- Vân dụng một số yêu cầu đã biết để rèn luyện sự lắng nghe tích cực. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs[r]
Trang 1TUẦN 15
Soạn: 12/12/2019
Giảng: Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2019
CHÀO CỜ TOÁN
TIẾT 71 CHIA SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
+ KT: HS biết cách chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
+ KN: Giúp HS biết thực hiện phép chia và vận dụng vào tính và giải toán
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong giờ học, yêu thích môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ(3 phút)
- GV cho HS chữa bài 1 (71)
- GV cùng HS chữa và nêu cách chia
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
2 Giới thiệu phép chia 648 : 3; 236 : 5 (7 phút)
405 : 9 = 45 (gói)
Đáp số: 45 gói
Trang 2- Mỗi số 184, 296, 368, phải giảm đi mấy lần ?
- Muốn giảm mỗi số đi 8 lần ta phải làm thế
+ KT: Củng cố lại chữ viết hoa L thông qua bài tập ứng dụng:
- Viết tên riêng Lê Lợi bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng (Lời nói chẳng mất tiền mua /Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau)bằng chữ cỡ nhỏ
+ KN: Viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định
+TĐ: Có ý thức rèn luyện chữ viết, tính chịu khó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu chữ L
- Tên riêng, câu TN viết trên dòng kẻ ô li.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Cho HS viết bảng Yết Kiêu, Khi
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1 phút) nêu mục
đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn chữ viết (13-15 phút)
a) Luyện viết chữ hoa :
- GV cho HS tìm chữ cái viết hoa
- Luyện viết chữ hoa L
+ GV viết mẫu kết hợp nhắc lại
- GV giới thiệu: Lê Lợi (1385-1433)
là một vị anh hùng dân tộc có công
lớn đánh đuổi giặc Minh, giành độc
lập dân tộc, lập ra triều đình nhà Lê
Hiện nay có nhiều đường phố, thị xã
Trang 3mang tên Lê Lợi (Lê Thái Tổ).
- GV viết mẫu cỡ chữ nhỏ
- GV yêu cầu HS viết bảng
- GV nhận xét, sửa cách viết cho HS
c) Luyện viết câu ứng dụng: GV cho
HS đọc câu tục ngữ
- GV giúp HS lời khuyên của câu tục
ngữ : nói năng với mọi người phải biết
lựa chọn lời nói, làm cho người nói
chuyện với mình cảm thấy hài lòng,
dễ chịu
+ Nêu những chữ viết hoa trong câu
tục ngữ ?
- Hướng dẫn viết Lời nói, Lựa lời
3 Hướng dẫn viết vở tập viết:
(15-17 phút)
- GV yêu cầu viết theo cỡ chữ nhỏ
theo mẫu Chú ý viết đúng nét, đúng
độ cao và khoảng cách giữa các chữ
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về chia số có hai chữ
số cho số có một chữ số; giải toán có lời văn
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
Trang 4- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu
cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Bài 3.Có 70 chiếc bút xếp vào các hộp,
mỗi hộp có 4 chiếc Hỏi có thể xếp được
nhiều nhất vào bao nhiêu hộp và còn
thừa mấy chiếc bút?
Bài 4.Có 70 chiếc bút xếp vào các hộp,
mỗi hộp có 4 chiếc Hỏi cần có ít nhất
bao nhiêu cái hộp để xếp hết số bút đó?
Trang 5c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng
sửa bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một
số từ dễ sai trong bài viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài
chính tả
- 2 em đọc luân phiên, mỗi em 1 lần, lớpđọc thầm
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bài
b Hoạt động 2: Bài tập chính tả (12
Trang 6Bài 2 Điền vào chỗ nhiều chấm ât hoặc
Bài 3 Điền vào chỗ nhiều chấm s hoặc x:
…áng …ớm em ngủ dậyCây thêm chiếc nụ …inhThế ra … …uốt cả đêmCây thức làm nụ ấy
Đáp án:
Sáng sớm em ngủ dậyCây thêm chiếc nụ xinhThế ra suốt cả đêmCây thức làm nụ ấy
c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ
còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần
Trang 7A Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV cho HS chữa bài 1 (72) 872 : 4 ; 457 : 4
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1 phút) Nêu MT giờ dạy.
