1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

Giáo án Lớp 2 Tuần 1

35 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 69,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Để giúp các em biết cách tổ chức câu văn thành một bài văn, từ lớp 2 các em sẽ được học các tiết học mới của môn Tiếng việt đó là tiết Tập làm văn.. - Yêu cầu so sánh cách làm của của [r]

Trang 1

TUẦN 1

Ngày soạn: Ngày 7 tháng 9 năm 2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018

Chào cờ -

Toán Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết đếm đọc viết các số trong phạm vi 100

- Nhận biết các số có 1 chữ số, các số có 2 chữ số; số lớn nhất có một chữ số, sốlớn nhất có hai chữ số, số liền trước, số liền sau

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán

3 Thái độ: Ham thích học toán

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ

III Phương pháp dạy học:

- Hỏi – đáp, thảo luận

IV Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ (5p)

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Có bao nhiêu số có 1 chữ số? Kể tên các

- Cho lớp chơi trò chơi lập bảng số

- Cách chơi: Gắn 5 băng giấy lên bảng

+ Yêu cầu lớp chia thành 5 đội chơi điền

Trang 2

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

Bài 3: Ôn tập về số liền trước, số liền

- Số liền trước và liền sau của một số hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị?

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Lớp theo dõi và bình chọn nhómthắng cuộc

Tập đọc

-Tiết 1, 2: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu được lời khuyên từ câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại

mới thành công (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

- Học sinh khá giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ: Có công mài sắt, có ngày nên

kim

2 Kĩ năng:

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài

- Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

3 Thái độ: Học tập được tính kiên trì, nhẫn lại

II Các kĩ năng sồng cơ bản trong bài:

Trang 3

- Thảo luận – chia sẻ

1 Giới thiệu môn học: (5p)

- Slied 1: Giới thiệu qua các chủ điểm

của SGK Tiếng việt lớp 2

2 Dạy học bài mới (30p)

2.1 Giới thiệu bài

- Bài "Có công mài sắt, có ngày nên

kim" nằm trong chủ điểm đầu tiên của

Tiếng việt 2

- Slied 2: GV cho HS quan sát bức

tranh và hỏi: Bức tranh có những ai?

Họ đang làm gì?

- Muốn biết bà cụ nói gì với câu bé

chúng ta vào bài học ngày hôm nay

2.2 Luyện đọc đọan 1, 2

a Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

- Đọc giọng kể cảm động nhẹ nhàng

nhấn giọng những từ ngữ thể hiện

được từng vai trong chuyện

b Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu luyện đọc từng câu

- Viết lên bảng các từ tiếng vần khó

- Thỏi sắt to như thế,/ làm sao bà màithành kim được?//

Trang 4

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc.

- Mời các nhóm thi đua đọc

e Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng

2.3 Tìm hiểu nội dung đoạn 1, 2

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và 2 trả

lời câu hỏi

- Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?

- Gọi một em đọc câu hỏi 2

- Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?

- Bà cụ mài thói sắt vào tảng đá để làm

gì?

- Cậu bé có tin là từ thỏi sắt lớn mài

thành cái kim nhỏ không?

- Những câu nào cho thấy là cậu bé

không tin ?

TIẾT 2

2.4 Luyện đọc đoạn 3, 4 (20p)

a Yêu cầu luyện đọc từng câu

- Viết lên bảng các từ tiếng vần khó

- Bà cụ đang cầm một thói sắt mải mêmài vào một tảng đá

- Để làm thành một cái kim khâu

- Cậu bé đã không tin điều đó

- Cậu ngạc nhiên hỏi: Thỏi sắt to nhưthế làm thế nào mà mài thành cái kimđược?

- Lần lượt từng em nối tiếp đọc từngcâu trong đoạn 3 và 4

- Rèn đọc các từ như: hiểu, quay,

- Lần lượt nối tiếp đọc từng câu trongđoạn

- Từng em đọc từng đoạn trước lớp

- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một

ít, /sẽ có ngày/nó thành kim.//Giốngnhư cháu đi học,/mỗi ngày cháu họcmột ít,/sẽ có ngày/cháu thành tài.//

- Lắng nghe để hiểu nghĩa các từ mớitrong bài

- Ba em đọc từng đoạn trong bài

- Đọc từng đoạn trong nhóm

Trang 5

- Gọi một em đọc câu hỏi

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 3 và 4 trả

lời câu hỏi

- Bà cụ giảng giải như thế nào ?

- Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ

không?

- Chi tiết nào chúng tỏ điều đó ?

- Mời một em đọc câu hỏi 4

- Câu chuyện này khuyên em điều gì ?

2.6 Luyện đọc lại truyện:

- Yêu cầu từng em luyện đọc lại

- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi cho học

sinh

3 Củng cố dặn dò (5p)

* KNS: Cậu bé đã lắng nghe bà cụ như

thế nào? Và cậu đã nhận ra điều gì

trong câu trả lời của bà cụ?

+ GV đưa câu hỏi vào màn hình máy

tính yêu cầu học sinh trả lời?

- Qua câu chuyện em thích nhất nhân

vật nào?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài

mới

- Các em khác lắng nghe và nhận xétbạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài (đọc đồngthanh và cá nhân đọc

- Lớp theo dõi bình chọn nhóm thắngcuộc

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3 và 4 trongbài

- Hai em đọc thành tiếng đoạn 3 và 4

- Một em đọc câu hỏi tìm hiểu đoạn 3

- Lớp đọc thầm đoạn 3, 4 trả lời câuhỏi

- Mỗi ngày mài một chút có ngày sẽthành cái kim cũng như chấu đi họcmỗi ngày học …sẽ thành tài

- Cậu bé đã tin điều đó, cậu hiểu ra vàchạy về nhà học bài

- Trao đổi theo nhóm và nêu:

- Câu chuyện khuyên chúng ta có tínhkiên trì, nhẫn nại, thì sẽ thành công …

- Chọn để đọc một đoạn yêu thích

- Thích bà cụ vì bà đã dạy cho cậu bé

- Thích cậu bé vì cậu hiểu ra điều hay

và biết làm theo

- HS lắng nghe

Ngày soạn: Ngày 7 tháng 9 năm 2018

-Ngày giảng: Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2018

Toán

Trang 6

Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiếp)

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính nhanh, đúng

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, bảng con

III Phương pháp dạy học

- Hỏi – đáp, giải quyết vấn đề

VI Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (5p)

- Yêu cầu HS viết vào bảng con:

- Số TN nhỏ nhất, số lớn nhất có 1 chữ

số, 2 chữ số

- Viết 3 số TN liên tiếp? Nêu số ở giữa,

liền trước và số liền sau của 3 số này?

- Nhận xét, đánh giá phần kiểm tra

2 Bài mới (30p)

2.1 Giới thiệu bài

- Hôm nay chúng ta tiếp tục củng cố về

- Hãy nêu cách viết số 78?

- Hãy nêu cách viết số có 2 chữ số?

- Nêu cách đọc số 78?

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở sau đó

đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra

- Viết 3 số tự nhiên tùy ý

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Vài em nhắc lại tên bài

- Chục, đơn vị, đọc số, viết số

- 7 chục, 8 đơn vị Viết 78 Đọc: Bảymươi tám

- Viết 7 trước sau đó viết 8 bên phải

- Viết chữ số hàng chục trước sau đóviết chữ số hàng đơn vị

- 3 em chữa bài miệng

- Một em nêu yêu cầu đề bài

Trang 7

- Yêu cầu lớp làm vào vở.

- Yêu cầu lớp nhận xét và chữa bài

- Tại sao 30 + 5 < 53?

- Muốn so sánh 30 + 5 và 53 ta làm

sao?

* Kết luận: Khi so sánh một tổng với

1số ta thực hiện phép cộng trước rồi

mới so sánh

Bài 3: Thứ tự các số có 2 chữ số

- Yêu cầu đọc đề bài rồi thực hiện vào

vở

- Yêu cầu học sinh chữa bài miệng

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và

hướng dẫn học sinh giải bài tập

so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào cóhàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Trang 8

- Chép lại chính xác bài chính tả (SGK); trình bày đúng 2 câu văn xuôi Khôngmắc quá 5 lỗi trong bài.

