, làm hỏng việc chung
* Ý chính: Ca ngợi chú bé Chôm trung
thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
- Quyền có sự riêng tư và được xét xửcông bằng
- 3 4HS nối tiếp đọc 4 đoạn của bài
- HS nêu giọng kể chậm rãi, cảm hứng
ca ngợi đức tính trung thực của chú bé
+) Đọc đã diễn cảm chưa?
Trang 5III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 KTBC: 5p
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới: 27p
2.1.Giới thiệu bài: 1p
2.2 Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
a Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
+ Nhà vua chọn người như thế nào để
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu
cầu, nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau
dấu 2 chấm phới hợp với dấu gạch đầu
dòng
* Thu chấm và nhận xét bài cùa HS:
2.3 Hướng dẫn làm bài tập:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
bâng khuâng, bận bịu, nhân dân, vânglời, dân dâng, …
+ Trung thực được mọi người tin yêu
và kính trọng
- Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõngdạc, truyền ngôi,…
- Viết vào vở nháp
- HS viết chính tả
Trang 6Bài 2:
a Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo
- Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b
vào vở Học thuộc lòng 2 câu đố
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS trong nhóm tiếp sứ nhau điền chữcòn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)lời giải- nộp bài- lần này- làm em- lâunay- lòng thanh thản- làm bài- chenchân- len qua- leng keng- áo len- màuđen- khen em
+ Các hình minh hoạ ở trang 20, 21/SGK
+ Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại
do không ăn muối i-ốt
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Gọi 2 HS lên bảng hỏi
+ Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật
và đạm thực vật ?
+Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
- GV nhận xét HS
2 Dạy bài mới: 25 phút
2.1 Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu 1 HS đọc tên bài 9 trang 20
SGK
- Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lý các
chất béo và muối ăn ? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em trả lời được câu hỏi này
Hoạt động 1: Trò chơi:
- HS trả lời
- Sử dụng hợp lý các chất béo vàmuối ăn
- HS lắng nghe
Trang 7“Kể tên những món rán (chiên) hay xào.
* GV tiến hành trò chơi theo các bước:
- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng
tài giám sát đội bạn
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau
lên bảng ghi tên các món rán (chiên) hay
xào Lưu ý mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn
- GV cùng các trọng tài đếm số món các
đội kể được, công bố kết quả
- Hỏi: Gia đình em thường chiên xào bằng
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở
trang 20 /SGK và đọc kỹ các món ăn trên
bảng để trả lời các câu hỏi:
+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Sau 5 phút GV gọi 2 đến 3 HS trình bày
Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có
chứa nhiều a-xít béo no.Trong chất béo
thực vật như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương
có nhiều a-xít béo không no Vì vậy sử
dụng cả mỡ và dầu ăn để khẩu phần ăn có
đủ loại a-xít Ngoài thịt mỡ, trong óc và
phủ tạng động vật có chứa nhiều chất làm
tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch
nên cần hạn chế ăn những thức ăn này
- HS chia đội và cử trọng tài của độimình
- HS lên bảng viết tên các món ăn
+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật co chứa nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng
và tránh được các bệnh về tim mạch
- 2 đến 3 HS trình bày
- 2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọcthầm theo
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS trình bày những tranh ảnh đãsưu tầm
Trang 8Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng muối
i-ốt và không nên ăn mặn ?
Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những
tranh ảnh về ích lợi của việc dùng muối
i-ốt đã yêu cầu từ tiết trước
- GV yêu cầu các em quan sát hình minh
hoạ và trả lời câu hỏi: Muối i-ốt có lợi ích
gì cho con người ?
- Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của
mình GV ghi những ý kiến không trùng
lặp lên bảng
- Gọi HS đọc phần thứ hai của mục Bạn
cần biết
Bước 2: GV hỏi: Muối i-ốt rất quan trọng
nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì ?
- GV ghi nhanh những ý kiến không trùng
biết, ăn uống hợp lý, không nên ăn
mặnvàcần ăn muối i-ốt
- Dặn HS về nhà tìm hiểu về việc giữ vệ
sinh ở một số nơi bán: thịt, cá, rau, … ở
gần nhà và mỗi HS mang theo môt loại
rau và một đồ hộp cho tiết sau
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS hăng hái tham gia xây dựng bài, nhắc
BỒI DƯỠNG TOÁN
LUYỆN TÂP CHUNG
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá
làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
Trang 92 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (3 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (2 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (17 phút):
Bài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
3 thế kỉ = năm 1 thể kỉ 25 năm = năm
Bài 4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Ở hình bên có … hình tứ giác
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa
bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
- Đại diện các nhóm sửa bài trênbảng lớp
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
1 3
1 5
Trang 10I Mục tiêu: Giúp học sinh
1 Kiến thức: - Có hiểu biết ban đầu về số trunh bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của nhiều số
2 Kĩ năng: Vận dụng thực hành, vào giải toán có lời văn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh thực hiện chính xác, yêu thich môn học
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT, SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
5 tuần … 34 ngày 24 giờ
- Y/C học sinh giải thích cách làm, GV
Gv nêu bài toán (treo bảng phụ đề bài)
- Hai HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn hs giải toán
- HS làm trên máy tính
- Giải thích cách làm
- 2 HS đọc bàiCan 1: 6 lítCan 2: 4 lít
Chia đều hai canMỗi can:….lit?
