- Biết mối quan hệ họ hàng nội ngoại, biết phòng chống cháy khi ở nhà. Biết những hoạt động chủ yếu của nhà trường; biết các cơ sở hành chính, văn hoá. + TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong[r]
Trang 1
Tuần 17 Soạn : 24 / 12 / 2020
Giảng : Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2020
KỸ NĂNG SỐNG
TIẾT 5: KỸ NĂNG GIÚP ĐỠ ÔNG BÀ, CHA MẸ
I MỤC TIÊU
- Hs hiểu được ý nghĩa của việc giúp đỡ ông bà, cha mẹ
- Biết được một số yêu cầu cần thực hiện để giúp đỡ ông bà cha mẹ những công việc phù hợp với khả năng của mình
- Vận dụng một số yêu cầu trên để tìm cách giúp đỡ ông bà, cha mẹ
* HSKT: Biết làm những việc nhỏ trong nhà giúp đỡ ông bà, bố mẹ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở thực hành KNS 3
- Phiếu bài tập cho hoạt động 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
- Nêu những việc nên làm và không
nên làm khi lắng nghe tích cực?
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài.
- Gv giới thiệu và nêu mục tiêu bài
nên làm trong hai hình?
GV chốt việc giúp đỡ cha mẹ người
thân là việc nên làm…Thầy cùng
các em sang hoạt động
Xử lí tình huống
- 2 Hs nêu những việc nên làm và không nên làm muốn lắng nghe tích cực.
- 1 Hs đọc và kể câu chuyện theo tranh.
- Hs suy nghĩ trả lời câu hỏi:
+ Khi người thân bị ốm em sẽ chăm sóc như lấy nước, thuốc, dìu khi không đi lại được, làm việc nhà
- Hs đọc quan sát và chọn hình 2 vì giúp đỡ
bố mẹ theo khả năng của mình là việc nên làm để đỡ đẫn cha mẹ những công việc hằng ngày.
- Hs lắng nghe yêu cầu và hướng dẫn và xử
lí tình huống
- Hs các cặp nêu cách xử lí tình huống hợp lí.
- Các nhóm nhận xét bổ sung
- Hs làm trong vở bài tập
Biết làm những việc nhỏ trong nhà giúp đỡ ông
bà, bố mẹ
Trang 2
Hoạt động căp đôi:
Cho hs tự đọc yêu cầu và thảo luận
tình cảm yêu thương, sự quan tâm
của bản thân với người thân
Rút kinh nghiệm: 2 Hs đọc rút kinh
nghiệm
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
* Rèn luyện
Gv hướng dẫn Hs làm bài Mỗi hình
ảnh tương ứng với một công việc
phù hợp với khả năng của em Hãy
ghi theo gợi ý việc có thể làm dưới
bà, cha mẹ theo từng việc và từng
ngày trong tuần…
- Gv nhận xét, đánh giá
Củng cố, dặn dò:
Dặn hs về nhà hoàn thiện bảng trang
26 những công việc giúp đỡ cha mẹ
Trang 3
+ KT: HS đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, trôi chảy
+ KN: Đọc đúng các từ ngữ: vùng quê nọ, nông dân, vịt rán, cơm nắm, giãy nảy, lạch cạch
- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện, lời nhân vật, lời thoại của 3 nhân vật (chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi)
- Hiểu được từ ngữ: công đường, bồi thường
+ TĐ: Giáo dục HS ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi; Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà bằng tài trí thông minh và sự công bằng
B- KỂ CHUYỆN:
+ KT: Rèn kỹ năng nói: HS dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ để kể lại toàn bộ câu chuyện; kể tự nhiên, phân biệt lời nhân vật
+ KN: Rèn kỹ năng nghe cho HS
+ TĐ: Giáo dục HS biết sống công bằng
*HSKT:Đọc chính xác đầu bài và đọc được 1 đoạn 3-4 câu.