III Các họat động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Mở đầu (5p)

- GV nêu một số yêu cầu của bài chính

tả; viết đúng, viết đẹp, chăm chỉ luyện

tập

2 Bài mới: (30p)

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết

đúng, viết đẹp, làm đúng các bài tập

chính tả…

2.2 Hướng dẫn tập chép:

a Ghi nhớ nội dung đoạn chép:

- Đọc mẫu đoạn văn cần chép

- Yêu cầu HS đọc lại bài cả lớp đọc

thầm theo

- Đoạn văn trên chép từ bài tập đọc

nào?

- Đoạn chép là lời của ai nói với ai? Bà

cụ nói gì với cậu bé?

b Hướng dẫn cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Chữ đầu đoạn, đầu câu viết như thế

- Bài Có công mài sắt có ngày nên kim

- Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấy nhẫnnại kiên trì thì việc gì cũng thành công

- Đoạn văn có 2 câu

- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm

- Viết hoa chữ cái đầu tiên

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảngcon: mài, ngày, cháu, sắt

Trang 9

- Yêu cầu lớp làm vào vở.

- Khi nào ta viết là K?

- Khi nào ta viết là c?

- Nhận xét bài học sinh và chốt lại lời

giải đúng

Bài 3: Nêu yêu cầu của bài tập.

- Hướng dẫn đọc tên chữ cái ở cột 3 và

điền vào chỗ trống ở cột 2 những chữ

cái tương ứng

- Mời một em làm mẫu

- Yêu cầu lớp làm vào bảng con

- Gọi 3 em đọc lại, viết lại đúng thứ tự

- Dặn về nhà học bài và làm bài xem

trước bài mới

- Kim khâu, cậu bé, kiên trì, bà cụ

- Viết k khi đứng sau nó là nguyên âm

e, ê, i

- Các nguyên âm còn lại

- Một em nêu bài tập 3 sách giáo khoa

- Học sinh làm vào bảng con

- Đọc á viết ă

- Ba em lên bảng thi đua làm bài

- Đọc : a, á, ớ, bê, xê, dê, đê, e, ê

- Viết : a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê

- Theo dõi bạn kể, NX đánh giá lời kể của bạn, lể tiếp lời kể của bạn

3 Thái độ: Học tập được tính kiên trì, cẩn thận

II Đồ dùng

- 4 tranh minh họa SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài (3p), ghi đầu bài

- HS nêu cầu bài

- HS quan sát tranh và đọc thầm lời gợiý

- HS nối tiếp kể từng đoạn trong nhóm

Trang 10

* Kể chuyện trước lớp

- Lớp nhận xét – GV nhận xét

Bài 2 Kể toàn bộ câu chuyện

- GV hướng dẫn kể phân vai

- Cá nhân kể chuyện trước lớp

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS trả lời

-Ngày soạn: -Ngày 7 tháng 9 năm 2018

Ngày giảng: Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2018

Bồi dưỡng Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI: THẦN ĐỒNG LƯƠNG THẾ VINH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc đúng, trôi chảy toàn bài Thần đồng Lương Thế Vinh Biết

ngắt nghỉ ở dấu chấm, phẩy

2 Kĩ năng: Trả lời đúng các câu hỏi nội dung của bài

3 Thái độ: HS thêm yêu thích môn học

a, Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu tiết học- ghi đầu bài

b, Nội dung

Bài 1: Đọc truyện sau : thần đồng

Lương Thế Vinh

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Gv đọc mẫu toàn bài

- Hướng dẫn giọng đọc

- Cho hs đọc nối tiếp câu

- Gv chia đoạn nhỏ Gọi từng hs đọc

Trang 11

đọc tốt.

Bài 2: Đánh dấu v vào ô trống trước

câu trả lời đúng

a, Lương Thế Vinh là ai ?

b, Trong câu chuyện có sự việc gì đặc

biệt xảy ra?

c, Ai chép bài của ai?

d, Cậu bé Vinh đã thể hiện trí thông

minh như thế nào?

- gọi hs đọc yêu cầu

- yêu cầu hs tự làm bài

- Gọi hs đọc bài làm của mình

- Gv chữa bài, nhận xét

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm bài Đọc bài làm của mình

- Nghe gv nhận xét giờ học

Văn hóa giao thông

-BÀI 1: ĐI BỘ AN TOÀN

- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 2

- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV

III Các ho t ạ động d y h c:ạ ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Trải nghiệm:

- Em nào hay đi bộ đến trường?

- Em có nhận xét gì khi đi trên các vỉa hè?

- Khi đi trên các phương tiện giao thông

công cộng, nếu em ăn bánh kẹo …thì em

làm gì để giữ vệ sinh chung?

- HS thảo luận theo nhóm đôi, sau đó GV

mời một số HS trình bày trước lớp

- HS trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận nhóm sau đó trìnhbày trước lớp

Trang 12

2 Hoạt động cơ bản:

- GV kể câu chuyện “Ai đến trường nhanh

hơn?”

- GV nêu câu hỏi:

- Trong câu chuyện, bạn nào đến trường

trước?

- Nếu không gặp sự cố trên đường, Minh và

Hải có thể đến trường trước An không?

- HS trao đổi thảo luận theo nhóm đôi

- Em thấy cách cư xử của Minh và Hải khi

gặp sự cố như thế nào?

- Em có chọn cách đi nhanh đến trường như

Minh và Hải không? Vì sao?

- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi,

các nhóm khác bổ sung ý kiến

- GV nhận xét, chốt ý:

* Khi đi bộ trên vỉa hè, chúng ta không nên

chen lấn, đẩy xô, không đi nhanh, đi ẩu để

bảo đảm an toàn cho bản thân và người đi

đường

3 Hoạt động thực hành

- Cá nhân trả lời suy nghĩ của mình: “Em sẽ

nói điều gì với Minh và Hải trong câu

chuyện trên?”

- GV cho HS quan sát hình trong sách (trang

6) yêu cầu HS nêu tình huống như SGK

- GV cho HS thảo luận nhóm bốn 3 câu hỏi

sau:

- Theo em, bạn Nam nói đúng không?

- Tại sao mọi người trong quán chè đều nhìn

Nam?

- Nếu em là Nam, em sẽ ứng xử như thế nào

để thể hiện mình là người lịch sự, có văn

Cho dù mình đúng người sai

Chớ nên cự cải chẳng ai quí mình

Cư xử sao cho thấu tình

Người thương bạn quý gia đình yên vui

4 Hoạt động ứng dụng

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 tình huống

như SGK (trang 7) Phân vai để giải quyết

- HS lắng nghe

- Bạn An là người đến trườngtrước

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi

- Không Vì khi đi bộ trên vỉa hèkhông được chen lấn, xô đẩy,không đi nhanh, đi ẩu,…

- HS lắng nghe

- Khi đi bộ trên vỉa hè khôngđược chen lấn, xô đẩy, không đinhanh, đi ẩu,…

- Theo em, bạn Nam nói đúng

- Vì Nam cư xử không đúng

- Em sẽ bảo chị Thanh để ghế gọngàng và giúp chị xếp lại ghế đểdành vỉa hè cho người đi bộ

- HS thực hiện theo yêu cầu củagiáo viên

Trang 13

xem “ Bạn Ngọc sẽ nói gì với các bạn trong

câu chuyện và các bạn ấy sẽ xử sự ra sao?”

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm HS có

câu trả lời

+ GV cho HS thảo luận nhóm 3

+ GV cho HS đóng vai xử lí tình huống

+ GV mời 2 nhóm trình bày Các nhóm

khác nhận xét

+ GV nhận xét, tuyên dương

- GV chốt ý: Vỉa hè là lối đi chung, không

nên tụ tập, đùa giỡn làm ảnh hưởng đến

người tham gia giao thông

5 Củng cố, dặn dò:

- GV liên hệ giáo dục: Muốn giữ gìn an toàn

cho bản thân, khi đi bộ trên vỉa hè các em

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết số hạng, tổng

- Biết thực hiện phép cộng các số có 2 chữ số trong phạm vi 100

- Biết giải bài tóan có lời văn bằng một phép cộng

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ

III Các họat động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Yêu cầu 2 em lên bảng

- Hỏi thêm:

- 39 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- Số 84 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra

2 Bài mới: (30p)

2.1 Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu các thành

phần trong phép tính cộng “Số hạng

HS1: Viết các số 42, 39, 71, 84theo thứ tự từ bé đến lớn

- HS2: Viết các số trên theo thứ tự

từ lớn đến bé

- Gồm 3 chục và 9 đơn vị

- Gồm 8 chục và 4 đơn vị

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Vài em nhắc lại tên bài

Trang 14

- Muốn tính tổng ta làm như thế nào?

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở sau đó đổi

chéo vở cho nhau để kiểm tra

- Thực hành làm vào vở và chữabài

Trang 15

- Mời 2 em lên bảng làm bài.

- Gọi học sinh nêu cách viết , cách thực

hiện phép tính 72 + 11 và 5 + 71

Bài 3:

- Yêu cầu đọc đề bài

- Đề bài cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Muốn biết trong vườn có bao nhiêu cây

cam và quýt ta làm phép tính gì?

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở sau đó đổi

chéo vở cho nhau để kiểm tra

- Đọc đề bài

- Cho biết trong một khu vườn có

20 cây cam và 35 cây quýt

- Trong vườn có bao nhiêu cây cam

và quýt

- Ta làm phép tính cộng

- Làm bài vào vở Tóm tắt và trìnhbày bài giải

Bài giải

Số cây cam và quýt trong vườn là:

20 + 35 = 55 (cây ) Đáp số: 55 cây cam, quýt

- HS đọc yêu cầu

- HS tham gia trò chơi

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

1 Kiến thức: Ôn tập cách vẽ tia số Số liền trước, số liền sau

2 Kĩ năng: So sánh các số tự nhiên trong phạm vi 100

3 Thái độ: HS thêm yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn BT1

- Sách thực hành toán tiếng việt

III Các ho t ạ động d y h c:ạ ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài: (2p)

- GV nêu mục tiêu của giờ học

2 Thực hành: (35p)

Bài 1:

- GV y/c HS nêu y/c bài

- Y/c hs làm bài vào trong vở của

Trang 16

-Y/c hs đọc bài làm của mình Hs

khác nhận xét, chữa bài

- GV nx, chốt : Tìm số liền trước, liền

sau

Bài 2:

-Y/c HS nêu yêu cầu

-Y/c HS tự làm bài vào vở

- GV gọi 3 hs lên bảng làm bài

- Y/c HS nhận xét, chữa bài

- Y/c HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở.1hs lên làm bảng

- Nhận xét bài làm của bạn

- Gv nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 5:

- Y/c HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài,

- Gv chữa bài, nhận xét, chốt kết quả

- Nghe gv nhận xét giờ học

-Luyện từ và câu Tiết 1: TỪ VÀ CÂU

Trang 17

III Các họat động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Mở đầu: (5p)

- Nêu sơ lược về nội dung của tiết dạy

luyện từ và câu

2 Bài mới: (30p)

2.1 Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ học môn:

Luyện từ và câu

2.2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Yêu cầu một em đọc bài tập 1.

- Có bao nhiêu hình vẽ?

- Tám hình vẽ này ứng với 8 tên gọi

trong phần ngoặc đơn, hãy đọc 8 tên

- Yêu cầu một em đọc câu mẫu

- Câu mẫu vừa đọc hỏi về ai? Cái gì?

- Tranh 1 còn cho ta thấy điều gì?

Vườn hoa được vẽ như thế nào?

- Tranh 2 cho ta thấy Huệ định làm gì?

- Chia thành 4 nhóm, mỗi em trongnhóm ghi một từ vào tờ giấy nhỏ sau

đó dán lên bảng

- Đếm số từ các nhóm tìm được theolời đọc của giáo viên

- Bình chọn nhóm thắng cuộc

- Một học sinh đọc bài tập 3

- Lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Huệ cùng các bạn vào vườn hoa

- Nói về Huệ và vườn hoa trong tranh 1

- Vườn hoa thật đẹp / Các bông hoa rực

rỡ /…

- Nói về cô bé Huệ muốn ngắt mộtbông hoa

Ngày đăng: 03/03/2021, 17:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w