Bài giảiTổng số lít dầu của cả hai can là:
Trang 11+ Can thứ nhất chứa 6 lít, can thứ hai
chứa 4 lít dầu Vậy để 2 can chứa số dầu
bằng nhau thì mỗi can chứa bao nhiêu lít
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Một HS đọc bài giải, cả lớp soát bài
* Gv chốt: HS biết cách giải các bài
- Can thứ nhất chứa 6 lít, can thứ haichứa 4 lít, trung bình mỗi can chứa 5 lit
- Nhiều Hs đọc lại kết luận
GiảiTrung bình mỗi bạn cân nặng là:
( 36 + 38 + 40 + 34 ) : 4 = 37 ( kg ) Đáp số : 37 kg
Trang 12- HS làm bài cá nhân, một HS làm bảng.Giải
Số trung bình cộng của các số tự nhiênliên tiếp từ 1-9 là:
( 1+ 2+ 3+ 4+ 5+ 6+ 7+ 8+ 9) : 9 = 5 Đáp số: 5
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm từ, đặt câu
3 Thái độ: Gd hs sử dụng đúng từ khi nói, viết
* QTE: - Quyền giữ gìn bản sắc (Trung thực và tự trọng)
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Bài cũ: (5p)
+Thế nào là từ ghép? Có mấy loại? lấy
ví dụ?
2 Bài mới: (25p)
2.1 Giới thiệu bài: (1p)
Nêu mục đích yêu cầu
2.2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi trong nhóm bàn
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng (máy
chiếu)
- 2 HS trả lời
- NXét
1 HS đọc yc – làm bài – NXC Cùng nghĩa với
trung thưc
Trái nghĩa với trung thực
thắng thắn, thẳngtính, ngay thật,ngay thẳng, thật
dối trá, gian dối,gian lận, gianmanh, gian ngoan,
Trang 13Bài 2
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài, mỗi em đặt 1 câu với 1 từ
cùng nghĩa và một từ trái nghĩa với
trung thực
- HS nối tiếp nhau đọc câu văn đã đặt
- Gv nhận xét
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu
+ Hãy đối chiếu từ điển để tìm lời giải
đúng?
- 3 HS lên bảng thi làm nhanh, đúng
(đánh dấu trước câu trả lời đúng)
Bài 4:
- HS nêu yêu cầu
- Hs trao đổi cặp đôi
gian xảo, giangiảo, gian trá, lừabịp, bịp bợm, lừabịp, lừa lọc
I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố
1 Kiến thức: Hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và tìm số trung bình cộng
2 Kĩ năng: Giải bài toán về tìm số trung bình cộng
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết vận dụng giải toán trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học
Trang 14- GV: GV chuẩn bị phấn màu, bài tập.
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Bài cũ: (5p)
? Muốn tìm số trung bình cộng của
nhiều số ta làm như thế nào?
? Hãy tìm số trùng bình cộng của 34, 91,
64
- GV nhận xét
2 Bài mới: (25p)
2.1 Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu
- Nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàovở
a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
2.
-HS đọc
1hs lên bảng giải, cả lớp giải vào vở
Bài giảiTrung bình mỗi năm dân số xã đó tăngthêm số người là:
( 96 + 82 + 71 ) : 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người
3.
- HS đọc
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
Trang 15- HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Khi biết trung bình cộng của 2 số và 1
trong 2 số muốn tìm số kia ta làm thế
40 tạ = 4 tấn Đáp số: 4 tấn thực phẩm
Trang 162 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa: khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như GàTrống chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo (trả lời đượccác câu hỏi, thuộc đoạn thơ khoảng 10 dòng )
3 Thái độ: - Giáo dục HS tính tự giác, cảnh giác trước nguy hiểm
* GDQTE: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, mới có
thể phòng và tránh được nguy hiểm, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu nhưCáo
* GDANQP: Phải có tinh thần cảnh giác mới có thể phòng và tránh được nguy hiểm
II Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học:
A.Kiểm tra bài cũ: 5p
Những hạt thóc giống
- Gọi 2 hs lên bảng đọc và trả lời
+ Vì sao người trung thực là người đáng
quý?