II- GDKNS:
- Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định: giảI quyết vấn đề
- Lắng nghe tích cực
III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ SGK
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TẬP ĐỌC
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài: Về
quê ngoại
- Bạn nhỏ thấy quê có gì lạ ?
- Chuyến về thăm quê ngoại đã làm
cho bạn nhỏ có gì thay đổi?
* HD đọc nối tiếp câu
* HD đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- Vì sao lại gọi là Mồ Côi ?
- GV hỏi giọng đọc từng đoạn
- GV giảng từ: bồi thường và cho HS
-HS quan
Trang 4* GV cho HS đọc đoạn 2 và hỏi
- Tìm câu nêu rõ lý lẽ của bác nông
dân ?
- Khi bác nông dân nhận có hít mùi
thơm của thức ăn trong quán, Mồ
Côi phán thế nào ?
- Thái độ của bác nông dân thế nào ?
* GV cho HS đọc đoạn 2 và 3, hỏi:
- Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân
xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần ?
- Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên
toà ?
- Em thử đặt tên khác cho chuyện ?
- GV cho HS đọc câu hỏi 4 và trả
lời:
4- Luyện đọc lại (10 phút)
- GV đọc lại đoạn 3
- GV cho HS đọc phân vai (người
dẫn chuyện, chủ quán, bác nông dân,
Mồ Côi), thi đọc truyện trước lớp
* 1 HS đọc to đoạn 2, lớp đọc thầm
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để
ăn miếng cơm nắm Tôi khôngmua gì cả
- Bác nông dân phải bồi thường
20 đồng
- Bác giãy nảy lên : Tôi có đụng chạm gì đến thớc ăn trong quán đâu mà phải trả tiền
* HS đọc thầm đoan 2,3
- Xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng
3 câu trong bài
Trang 5
KỂ CHUYỆN
1- GV giao nhiệm vụ: (1 phút)
Dựa vào 4 tranh minh hoạ kể lại
toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện
2- HD kể lại toàn bộ câu chuyện theo
tranh (18 phút)
- GV cho HS quan sát 4 tranh SGK
- GV cho HS kể mẫu đoạn 1
- GV cùng HS nhận xét
- GV cho HS kể nhóm đôi
- GV cho kể nối tiếp nhau từng đoạn
- GV gọi HS kể cả câu chuyện
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Quan sát tranh
và nghe kể chuyện
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- GV cho HS chữa lại bài 2,3 (81)
B- BÀI MỚI:
1- Giới thiệu bài (1 phút)
2- Nêu quy tắc tính giá trị biểu thức
Trang 6
- Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước
rồi mới chia cho 5, ta có thể ký hiệu thế
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
- HS làm bài, nêu kết quả.
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
60 đến 80
Trang 7
thức
CHÍNH TẢ (Nghe viết) VẦNG TRĂNG QUÊ EM
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập và rèn luyện chữ viết
* GDBVMT : HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu
quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT (khai thác trực tiếp nội dung bài)
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: (3 phút)
- GV cho HS viết bảng con: Viết 3 từ có
chứa âm đầu tr, ch của tiết chính tả
* GDBVMT : Vầng trăng đang nhô
lên được tả đẹp như thế nào ?
- Bài viết gồm mấy đoạn ?
- Chữ đầu mỗi đoạn viết thế nào ?
- HD tìm và luyện viết từ viết khó :
luỹ tre, làn gió, nồm nam, khuya,
trong ngoặc đơn để điền vào chỗ
trống rồi ghi lời giải đố :
- 2 HS viết bảng to, lớp viết BC
- HS nghe
- HS nghe, 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
- HS viết bài
* 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- 1 HS đọc lại
-HS nghe
-HS nhìn sách chép 3 câu vào vở
Trang 8
- GV treo bảng phụ (chọn phần a)
- GV cho HS làm vở bài tập
- GV mời 2 tốp (mỗi tốp 6 HS) nối
tiêp nhau điền tiếng cho sẵn trong
ngoặc đơn vào 6 chỗ trống – sau đó
giải các câu đố
- GV cùng HS chữa bài, chốt lại LG
đúng
- GV kết luận giải thích thêm về cây
mây : loại cây có thân đầy gai, có thể
- 1 HS chữa trên bảng phụ
- 1 HS đọc lại câu đố đã được điền từ đúng
- VN : HTL các câu đố ở bài tập 2
+ KT: HS củng cố lại cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
+ KN: Rèn kỹ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc, vận dụng giải bài tập
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập
* HSKT: Luyện đọc và viết các số từ 60 đến 80
II- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
Nêu 4 quy tắc tính giá trị của biểu thức
+ Biểu thức này thuộc loại biểu thức nào
đã học ? Hãy nêu cách thực hiện biểu thức
60 đến 80
Trang 9
- GV cùng HS chữa bài
* Bài tập 2 (91): Tính giá trị của biểu
thức
- GV cho HS tính giá trị của từng cặp biểu
thức một, sau đó chữa bài, nêu nhận xét ròi
mới chuyển sang cặp khác
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
+ KT: HS đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, rành mach; học thuộc bài thơ
+ KN: Đọc đúng 1 số từ ngữ khó đọc: gác núi, lan dần, làn gió mát, lặng lẽ, longlanh,
- Hiểu được 1 số từ ngữ: đom đóm, cỏ bợ, vạc
+ TĐ: Giáo dục HS thấy được đom đóm rất chuyên cần, cuộc sống loài vật ở làngquê vào ban đêm rất đẹp, sinh động
*HSKT: Đọc được đầu bài, đọc chính xác 3 câu trong bài
* QTE:Quyền được yêu quý các con vật
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ trong SGK
Trang 10
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- HS kể lại câu chuyện: Mồ Côi xử
Hỡi bé tôi ơi, //
Ngủ cho ngon giấc //
(Lời Cò Bợ đọc chậm, giọng ru)
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ
khó, giới thiệu thêm : mặt trời gác
- Anh ĐOm Đóm lên đèn đi đâu ?
- Từ ngữ nào tả đức tính của anh đom
* HS đọc tiếp nối hai dòng thơ.
* 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ.
-HS nghe
Trang 11+ KT: Giúp HS hiểu được 1 số quy định khi đi xe đạp.
+ KN: Nêu được các trường hợp đi xe đạp đúng và sai luật
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức tham gia giao thông đúng luật, an toàn
*HSKT: Biết ngồi sau xe đạp an toàn
II- GDKNS:
- Quan sát, phân tích các tình huống chấp hành đúng qui định khi đI xe đạp
- Kĩ năng kiên định thực hiện đúng qui định khi tham gia giao thông
- Kĩ năng làm chủ bản thân: ứng phó với nhưng tình huông không an toàn khi đI xeđạp
III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- ƯDCNTT
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: (3 phút)
- Phân biệt sự khác nhau giữa làng quê và
đô thị ?
B- Bài mới:
* Hoạt động 1: (10 phút) Quan sát
tranh theo nhóm
Mục tiêu: Thông qua quan sát tranh,
HS hiểu được ai đi đúng, ai đi sai luật
-Thảo luận nhóm
Trang 12
giao thông đối với người đi xe đạp
Cách tiến hành:
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi
Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật
giao thông ?
- GV cùng nhóm khác bổ sung
+ GV kết luận:
- Đi bên phải đường, đúng phần đường
dành cho người đi xe đạp; không đi vào
đường ngược chiều
- GV cho HS đứng tại chỗ vòng tay
trước ngực, bàn tay nắm hờ, tay trái
dưới tay phải
- GV hô: Đèn xanh - cả lớp quay tròn 2
tay
- Nếu hô: Đèn đỏ - cả lớp dừng tay
quay
- GV cho lớp trưởng hô
- GV quan sát ai sai sẽ phải hát 1 bài
-HS nghe
BD TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
+ KT: Giúp HS củng cố lại cách tính giá trị của biểu thức
+ KN: Rèn kỹ năng tính giá trị của biểu thức
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, say mê học toán
Trang 13* Bài tập 4 (83):Nối (theo mẫu)
- GV yêu cầu HS tính giá trị biểu
thức ra nháp rồi nối kết quả
- Yêu cầu giải vào vở
* Bài tập 6: (dành cho HS năng
khiếu)
Ghi Biểu thức tính số tuổi của 2 chị
em Biết em 8 tuổi, chị gấp 2 lần
- HS giải vào nháp
- 1 HS lên làm
đọc vàviết các
số từ 60đến 80
Trang 14
+ KT: Giúp HS củng cố lại cách tính giá trị của biểu thức.
+ KN: Rèn kỹ năng tính giá trị của biểu thức
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, say mê học toán
GV cho HS nêu quy tắc tính
giá trị của biểu thức đã học
B- BÀI MỚI:
1- Giới thiệu bài (1 phút)
2- Giúp HS tái hiện nhanh các
quy tắc tính giá trị biểu thức
- GV yêu cầu HS tính giá trị
biểu thức ra nháp rồi nối kết
* 1 HS đọc đầu bài, lớp theo dõi
- 2 HS lên bảng thi nối nhanh, đúng
* 1 HS đọc đầu bài, lớp theo dõi
Trang 15VĂN HÓA GIAO THÔNG
BÀI 5: GIỮ GÌN VỆ SINH KHI ĐI TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG CÔNG CỘNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được giữ vệ sinh khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng
là thể hiện nếp sống văn minh và giữ gìn môi trường xanh – sạch- đẹp
- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Trải nghiệm: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Em hãy kể tên một số loại phương tiện giao thông công
cộng mà em biết ?
- Em nào đã được đi trên các phương tiện giao thông công
cộng ?
- Khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng, nếu em
ăn bánh kẹo,… thì các em làm gì để giữ vệ sinh chung ?
– Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sau đó mời đại diện vài
nhóm trình bày trước lớp.
2 Hoạt động cơ bản: Giữ gìn vệ sinh chung khi đi trên
– HS trả lời cá nhân
Trang 16
các phương tiện giao thông công cộng là xây dựng môi
trường xanh-sạch-đẹp
- Giáo viên kể câu chuyện Giữ gìn vệ sinh chung
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi cuối
truyện
- Mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt ý đúng:
Giữ gìn vệ sinh khi đi trên các phương tiện giao thông
công cộng là thể hiện nếp sống văn minh và giữ gìn môi
trường sống sạch- đẹp
Đi trên phương tiện giao thông
Vệ sinh giữ sạch để không gây phiền
3 Hoạt động thực hành
a GV cho HS quan sát hình trong sách Văn hóa giao thông
3 (trang 21) và yêu cầu HS xác định hành vi đúng, hành vi
sai của các ban khi đi trên các phương tiện giao thông công
cộng bằng hình thức giơ thẻ Đúng/ Sai.
b GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Theo em,
nếu ai cũng xả rác bừa bãi trên xe thì điều gì sẽ xảy ra ?
- GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến, các nhóm khác bổ
- GV cho HS thảo luận nhóm lớn trả lời câu hỏi:
Khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng, nếu
nhìn thấy những hành động không có ý thức giữ gìn vệ sinh
chúng em sẽ làm gì ?
- GV mời đại diện 2-3 nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác
bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm HS có câu trả lời hay.
- GV nêu tình huống theo nội dung bài tập 2 (tr 22)
+ GV cho HS thảo luận nhóm 5.
+ Gv cho HS đóng vai xử lý tình huống.
- GV liên hệ giáo dục: Muốn giữ gìn vệ sinh khi đi trên các
phương tiện giao thông công cộng, các em phải làm gì ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS:
+ Thực hiện tốt nội dung đã học và vận động mọi người
cùng tham gia.
+ Thực hiện bài tự đánh giá theo phiếu ở trang 41
+ Chuẩn bị bài sau: Bài 6
Trang 17+ KT: Củng cố lại chữ viết hoa N thông qua bài tập ứng dụng:
- Viét tên riêng Ngô Quyền bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng (Đường vô xứ nghệ quanh quanh / Non xanh nước biếc như
tranh hoạ đồ.) bằng chữ cỡ nhỏ
+ KN: Viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định
+TĐ: Có ý thức rèn luyện chữ viết, tính chịu khó
*HSKT: Củng cố lại chữ viết hoa N
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nhắc lại từ và câu ứng dụng bài
+ Luyện viết chữ hoa:
- Tìm các chữ viết hoa có trong bài
- GV cho HS quan sát chữ N, Q, Đ
mẫu
- GV cho HS nêu cấu tạo của chữ
- GV viết mẫu kết hợp giải thích cách
viết N,
- GV viết mẫu chữ hoa Q và nêu cách
viết
+ Luyện viết từ ứng dụng.
- HD viết tên riêng: Ngô Quyền
- GV giảng: Ngô Quyền là vị anh
hùng của dân tộc Năm 938 ông đánh
bại quân Nam Hán trên sông Bạch
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS lên bảng, lớp viết BC
* 1 HS đọc tên riêng
- HS nghe
-HS nghe-HS quan sát
- HS viết bảng con N
-HS nghe
Trang 18+ Luyện viết câu:
Đường vô xứ nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
- GV cho HS tập viết từng chữ hoa
3 Hướng dẫn viết vở tập viết: (15
phút)
- GV nêu yêu cầu khi viết
- GV cho HS viết bài
+ KT: Ôn tập lại các từ chỉ đặc điểm của người, sự vật
- Ôn tập về mẫu câu ai, thế nào ?; ôn luyện về dấu phảy
+ KN: Rèn kỹ năng nhận biết các từ chỉ đặc điểm, biết đặt câu theo mẫu để miêu
tả người, vật, cảnh cụ thể Nhận biết sử dụng dấu phẩy trong nói viết
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập
* GDBVMT : GD tình cảm đối với con người và thiên nhiên trên đất nước (khai
thác trực tiếp nội dung bài)
A- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV cho HS làm miệng bài 1,3
* 1 HS đọc đầu bài, HS
Trang 19câu theo mẫu Ai thế nào ? – GV nhắc
HS có thể đặt nhiều câu theo mẫu Ai
thế nào ? để tả 1 nhân vật (1 hoàn
cảnh) đã nêu
- Gọi HS đọc lại mẫu
- - Gọi 1 HS làm mẫu 1 câu về bác
* Bài tập 3 (85):Đặt dấu phẩy vào
chỗ thích hợp trong các câu sau :
- GV dán 3 băng giấy lên bảng, mời 3
HS lên bảng thi điền dấu phẩy đúng,
nhanh
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài
- ếch con như thế nào ?
- Từ nào chỉ đặc điểm của ếch ?
- 3 từ chỉ đặc điểm đều giữ vai trò
trong bộ phận trả lời câu hỏi thế nào ?
ta gọi là từ có cùng vai trò
- Ta đặt dấu phảy ở đâu ?
- Tương tự GV cho HS làm vở bài tập
C Củng cố dặn dò: (1 phút)
- GV nhận xét tiết học
khác theo dõi
- HS trao đổi theo cặp
- HS tiếp nối nhau phát biểu
- 3 HS lên bảng , mỗi
em viết 1
* 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- 1 HS đọc mẫu
- 1 HS đặt câu, HS khácnhận xét
- HS làm bài CN
- HS tiếp nối nhau đọc miệng câu đặt được, 3
HS làm xong dán giấy lên bảng
- Chỉ đặc điểm
* 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- HS làm bài CN, phát biểu miệng
- Chăm chỉ và thông minh
- Ngoan ngoãn, chăm chỉ, thông minh
- 1 HS trả lời
- HS làm bài, chữa bài
- HS nghe và quan sát