1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án lớp 4 tuần 30 – Trường Tiểu Học Bá Xuyên – Thị xã Sông Công – Thái Nguyên

20 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 265,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 4 tuần 30– Trường Tiểu Học Bá Xuyên – Thị xã Sông Công – Thái Nguyên Tên các chất khoáng cây cần nhiều Tên cây - Y/c HS đọc thầm “bạn cần biết” hơn GV treo bảng chép các loại[r]

Trang 1

Ngày soạn: 30/3/2012 Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2012

Tập đọc

I Mục đích – yêu cầu

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

- Hiểu ND ý nghĩa : Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và các vùng đất mới (TLCH 1, 2, 3, 4 trong bài)

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài học SGK

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Bài “Trăng ơi trăng từ đâu đến”

- GV nx và cho điểm

- 2 HS đọc TL và nêu nội dung của bài

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài.

a-Luyện đọc (11’)

* Chia đoạn: Chia bài thành 6 đoạn

GV nghe và sửa lỗi đọc của HS Chú ý đọc

đúng tên riêng, tên địa danh: Xê-vi-la,

Ma-gien-lăng, Tây Ban Nha, Ma-tan HD HS hiểu nghĩa

của các từ được chú thích

Đọc lần 2:

- Luyện đọc theo cặp

* Đọc toàn bài

G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài

Giọng rõ ràng, chậm rãi, nhấn giọng: khám

phá, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, ninh nhừ

giày, thắt lưng da, khửng đinh,

- 1 HS đọc cả bài

- HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài (12 em) 1 em đọc chú giải

- 6 HS đọc 6 đoạn (lần 2)

- Luyện đọc theo cặp

- Đọc cả bài (1 - 2 em)

b HD HS tìm hiểu bài (12’).

- 1 HS đọc to cả bài

+ Câu 1(SGK)?

+Câu 2: (SGK)?

+ Nêu những thiệt hại về người và của của

đoàn thám hiểm

- Cả lớp đọc thầm

C1: Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá những con đường trên bãi biển dẫn đến các vùng đất mới

C2: Hết thức ăn, nước uống, mỗi ngày có

3 người chết phải ném xác xuống biển + Mất 4 chiếc thuyền, gần 200 người bỏ mạng trong đó có thuyền trưởng

Trang 2

+ Câu 3 (SGK)?

+ Câu 4 (SGK)

+ Câu 5 (SGK-Dành cho HS K-G)

* GV cho HS phát hiện nội dung của bài, chốt

ý chính rồi ghi bảng

C3: ý c C4: Đã khám phá được Thái Bình Dương, cùng nhiều cùng đất mới đồng thời khẳng định trái đất hình cầu

Những nàh thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành n/v

- HS ghi nội dung vào vở

c HD HS đọc diễn cảm (8’)

- Y/c HS đọc toàn bài

G: Nêu giọng đọc cả bài

GV HD HS luyện đọc đoạn “Vượt Đại Tây

ổn định được tinh thần” và đọc mẫu.

- Luyện đọc theo nhóm đôi

- Thi đọc diễn cảm

GV+HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất

- 6 HS đọc nối tiếp toàn bài H: đọc nối tiếp đoạn (4-5 em)

- HS đọc nhóm đôi

- Thi đọc diễn cảm trước lớp (3 em)

D Củng cố (2’)

+ Em cảm nhận được gì sau khi học bài đọc?

G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học

+ Sự kì diệu của vũ trụ và nhwungx vùng đất mới luôn chờ con người khám phá nó

H nêu nd bài (1 em)

- HS đọc trước bài đọc giờ sau

-************* -Âm nhạc (Giáo viên chuyên dạy)

-************* -Toán Tiết 146 LUYỆN TẬP CHUNG (trang 153)

I Mục đích – yêu cầu

- Thực hiện được phép tính về phân số

- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành

- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó

Chú ý: với các bài tập cần làm chỉ làm ra kết quả không cần trình bày bài giải.

KNS: Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế

II Đồ dùng dạy học: bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

- Làm bài 2 sgk t.152

GV chữa bài và cho điểm

1 HS làm bảng, cả lớp làm vào nháp

C Dạy bài mới

Trang 3

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 HD làm bài tập (30’)

Bài 1 Tính

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS nhắc lại quy tắc cộng (trừ, nhân, chia) p.số

và thứ tự thực hiện phép tính

- 5 HS làm vào bảng nhóm, dưới lớp làm vào vở

- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

a) 3 11 12 11 23;

5 20   20 20   20

e) 3 4 2: 3 10 13

5 5 5    5 5  5

Các phần khác làm tương tự

Bài 2:

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm

- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng nhóm

- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

Bài giải Chiều cao hình bình hành là:

(cm)

5

18 10 9

x

Diện tích hbh là: 18x10=180 (cm2)

Đáp số: 180cm2

Bài 3: - 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm

- HS nêu các bước giải bài toán

- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng nhóm

- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

Bài giải Tổng số phần bằng nhau là:

2+5=7 (phần)

Số ô tô trong gian hàng là:

63:7x5=45 (ô tô) Đ/s:

Bài 4: - 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm

- HS nêu các bước giải bài toán

- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng nhóm

- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

Dành cho HS K-G

Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là:

9-2=7 (phần) Tuổi con là: 35:7x2=10 (tuổi)

Đ/s:

Bài 5: : - 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS tự làm bài vào vở

- GV qs, HD (nếu HS lúng túng)

Dành cho HS K-G

Đáp án b là đúng

D Củng cố (2’)

G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học

lệ bản đồ”

-*************** -Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2012

Chính tả (Nhớ - viết)

Tiết 30 ĐƯỜNG ĐI SA PA

I Mục đích – yêu cầu

- Nhớ - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng bài tập CT phương ngữ (BT2a/b), hoặc 3a/b

KNS: Giáo dục tình yêu môn học, tình yêu thiên nhiên đất nước

II Đồ dùng dạy học:

Trang 4

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (4’)

- viết: chân chất, trung bình,

- GV nx và cho điểm

- 2 HS viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 HD HS nghe viết

a) HD HS nhớ viết (4’)

- y/c 1 HS đọc y/c của bài

- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn văn

- GV HD HS cách trình bày đoạn văn

- HS tìm từ khó hay viết sai

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm

- Từ dễ sai: thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy,

nồng nàn, …

b) Viết chính tả (15’)

- HS gấp sách và nhớ rồi viết bài

H nêu tư thế ngồi viết bài

- HS viết bài vào vở soát bài c) Chấm bài (2’)

GV chấm 5-7 bài và nêu nhận xét chung về lỗi

cùng cách khắc phục

- Đổi vở cho bạn kiểm tra chéo lỗi trên bài

3 HD HS làm bài tập (10’)

Bài 2a

- 1 HS nêu yêu cầu của bài GV chọn bài tập

- GV giải thích yêu cầu BT

- HS đọc thầm, suy nghĩ và làm bài vào vbt

- Gv có thể cho các tổ thi làm bài trong thời

gian 5 phút (hình thức thi tiếp sức)

- 2 HS đọc lại những từ vừa tìm được

- GV nx và chữa bài

Lời giải:

a) r: rong chơi, ròng ròng, rong ruổi, nhà rông, rồng, rửa, rựa,

d: dòng nước, dong dỏng, cơn dông, dưa, dừa, dứa,

gi: giong buồm, giọng nói, cơn giông, giống nòi, giữa,

- HS chữa bài theo đáp án đúng vào VBT Bài 3a

- 1 HS nêu yêu cầu của bài GV chọn bài tập

- GV giải thích yêu cầu BT

- HS đọc thầm, suy nghĩ và làm bài vào vbt

- Gv có thể cho các tổ thi làm bài trong thời

gian 5 phút (hình thức thi tiếp sức)

- 2 HS đọc lại những từ vừa tìm được

- GV nx và chữa bài

Đáp án:

a) thế giới rộng biên giới dài

- HS chữa bài theo đáp án đúng vào vở

D Củng cố (2’): G nhận xét tiết học HS nêu lại nội dung tiết học

- Chuẩn bị bài học sau

Trang 5

-*************** -Toán Tiết 147 TỈ LỆ BẢN ĐỒ (T.154)

I Mục đích – yêu cầu

- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì?

KNS: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT và thực tế đo lường

II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Bài 2,3 (t.153)

GV nhận xét, ghi điểm

2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm ra nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Hình thành kiến thức

- GV cho HS xem bản đồ địa lí VN và giới thiệu

về các tỉ lệ 1:10 000 000, 1:500 000; gọi là tỉ

lệ bản đồ

- HS qs bản đồ trong sgk

Giảng: Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 cho biết hình

nước VN được vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳng

hạn: độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật

là 10 000 000cm hay 100km

- Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 có thể viết dưới

dạng phân số 1 , tử số cho biết độ dài thu

10000000

nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị độ dài (cm, dm, m, )

và mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là 10

000 000 đơn vị đo độ dài đó (10 000 000cm, 10

000 000dm, 10 000 000m, )

- GV cho HS đọc 1 số tỉ lệ khác

3 HD thực hành (17’)

Bài 1:

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS trả lời miệng y/c của bài

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác Đồng

thời đưa thêm VD cho HS khắc sâu

Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 1000mm, độ dài 1cm ứng với độ dài thật là 1000cm,