+ Câu chuyện muốn noí với em điều gì?
B Dạy-học bài mới: 25p
1 Giới thiệu bài: Treo bức tranh minh hoạ
và hỏi: Bức tranh vẽ những con vật nào?
Em biết gì về tính cách mỗi con vật này
thông qua các câu chuyện dân gian?
- Tính cách của Gà trống và Cáo đã được
nhà thơ La-Phông-Ten khắc họa thế nào?
Bài thơ noí lên điều gì? Các em sẽ cùng
tìm hiểu qua bài Gà Trống và Cáo
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Sửa lỗi phát âm cho hs
- Gọi hs đọc trước lớp lượt 2
- Giảng từ: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc
phách bay
- Y/c hs đọc trong nhóm 4
- 2 hs đọc cả bài
- 2 hs lần lượt lên bảng đọc+ Vì người trung thực bao giờ cũngnói đùng sự thật, không vì lợi íchcủa riêng mình mà noí dối, làmhòng việc chung
+ Cần phải trung thực, dũng cảm
- Bức tranh vẽ một con Gà Trốngđang đứng trên cành cây cao và con
Cá đang nhìn lên vẻ thèm thuồng
Gà Trống có tính cách mạnh mẽ,hay giúp đỡ người khác, còn Cáotham độc ác, nhiều mưu kế
- Lắng nghe
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn+ Đoạn 1: Nhác trông đến bày tỏtình thân
+ Đoạn 2: Nghe lời Cáo đến loantin này
Trang 17+ Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
+ Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến
để làm gì?
+ Giảng từ "thiệt hơn" - so đo tính toán
xem lợi hay hại
- Y/c hs đọc thầm đoạn còn lại
+ Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời
Gà noí?
+ Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra sao?
+ Theo em Gà Trống thông minh ở điểm
nào?
- Gọi hs đọc câu hỏi 4
*GDANQP: + Em có nên tin tưởng đi theo
người lạ không? Vì sao?
+ Em sẽ làm gì nếu bị người xấu dụ dỗ lôi
kéo?
+ Theo em, tác giả viết bài thơ này nhằm
mục đích gì?
Qua bài ta thấy Gà Trống rất thông
minh bóc trần âm mưu của Cáo và lừa lai
+ Là bịa đặt nhắm dụ Gà Trốngxuống ăn thịt
- 1 hs đọc đoạn 2
- Gà biết Cáo là con vật hiểm ác,đằng sau lời ngọt ngon ấy là ý địnhxấu xa: Muốn ăn thịt Gà
+ Vì cáo rất sợ chó săn, tung tin cócặp chó săn đạng chạy đến loan tinvui, Gà đã làm cho Cáo khiếp sợphải bỏ chạy lộ mưu gian
- lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn còn lại+ Cáo khiếp sợ, hồn lạc pháchbay,quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy+ Gà khoái chí cười vì Cáo đãchẳng làm được gì mình, còn bịmình lừa lại phải phát khiếp
+ Gà không bóc trần âm mưu củaCáo mà giả bộ tin Cáo, mừng vìCáo noí Rồi Gà báo cho Cáo biếtchó săn đang chạy đến loan tin, làmCáo khiếp sợ quắp đuôi co cẳngchạy
- 2 hs đọc+ Khuyên người ta đừng vội tinnhững lời ngọt ngào
Trang 18được Cáo Bài học khuyên chúng ta hãy
cảnh giác và thông minh như Gà Trống,
chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của
những kẻ xấu xa như Cáo Trong cuộc
sống phải có tinh thần cảnh giác mới có
thể phòng và tránh được nguy hiểm
c Đọc diễn cảm và HTL
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Y/c cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc
đúng
- Treo bảng hd luyện đọc đoạn 1,2 GV đọc
mẫu
- Gọi hs đọc đoạn hd
- Y/c hs luyện đọc thuộc lòng theo cặp
- Thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm từng
đoạn, cả bài
3 Củng cố, dặn dò: 5p
- Bài thơ muốn noí với chúng ta điều gì?