2 Giới thiệu phép chia 560: 8 (3 phút)
- GV cho HS thực hiện nháp
- GV cho HS nêu cách chia, nhận xét
3 Giới thiệu phép chia 632 : 7 (3 phút)
- GV cho HS làm nháp
- GV cho HS nêu cách chia
4 Thực hành: (25 phút)
* Bài tập 1 (80): Tính
- GV cho HS làm bài, rèn luyện cách thực hiện
phép chia mà thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
Bài giảiThực hiện phép chia ta có:
366 : 7 = 52 tuần thừa 2 ngày.Đáp số: 52 tuần thừa 2 ngày
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- 2 HS lên bảng, giải thích lí do
- VN: BT 1, 2, 3 (73) -
+ KN: - HS đọc đúng 1 số từ ngữ: siêng năng, lười biếng, làm lụng,
- Đọc phận biệt giọng của các nhân vật
- Hiểu được 1 số từ ngữ được chú giải trong SGK
Trang 8- HS thấy được 2 bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọicủa cải.
+ TĐ: Giáo dục HS yêu lao động và biết quý trọng thành quả lao động
*QTE: Quyền có gia đình,bố mẹ Quyền được lao động làm ra của cải.
B KỂ CHUYỆN
- Rèn kỹ năng nói và nghe cho HS
- Biết kể lại toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh
- Kể tự nhiên, phân biệt lời người kể với giọng ông lão
II GDKNS:
- Tự nhận thức bản thân
- Xác định giá trị
- Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, máy chiếu UDCNTT
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- KT HS đọc bài: Nhớ Việt Bắc
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
2 Hướng dẫn luyện đọc: (25 phút)
a) GV đọc mẫu, HD quan sát tranh.
b) GV HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- HD đọc nối tiếp câu
+ GV giải nghĩa: hũ, dúi.
- HD đọc đoạn trước lớp
* Đoạn 1: - HD đọc lời nhân vật ông lão
* Đoạn 2: - Đoạn này khi đọc chú ý dấu câu nào?
giọng của ai ?
* Đoạn 3: - Đoạn này nên đọc với giọng thế nào?
có khác gì giọng đọc của đoạn 2 ?
* Đoạn 4: - Đoạn này cách đọc giống đoạn nào?
có lời nhân vật nào ?
* Đoạn 5: - Nêu cách đọc đoạn 5
- HD đọc đoạn trong nhóm
- GV cùng HS nhận xét
- GV cho HS đọc cả bài
3 Tìm hiểu bài: (10 phút)
* GV cho đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:
- Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì?
- Ông lão muốn con trai trở thành người thế nào?
- Em hiểu tự mình kiếm nổi bát cơm là thế nào?
* GV cho đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
- Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì?
- 2 HS đọc thuộc lòng
- HS nghe
- HS theo dõi và quan sát tranh
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Con trai lười biếng.
- Siêng năng, chăm chỉ, trở thành người có ích cho xã hội.
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét
* 1HS đọc đoạn 2, trả lời
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét
Trang 9- Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
- Em hiểu thản nhiên là thế nào?
- Đặt câu với từ thản nhiên
* GV cho đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi:
- Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm ntn?
- Đặt câu với từ tiết kiệm.
* GV cho đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi:
- Khi ông lão vứt tiền vào bếp, ông lão phản ứng
như thế nào?
- Vì sao người con phản ứng như vậy?
- Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy con
thay đổi như vậy?
- Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của
câu chuyện này.
? Các em tuổi nhỏ có thể làm ra của cải không.
GV liên hệ QTE: Quyền có gia đình, bố mẹ.
Quyền được lao động làm ra của cải
- GV tiểu kết theo nội dung truyện
4 Luyện đọc lại (10 phút)
- GV đọc đoạn 4, 5
- Đọc bài này chú ý giọng của ai?
- GV cho thi đọc theo vai
- GV cho HS đọc cả bài
- Qua bài này em hiểu được điều gì?
- Trong bài này có câu nào nói lên ý nghĩa trên?
- GV cho HS kể mẫu 1 đoạn
- GV cho 5 HS kể tiếp 5 đoạn
- GV cho HS kể cả chuyện
C Củng cố dặn dò: (1 phút)
- Nhận xét giờ học
- HS nghe
*1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- HS quan sát tranh HS làm việcCN
Trang 10+ KT: Củng cố lại các bảng nhân đã học cho HS.
+ KN: Giúp HS biết cách sử dụng bảng nhân
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ chép bảng nhân SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ(4 phút)
GV cho HS chữa bài 3
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
2 Giới thiệu cấu tạo bảng nhân (4phút)
- GV treo bảng phụ
- GV giới thiệu: + Hàng đầu tiên gồm các số từ 1 đến
10 là thừa số, cột đầu tiên gồm các số từ 1 đến 10 là
thừa số
+ Các số trong mỗi ô còn lại là tích
của 2 thừa số ở cột đầu, hàng đầu tương ứng
- Kết quả ở hàng 2 là tích của bảng nhân nào ?
- GV cho HS quan sát mẫu
- GV cho HS làm miệng và giải thích
* 1 HS đọc yêu cầu, lớptheo dõi
- HS quan sát, nêu cách tìmkết quả của mẫu
* 1 HS đọc yêu cầu, lớptheo dõi
- HS làm bài, 1 HS chữatheo 2 cách:
+ C1: Tìm số đồng hồtreo tường, sau đó tìm tổng
số ĐH
+ C2: Tìm tổng số phần
Trang 11+ KT: HS đọc đúng cả bài, đọc to, rõ ràng, rành mạch, trôi chảy cả bài.
+ KN: - Rèn kỹ năng đọc đúng một số từ ngữ: múa rông chiêng, truyền lại, chiêng
trống, trung tâm, buôn làng,
- Đọc và phân biệt lời của giọng kể, nhấn giọng những từ ngữ chỉ đặc điểm nhà rông
ở tây nguyên
- Hiểu được một số từ ngữ trong bài: rông,chiêng, nông cụ, chiêng,
- Thấy được đặc điểm nhà rông ở Tây Nguyên và những sinh hoạt cộng đồng củangười Tây Nguyên
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống bản sắc văn hoá củadân tộc
* QTE: Trẻ em có quyền hưởng nền văn hóa của dân tộc mình, hiuwx gìn bản sắc
của dân tộc mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ chép câu văn dài
- Tranh minh hoạ SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:(5 phút)
- GV cho HS kể chuyện bài: Hũ bạc của
người cha và hỏi câu hỏi nội dung bài.
- HS nghe và quan sát tranh
- HS theo dõi
- HS đọc nối câu
Trang 12+ GV giảng từ: rông, chiêng, nông cụ.
- HD đọc tiếp đoạn trước lớp: Bài chia 4 đoạn
+ GV giảng từ: rông, chiêng, nông cụ.
+ GV cho từng HS đọc từng đoạn và nêu cách
* Cho HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
- Nhà rông được làm bằng loại gỗ thế nào?
- Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
* GV cho HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi :
- Gian đầu của nhà rông được trang trí như thế
- Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên sau khi đã
xem tranh, đọc bài giới thiệu nhà rông?
* 1 HS đọc đoạn 1, lớp theo dõi
- Làm bằng gỗ tốt như: Lim, gụ, sến,
táu.
- 1 HS trả lời, nhận xét
*HS đọc thầm đoạn 2, lớp theodõi
Trang 13sau khi học bài Nhà rông ở Tây Nguyên.
Nhà Rông là biểu tượng cho nét đẹp văn hóa
của người Tây Nguyên, các em là người Kinh
chúng ta cũng được thừa hưởng những nét đẹp
và đặc sắc trong nền văn hóa của dân tộc mình
liên hệ QTE: Trẻ em có quyền hưởng nền văn hóa của
dân tộc mình, giữ gìn bản sắc của dân tộc mình
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS về chuẩn bị bài sau
cộng của buôn làng, nơi thể hiện nét đẹp văn hoá của đồng bào Tây Nguyên.
-CHÍNH TẢ (nghe - viết)
TIẾT 29 HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC TIÊU.
+ KT: Giúp HS viết đúng chính tả đoạn 4 của bài: Hũ bạc của người cha.
+ KN: Rèn kỹ năng nghe viết đúng chính tả, trình bày sạch, đẹp, làm đúng bài tập
điền vào chỗ trống tiếng có vầ khó (ui/uôi); tìm và viết đúng chính tả các từ chứa tiếng có âm dễ lẫn (s/x).
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập và rèn luyện chữ viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ chép 2 lần bài tập 2.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV cho HS viết bảng: mầu sắc, hoa mầu,
long tằm, no nê.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
2 Hướng dẫn nghe - viết chính tả.(24 phút)
a) HD HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn 4 bài
- Lời nói của người cha được viết thế nào ?
- Những chữ nào hay viét sai ?
- GV cho HS luyện viết từ khó : sưởi lửa, ném
luôn, lấy ra, chảy nước mắt,
- GV mời 2 tốp HS (mỗi tốp 4 em) lên bảng thi
- 2 HS viết bảng lớp, dưới viết BC
- HS nghe
- HS theo dõi, 1 HS đọc lại
- Viết sau dấu hai chấm, xuốngdòng, gạch đầu dòng Chữ đầudòng, đầu câu viết hoa
Trang 14làm bài nhanh Mỗi em điền vào chỗ trống một
dòng HS thứ tư đọc kết quả cả nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét về chính tả, phát âm,
chốt lại LG đúng:
mũi dao – con muỗi núi lửa – nuôi nấng
hạt muối – múi bưởi tuổi trẻ – tủi thân
* Bài tập 2a: Tìm và ghi lại các từ
- 5-7 HS đọc lại kết quả
- HS sửa bài theo lời giải đúng
* VN: Viết alị những lỗi đã mắc 10lần
+ KN: HS nêu được 1 số hoạt động của bưu điện
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức tiếp thu thông tin, bảo vệ và giữ gìn các phương tiệnthông tin liên lạc
*GD QPAN: Nêu tác dụng của thông tin liên lạc trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Dụng cụ đóng vai trong hoạt động (tem, thư, hòm thư, keo khô, thẻ điệnthoại ) Udcntt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (4 phút)
- Kể tên 1 số cơ quan hành chính ở tỉnh (thành
phố) em ?
- Các cơ quan đó làm nhiệm vụ gì ?
B BÀI MỚI:
1 Hoạt động 1: (10 phút) THẢO LUẬN NHÓM
* Mục tiêu: - Kể được một số hoạt động diễn ra
Trang 15GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 người:
+ Bạn đã đến bưu điện tỉnh chưa? Hãy kể về
những hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh.
+ Nêu lợi ích của hoạt động bưu điện Nêu
không có hoạt động của bưu điện chúng ta có
thể nhận được những thư tín, những bưu phẩm
từ nơi xa gửi về hoặc có gọi điện thoại được
không?
- GV kết luận: Bưu điện tỉnh giúp chúng ta
chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các
địa phương trong nước và giữa trong nước với
GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận:
+ Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát
thanh truyền hình ?
- GV kết luận:
+ Đài truyền hình, đài phát thanh là những cơ
sở thông tin liên lạc phát tin tức trong và ngoài
nước
+ Đài truyền hình, đài phát thanh giúp chúng ta
biết được những thông tin về văn hoá, giáo dục,
kinh tế
- GV cho HS đóng vai 1 nhiệm vụ ở bưu điện
vẫn làm như gửi thư, gọi điện thoại
- GV cùng HS nhận xét
3 Hoạt động 3: (10 phút) CHƠI TRÒ CHƠI
- GV cho HS chơi trò chơi
- GV cho 2 đội, mỗi đội 4 em lên chơi ở trước
lớp
- GV nêu câu hỏi, các đội suy nghĩ, giơ thẻ
1 Vào bưu điện ta có thể tuỳ ý gọi điện thoại.
2 Gọi điện và gửi quà ở bưu điện không phải
trả tiền.
3 Đặt máy điện thoại nhẹ nhàng sau khi nghe.
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm báo cáo kếtquả thảo luận nhóm trước lớp, cácnhóm khác bổ sung
- Hs kể…
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
- 3 HS đóng vai, suy nghĩ lời thoại
- 2 HS lên chơi mẫu
- HS mang thẻ 2 mặt xanh, đỏ
- HS dưới lớp cổ vũ
Trang 164 Có thể gửi đồ cháy nổ qua đường bưu điện.
5 Có thể gửi quà, tiền qua đường bưu điện.
6 Cần cảm ơn người đưa thư.
7 Tuỳ ý phá nghịch hộp điện thoại.
8 Bật tắt ti vi liên tục tuỳ ý.
9- Intenet giúp con người thông tin nhanh
chóng, rễ ràng.
10 Cần phải xem ti vi, nghe đài suốt ngày để
biết thông tin.
- GV cho HS giơ thẻ: Thẻ màu đỏ là đồng ý, thẻ
màu xanh là không đồng ý
- GV kết luận: Câu 1,2,4,7,8,10 là sai; câu 3, 5,
6, 9 là đúng
C CỦNG CỐ DẶN DÒ.(1 phút)
*GD QPAN: - Yêu cầu hs kể tác dụng của hoạt
động thông tin liên lạc trong cuộc sống?
- GV chốt…
- Nhận xét giờ học
- Hs kể…
- Về xem lại bài và tìm hiểu thêm
về các hoạt động thông tin liên lạc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ(4 phút)
GV cho HS chữa bài 3 (74 – SGK)
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài: (1 phút)Nêu mục tiêu giờ dạy.
2 Giới thiệu cấu tạo bảng chia: (4 phút)
- GV: + Hàng đầu là thương của 2 số
+ Cột đầu tiên là số chia