Bài 2:

- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c

- HS làm bài vào vở rồi đọc kq

- GV nx và ghi điểm

- GV cho HS làm ngược lại cho số đo thực tế và

Cột 2: 1000; cột 3: 300dm,

- 5-6 em

Trang 6

tìm số đo trên bản đồ

Bài 3:

- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c

- HS làm bài vào vở rồi nêu kq

- GV nx và ghi điểm

Dành cho HS K-G

b,d đúng, a, c sai

- 5-6 em đọc

D Củng cố (2’)

- G: Củng cố kt bài học và nhận xét giờ học. - HS nhắc lại cách đọc tỉ lệ bản đồ

“Ứng dụng tỉ lệ bản đồ”

-*************** -Khoa học Tiết 59 NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

I Mục tiêu

- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau

KN: biết vận dụng kiến thức vào thực tế trồng trọt

II Đồ dùng dạy học: - GV+ HS mang cây đã y/c chuẩn bị từ tuần trước.

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B KTBC (4’)

- Nêu bạn cần biết bài “n/c nước cảu tv”

H+G: Nhận xét¸ bổ sung và cho điểm

H: HS nêu (2 em)

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài - ghi bảng (1’).

2 Nội dung (30’).

HĐ1: Vai trò của chất khoáng đ/v tv

- Y/c HS qs hình 1 sgk và thảo luận nhóm

+ Các cây 1b, 1c, 1d thiếu chất khoáng gì? kết quả

cây thế nào?

+ Cây nào trong 4 cây phát triển tốt? Hãy giải

thích vì sao? Điều đó giúp em nhận biết điều gì?

+ Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mức

không ra hoa kết trái được? tại sao? Điều đó giúp

em rút ra kl gì?

Giảng: Trong qtr sống, nếu không được cc đầy đủ

các chất khoáng, cây sẽ ptr kém, không ra hoa kết

quả, nếu có thì năng suất cũng không cao Điều

này chứng tỏ chất khoáng có vị trí đb trong hđ

sống của cây Ni tơ là ch.khoáng qtrong.

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm việc

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

GV nx, đưa ra KL

HĐ2: N/c các chất khoáng của tv.

Trang 7

- Y/c HS đọc thầm “bạn cần biết”

GV treo bảng chép các loại chất khoáng mà một số

cây cần sau đó cả lớp cùng điền vào bảng

- HS phát biểu, HS khác nx, GV chốt ý

Giảng: Cùng 1 cây ở vào những gđ phtr khác nhau

n/c về chất khoáng khác nhau VD: đ/v các cây

cho quả người ta thường bón phân vào lúc cây

đâm cành, đẻ nahnsh hay sắp ra hoa vì ở nhũng

gđ đó cây cần được cung cấp nhiều chất khoáng.

Tên các chất khoáng cây cần nhiều

hơn Tên cây

Ni tơ (đạm) Ka-li Phốt-pho

D Củng cố (2’)

GV hệ thống nội dung, khắc sâu kiến thức và nhận

xét tiết học

KNS: Em sẽ giải thế nào nếu bạn bảo

cây sống hoàn toàn tự nhiên không cần chăm sóc và tưới bón.

kk của thực vật”

-*************** -Luyện từ và câu Tiết 58 MRVT DU LỊCH – THÁM HIỂM

I Mục đích – yêu cầu

- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, Bt2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)

KNS: Giáo dục tình yêu môn học, vận dụng bài học vào thực tế giao tiếp và làm bài

II Đồ dùng dạy học: vbt tv tập 2

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Đặt câu khiến cho bạn bên cạnh

- GV nhận xét, cho điểm

- 2 HS đặt câu (mỗi em 2 câu)

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Nhận xét (13’)

BT1

- 1 HS đọc yêu cầu BT 1

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV chốt lại lời

giải đúng, ghi bảng 1 số từ

Đáp án: a) lều trại, giầy thể thao, mũ, quần

áo, dụng cụ thể thao, đồ ăn, nước,

b) tàu hỏa, ô tô, máy bay, cáp treo, xe bus, nhà ga, vé tàu, vé xe,

c) nhà nghỉ, phòng nghỉ, tua du lịch,

d) phố cổ, hồ, núi, thác nước, hang động,

- HS chữa bài vào vở hoặc vbt

Trang 8

- 1 HS đọc yêu cầu BT 1

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV chốt lại lời

giải đúng, ghi bảng 1 số từ

uống, đèn, dao,

b) gió, rừng, sa mạc, đói, khát, cô đơn, c) táo bạo, gan góc, tò mò, hiếu kì,

BT3:

+ 1 HS nêu yêu cầu của bài

- GV giảng y/c cho HS “tùy chọn du lịch hoặc

thám hiểm”