- Gọi hs đọc lại nội dung bài
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Về nhà luyện đọc thuộc lòng
- Bài sau: Nỗi dằn dặt của An-đrây-ca
Nhận xét tiết học
- 3 hs đọc + Toàn bài đọc giọng vui dí dỏmthể hiện tính cách nhân vật Lời Cáogiả giọng thân thiện rồi sợ hãi, lời
Gà thông minh ngọt ngào
- lắng nghe
- 3 hs đọc
- Luyện đọc theo cặp
- Từng nhóm thi đọc thuộc lòng
- Khuyên con người hãy cảnh giác
và thông minh như Gà Trống, chớtin những lời mê hoặc ngọt ngàocủa những kẻ xấu xa như Cáo
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện)
đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực)
- Hiểu truyện, trao đổi được với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Kĩ năng: HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể Rèn kĩ năng kểhay sinh động
3 Thái độ: Gd hs có đức tính tốt
*QTE: Quyền giữ gìn bản sắc dân tộc, trung thực
II Đồ dùng dạy học:
- GV mang đến lớp những truyện đã sưu tầm về tính trung thực
+ Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- HS: sưu tầm những truyện về tính trung thực
Trang 19III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 KTBC: 3p
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng
đoạn câu chuyện Một nhà thơ chân
- Gọi HS đọc đề bài, GV phân tích
đề, dùng phấn màu gạch chân dưới
các từ: được nghe, được đọc, tính
chuyện trong sách báo, trên ti vi
còn cho những bài học quý về cuộc
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
- Trả lời tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý) biểuhiện của tính trung thực
+ Không vì của cải hay tình cảm riêng tư màlàm trái lẽ công bằng:
+ Ông Tô Hiến Thành trong truyện Một
người chính trực.
+ Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi: cậu bé
Chôm trong truyện Những hạt thóc giống, người bạn thứ ba trong truyện Ba cậu bé.
+ Không làm những việc gian dối: Nói dối
cô giáo, nhìn bài của bạn, hai chị em trong
truyện Chị em tôi….
+ Không tham của người khác, anh chàng
tiều phu trong truyện Ba chiếc rìu, cô bé nhà nghèo trong truyện Cô bé và bà tiên,…
- Em đọc trên báo, trong sách đạo đức, trongtruyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti vi,
em nghe bà kể…
- Lắng nghe
- 2 HS đọc lại
- Các tiêu chí đánh giá+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề
+ Câu chuyện ngoài SGK (ư tiên)
Trang 20* Kể chuyện trong nhóm: 10p
- Chia nhóm 4 HS
- GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu
cầu HS kể lại truyện theo đúng
trình tự ở mục 3
* Thi kể và nói ý nghĩa câu
chuyện:10p
- Tổ chức cho HS thi kể
Lưu ý: GV nên dành nhiều thời
gian cho phần này Khi HS kể, GV
ghi hoặc cử 1 HS ghi tên chuyện,
xuất xứ của truyện, ý nghĩa, giọng
kể, trả lời/ đặt câu hỏi cho từng HS
Tuyên dương, trao phần thưởng
(nếu có) cho HS vừa đoạt giải
* Liên hệ Giáo dục giới và quyền
chuyện mà em nghe các bạn kể cho
người thân nghe
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ,
cử chỉ
+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện
+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặtđược câu hỏi cho bạn
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể truyện,nhận xét, bổ sung cho nhau
- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lạibạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn tạo khôngkhí sôi nổi, hào hứng
Trang 213 Thái độ: Gd hs dùng đúng từ, câu khi nói,viết
* GT: Không làm phần luyện tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Bảng phụ
- HS : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 KTBC: 5p
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Tìm từ trái nghĩa với trung thực và đặt
câu với 1 từ vừa tìm được
+ Tìm từ cùng nghĩa với trung thực và đặt
câu với 1 từ vừa tìm được
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn đã giao về
nhà luyện tập sau đó nhận xét
2 Bài mới:(25p)
2.2 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS tìm từ ngữ chỉ tên gọi của đồ
vật, cây cối xung quanh em
- Tất cả các từ chỉ tên gọi của đồ vật, cây
cối mà các em vừa tìm là một loại từ sẽ
học trong bài hôm nay
2.2 Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
- Gọi HS đọc câu trả lời Mỗi HS tìm từ ở
Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng,
1.
-2 HS đọc yêu cầu và nội dung.-Thảo luận cặp đôi, ghi các từ chỉ sựvật trong từng dòng thơ vào vởnháp
-Tiếp nối nhau đọc bài và nhật xét.+Dòng 1: Truyện cổ
+Dòng 2: cuộc sống, tiếng, xưa.+Dòng 3: cơn, nắng, mưa
+Dòng 4: con, sông, rặng, dừa.+Dòng 5: đời Cha ông
+Dòng 6: con sông, cân trời
Từ chỉ người: ông cha, cha ông
Từ chỉ vật: sông, dừ, chân trời
Từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa
- Lắng nghe
+ Danh từ là từ chỉ người, vật, hiện