- HS suy nghĩ và viết bài vào vở -> đọc trước

lớp HS+GV nx, chốt lại lời giải đúng và chấm

1 số bài

GV đọc bài văn mẫu (SGV T.208)

D Củng cố (2’)

G Hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học

- HS chuẩn bị trước bài học sau

-*************** -Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2012

Kể chuyện

Tiết 30 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục đích – yêu cầu

- Dựa vào gợi ý trong sgk, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói

về du lịch hay thám hiểm

Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết troa đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện (nd, cách kể, cách

dùng từ, đặt câu)

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Kể câu chuyện “Đôi cánh của ngựa trắng”

- HS nhận xét Gv nhận xét, cho điểm

- 1-2 HS kể

C Dạy bài mới (32’)

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 HD HS hiểu yêu cầu của đề bài

a) HD HS hiểu y/c của bài tập

GV chép đề và gạch chân y/c chính: Kể lại một

câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về

du lich hay thám hiểm.

- 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý GV lưu ý thêm

một vài TH khác ngoài gợi ý trong sgk

- HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện của mình

- 2-3 HS đọc đề

- cả lớp đọc thầm vài HS nêu tên câu chuyện ngoài gợi ý

VD: Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu

Trang 9

và nói rõ được nghe (ai kể, nghe ở đâu) hay được

đọc (khi nào, đọc ở đâu?)

- GV gắn bảng chép dàn ý kể chuyện – y/c 1 HS

đọc

* GV chú ý: khi kể phải thể hiện tự nhiên, nhìn

thẳng vào người nghe, có thể kể 1-2 đoạn nếu

truyện quá dài

chuyện …

b) Thực hành KC và trao đổi ý nghĩa (25’).

- GV treo dàn ý và HD kể có mở đầu – diễn biến

và kết thúc

* Kể chuyện theo cặp

GV đến từng nhóm nghe HS kể và HD, góp ý

* Thi kể trước lớp

- GV treo bảng phụ chép tiêu chuẩn đánh giá

GV+HS bình chọn bạn kể sinh động nhất

- HS đọc dàn ý bài KC GV ghi trên bảng

H: thực hành kể theo nhóm 2

- 1 HS xung phong kể trước lớp

- 3 HS đại diện 3 tổ thi kể trước lớp Khi kể xong mỗi cá nhân hoặc đại diện nhóm đều nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện

D Củng cố (2’)

G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học

nghe và chuẩn bị bài sau

-*************** -Toán Tiết 148 ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ (trang 156)

I Mục đích – yêu cầu

- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

KNS: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT và thực tế tính toán

II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Bài 1 (155)

GV nhận xét và ghi điểm

1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Hình thành kiến thức

Bài toán 1: Gv gợi ý

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dài mấy

cm?

+ Bản đồ trg mầm non xã TL vẽ theo tỉ lệ nào?

- 2cm

- 1:300

Trang 10

+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bn cm?

+ 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bn cm?

- GV HD cách ghi bài giải như sgk

- 300cm

- 2cmx300

Bài toán 2: GV HD tương tự như bài toán 1

2 HD luyện tập (30’)

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- GV phân tích y/c và HD HS làm bài

- HS làm bài vào vở rồi nêu đáp án

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

Cột 2: 2x500000=1 000 000 (cm) Cột 3: 3x15000=45000 (dm) Cột 4: 50x2000=100000 (mm)

Bài 2:

- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c

- HS nêu cái đã cho và cái phải tìm

- HS làm bài vào vở 1 HS làm trên bảng nhóm

- GV nx và ghi điểm

Bài giải Chiều dài thật của phòng học là:

4x200=800 (cm) 800cm=8m Đáp sô: 8m

Bài 3:

- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c

- HS nêu cái đã cho và cái phải tìm

- HS làm bài vào vở 1 HS làm trên bảng nhóm

- GV nx và ghi điểm

Dành cho HS K-G

Bài giải Quãng đường tp HCM – Quy Nhơn là: 27x2500000=67500000 (cm)

67 500 000cm=675 km Đáp số: 675km

D Củng cố (2’)

G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học

“Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tt)”

Tập đọc

Tiết 60 DÒNG SÔNG MẶC ÁO

I Mục đích – yêu cầu

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, tình cảm

- Hiểu nd: Ca ngợi vẻ đẹp cảu dòng sông quê hương (TLCH trong sgk, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng thơ)

KNS: Giáo dục tình yêu đối với thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bức tranh bài học SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Bài “Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất”

GV nhận xét và cho điểm

- 2 HS đọc bài đọc, 1 HS nêu nội dung của bài HS khác nhận xét, bổ sung

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm