1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo an lớp 2 Tuần 7

32 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 65,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị ki- lô-gam. c)Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:.. Kim dừng lại vạch nào thì s[r]

Trang 1

TUẦN 7

Ngày soạn: ngày 9 tháng 10 năm 2017

Ngày giảng: Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2017 Tập đọc

Tiết 19+20: NGƯỜI THẦY CŨ

I MỤC TIÊU:

a)Kiến thức

Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu

- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật: chú Khánh (bố của

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, to, rõ ràng toàn bài.

c)Thái độ: Có thái độ kính trọng và biết nhớ ơn các thầy cô giáo.

*)QTE: Biết được sự yêu thương dạy dỗ của các thầy cô và có bổn phận phải biết nhớ

ơn, kính trọng các thầy cô giáo

*) KNS: - Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

- Lắng nghe tich cực

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ BTĐ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Tiết 1:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)

Qua câu chuyện các em thấy cậu bé trong

bài là người như thế nào ?

- Lười học…phì cười

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài chủ điểm:

- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm

và truyện đọc tuần đầu

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- Cổng trường, xuất hiện, lớp, lễ phép,lúc ấy, mắc lỗi

Trang 2

- Chú ý đọc đúng các từ ngữ.

b Đọc từng đoạn trước lớp: - HS đọc trên bảng phụ

- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ một số câu - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước

lớp

+ Lễ phép: Có thái độ, cử chỉ, lời nóikính trọng người trên

d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc đồng thanhcá nhân,đoạn,cả bài

- Em thử đoán xem vì sao bố Dũng lại

tìm gặp thầy ngay ở trường ?

- HS đọc thầm đoạn 1

- Tìm gặp lại thầy giáo cũ

- Vì bố vừa nghỉ phép, muốn đến chào thầygiáo ngay (vì bố đi công tác, chỉ

rẽ qua thăm thầy được một lúc/vì bố là bộđội, đóng quân ở xa, ít được ở nhà

Câu hỏi 2: (1 HS đọc)

- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng

thể hiện sự kính trọng như thế nào ?

- Bố vội bỏ mũ đang đội trên đầu lễ phépchào thầy

Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy ?

*)Em có nhận xét gì về người thầy của

bố Dũng ?

- Kỉ niệm thời đi học có lần trèo qua cửa

sổ, thầy chỉ bảo ban, nhắc nhở không phạt

Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ?

*)QTE: Thầy cô luôn thương yêu lo

lắng ,dạy dỗ cho chúng ta ,chúng ta

phảI có bổn phận biết nhớ ơn,kính

trọng các thầy cô giáo

- Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt,nhưng bố vẫn tự nhận đó là hình phạt đểghi nhớ mãi và không bao giờ mắc lỗi

4 Luyện đọc lại ( 20p)

Trang 3

-HS luyện đọc theo vai

- Đọc phân vai (4 vai) - Người dẫn chuyện, chú bộ đội, thầy giáo,

Dũng

C CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (5p)

- Câu chuyện này giúp em hiểu điều

gì ?

- HS nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầygiáo

- Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe

a,Kiến thức: Giúp học sinh củng cố khái niệm ít hơn, nhiều hơn

- Củng cố cách giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn.

c)Thái độ: Có thái độ học tập tíc cực và hứng thú.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)

- 1 HS tóm tắt

- 1 HS giải

Bài 3: Giải:

Số học sinh trai lớp 2A là:15-3 = 12 (học sinh)

- Củng cố khái niệm về nhiều hơn, ít hơn

Quan hệ "nhiều hơn và ít hơn quan hệ bằng

nhau"

- HS đếm số ngôi sao trong mỗi hình(có thể tìm số ngôi sao) "nhiều hơn"hoặc ít hơn "bằng cách lấy số lớn trừ đi

số bé Chẳng hạn 7-5=2 (trong hìnhvuông có nhiều hơn trong hình tròn 2ngôi sao)

Bài 2:

Trang 4

a)(5p) Giải bài toán theo tóm tắt - 2 HS nhìn tóm tắt đặt đề toán.

- Nêu kế hoạch giải

- 1 em lên bảng làm

*HS hiểu em kém anh 5 tuổi tức là "Em ít

hơn anh 5 tuổi"

Bài giải:

Tuổi em là:

16 – 5 = 11 (tuổi)

Đáp số: 11 tuổib) (6p) 2 HS nhìn tóm tắt đọc đề bài

*Quan hệ "ngược" với bài 2

Anh hơn em 5 tuổi

Em kém anh 5 tuổi và ngược lại

Bài giải:

Tuổi anh là:

11 + 5 = 16 (tuổi)

Đáp số: 16 tuổiBài 3: (6p) HS quan sát SGK

- Hình tam giác có mấy góc, mấy cạnh?

- Làm thế nào để nhận biết được hình chữ

C CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3p)

- Nhận xét giờ học Nhắc HS chuẩn bị bài

sau

Ngày soan : ngày 10 tháng 10 năm 2017

Ngày giảng: Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2017

Toán

I MỤC TIÊU:

a,Kiến thức: Giúp học sinh:

- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn

- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân

- Nhận biết về đơn vị: kilôgam, biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của kilôgam(kg)

- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm toán với đơn vị là ki- lô - gam.

c)Thái độ: Có thái độ học tập tíc cực và hứng thú.

Trang 5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Cân đĩa với quả cân 1kg, 2kg, 5kg

- 1 số đồ vật túi gạo, đường 1 kg, 1 quyển sách, 1 quyển vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)

- 1 HS lên giải bài 3 (31)

- Nhận xét

Bài giải:

Tuổi của anh là:

11+ 5 = 16 (tuổi)Đáp số: 16 tuổi

B BÀI MỚI: (8P)

1.Giới thiệu bài:

2.Giới thiệu về ki-lô -gam

a Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn - HS tay phải cầm 1 quyển vở, tay trái

cầm 1 quyển vở, quyển nào nặng hơn,quyển nào nhẹ hơn ?

- Yêu cầu HS lần lượt nhấc quả cân

1kg lên sau đó nhấc 1 quyển vở lên

- Vật nào nặng hơn? Vật nào nhẹ hơn? - Quả cân nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn

- Gọi vài em lên làm thử như vậy

*KL: Trong thực tế có vật "nặng hơn"

hoặc"nhẹ hơn"vật khác Muốn biết vật

nặng, nhẹ thế nào ta phải cân vật đó

b Giới thiệu các cân đĩa và cách cân

đồ vật

- Cho HS quan sát cân đĩa thật và giới

thiệu

- Cân xem vật nào nhẹ hơn, nặng hơn

- Cho HS nhìn kim đồng hồ chỉ điểm

chính giữa

- Cân thăng bằng "gói kẹo bằng gói bánh

- Nếu cân nghiêng về phía gói bánh ta

Trang 6

Bài 1: (6p) Yêu cầu HS xem hình

vẽ để tập đọc, viết tên đơn vị kg Sau

đó HS điền vào chỗ chấm Đọc to

- Quả bí ngô cân nặng 3kg

- Quả cân cân nặnAg 5kg

- HS làm SGK

Bài 2: (7p) Tính - Gọi HS lên bảng làm

*Lưu ý: Viết tên đơn vị ở kết quả - Lớp làm SGK

1kg + 2kg = 3kg16kg + 10kg = 26kg27kg + 8kg = 35kg30kg - 20kg = 10kg26kg - 114kg = 12kg

Bài giải:

2 bao gạo cân nặng là:

50 + 30 = 80 (kg) Đáp số: 80kg

C CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (1p)

- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đọan trong bài "người thầy cũ"

- Luyện tập phân biệt ui/uy; tr/ch hoặc iên/iêng

a,Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả với các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần:

ui/uy; tr/ch hoặc iên/iêng

c)Thái độ: Có thái độ kính trọng và biết ơn thầy cô giáo.

Trang 7

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết bài tập chép

- Bảng phụ bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)

- Gọi 2 HS viết bảng lớp - Lớp viết bảng con (chữ có vần

ai/ay, cụm từ hai bàn tay)

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn tập chép:(19p)

- GV đọc bài trên bảng - 1, 2 HS đọc lại

- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ? - Bố Dũng có lần mắc lỗi, thầy không

phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt vànhớ mãi đó không bao giờ mắc lỗi lại

- Bài tập chép có mấy câu ? - 3 câu

- Chữ đầu của mỗi câu viết thế nào ? - Viết hoa

- Đọc lại đoạn văn có cả dấu phẩy và

dấu 2 chấm

- Em nghĩ: Bố cũng có lần mắc lỗi,thầy không phạt, nhưng bố nhận đó làhình phạt và nhớ mãi

- Viết tiếng khó bảng con - HS viết vào bảng con

- Xúc động, cổng trường, cửa sổ, mắclỗi, hình phạt, nhớ mãi, mắc lại…

- HS chép bài vào vở - HS chép bài

Bài 3: a Điền ch hoặc tr

- Bụi phấn ,huy hiệu ,vui vẻ tận tuỵ

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Lớp làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng

-Nhận xét chữa bài Giò chả, trả lại, con trăn, cái chăn

Trang 8

C CỦNG CỐ - DẶN DÒ (3p)

- Xem lại bài, sửa lỗi (nếu có)

- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện: chú bộ đội, thầy giáo và Dũng

- Kể lại được toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến

- Biết tham gia dựng lại phần chính của câu chuyện theo các vai

a,Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, kĩ năng nghe: tập chung nghe bạn kể chuyện để đánh giá

đúng lời kể của bạn

c)Thái độ: Có thái độ kính trọng và biết ơn thầy cô giáo.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị: (mũ bộ đội, Cra-vát) đóng vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)

- Gọi 4 hs - Dựng lại câu chuyện: Mẩu giấy vụn

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục

đích, yêu cầu giờ học

- Thi kể chuyện trước lớp - Đại diện các nhóm thi kể

(Nếu thấy HS lúng túng hướng dẫn HS)

c Dựng lại phần chính câu chuyện

(đoạn 2) theo vai

- HS chia thành các nhóm 3 người tậpdựng lại câu chuyện (3 vai): Bố Dũng, thầygiáo, Dũng và 1 em dẫn chuyện

- Nhận xét - Các nhóm thi dựng lại câu chuyện

C CỦNG CỐ - DẶN DÒ (3p)

Trang 9

- GV nhận xét tiết học - Về nhà tiếp tục phân vai dựng lại hoạt

cảnh (chuẩn bị sẵn tiết mục cho buổi liênhoan văn nghệ

Tự nhiên xã hội

I MỤC TIÊU:

a,Kiến thức

- Sau bài học học sinh có thể hiểu ăn đủ, uống đủ cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh

- Có ý thức ăn đủ 3 bữa chính, uống đủ nước và ăn thêm hoa quả

b)Kỹ năng:

- Vận dụng, thực thành trong việc, ăn uống hàng ngày ăn đủ no, ăn đủ chất

c)Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập việc ăn uống hàng ngày

*)GDBVMT : Biết tại sao phải ăn uống sạch sẽ và cách thực hiện ăn uống sạch sẽ *)KNS: - Kỹ năng ra quyết định:Nên và không nên làm gỡ trong việc ăn uống

hằng ngày

- Quản lý thời gian để đảm bảo ăn uống hợp lí

- Kỹ năng làm chủ bản thân:Có trách nhiệm với bản thân để đảm bảo đủ 3 bữa ăn và ưổng đủ nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- 1 số món ăn, đồ uống (đã chế biến, thực phẩm tươi sống)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)

- Vào đến dạ dày thức ăn được biến

- HS kể về các bữa ăn mà các em thường được ăn uống hằng ngày

- HS hiểu thế nào là ăn uống đầy đủ

*Cách tiến hành:

Bước 1:

Trang 10

- Quan sát tranh - HĐN2

- Nói về các bữa ăn của Hoa - H1 – H4 (SGK)

- Một ngày Hoa ăn mấy bữa chính ? - 3 bữa chính

- Sáng, trưa, tối

- Đó là những bữa nào ?

- Hàng ngày các em ăn mấy bữa ? - HS phát biểu (nên ăn nhiều vào bữa sáng,

trưa tối, không nên ăn quá no)

- Mỗi bữa ăn những gì ? và bao

nhiêu ? (nhiều hay ít ăn mấy bát…)

- HS phát biểu

- Ngoài ra còn, uống thêm gì ? Em

thích ăn gì ? Uống gì ?

- Uống nước – uổng đủ

- Cần ăn phối hợp các loại thức ăn từ độngvật, thực vật

- Trước khi ăn, uống chúng ta nên làm

gì ?

- Rửa tay, không ăn đồ ngọt

- Xúc miệng, uống nước

Hoạt động 2: (7p)Thảo luận nhóm về ích lợi của việc ăn uống đầy đủ.

*Mục tiêu: Hiểu được tại sao cần ăn uống đầy đủ và có ý thức ăn uống đầy đủ

*Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV gợi ý HS nhớ lại những gì đã học

ở bài tiêu hoá thức ăn

- Thức ăn được biến đổi như thế nào

trong dạ dày và ruột non ?

- Cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi

- Những chất bổ thu được từ thức ăn

được đưa đi đâu, để làm gì

- Tại sao chúng ta cần ăn đủ no, uống

đủ nước

- Chúng ta…khoẻ mạnh

- Nếu ta thường xuyên bị đói khát thì

điều gì sẽ xảy ra

- Bị bệnh…kém

Bước 2: HS thảo luận trong nhóm các

câu hỏi trên

Trang 11

- GV đến các nhóm giúp đỡ kiểm tra.

Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày ý

kiến của nhóm mình

*Kết luận: Chúng ta cần ăn đủ các loại thức ăn và đủ lượng thức ăn, uống đủ nước

để chúng biến thành chất bổ dưỡng nuôi cơ thể, làm cơ thể khoẻ mạnh, chóng lớn…Nếu để cơ thể bị đói, khát ta sẽ bị bệnh, mệt mỏi, gầy yếu, làm việc và học tập kém

Hoạt động 3: (8p) Trò chơi "Đi chợ"

*Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn một cách phù hợp và có lợicho sức khoẻ

*Cách tiến hành:

Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi

- 3 em mua

Bước 2: Hướng dẫn chơi sẽ giới thiệu

trước lớp những thức ăn đồ uống mà

mình lựa chọn cho từng bữa

- 1 em mua thức ăn bữa sáng

- 1 em mua thức ăn bữa trưa

- 1 em mua thức ăn bữa tối

Bước 3: Hướng dẫn sẽ giới thiệu trước

lớp những thức ăn đồ uống mà mình

lựa chọn cho từng bữa

- Nhận xét, lựa chọn của bạn nào phù hợp

có sức khoẻ

- GV cùng học sinh nhận xét

C CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (4P)

* GDCBVMT: Tại sao phải ăn

uống sạch sẽ? Con đã thực hiện chưa?

I MỤC TIÊU :

1)Kiến thức: HS biết

- Trẻ em có bổn phận tham gia những việc nhà phù hợp với khả năng, chăm làm việc nhà, thể hiện tình cảm của em đối với ông bà, cha mẹ

2)Kỹ năng: HS biết Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp

3)Thái độ: Có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà HS biết

yêu mến những người sống gọn gàng ngăn nắp

*)KNS: - KN đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng.

*)QTE: - Quyền được tham gia những công việc nhà phù hợp với lứa tuổi và khảnăng về giới như quét dọn nhà cửa,sân vườn…

Trang 12

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bộ tranh nhỏ theo nhóm (HĐ2-T1)

- Các thẻ màu đỏ, xanh, trắng

- Các tấm thẻ nhỏ để chơi trò chơi: "Nếu…thì"

- Đồ dùng chơi trò chơi đóng vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1

A KIỂM TRA BÃI CŨ: (5P)

- Nêu ích lợi của việc sống gọn gàng,

ngăn nắp ?

- HS trả lời

B KHÁM PHÁ:

1.Kết nối: (7p) Phân tích bài thơ:Khi mẹ vắng nhà

* MT: HS biết một tấm gương chăm làm việc nhà ,HS biết chăm làm việc nhà là thểhiện tình yêu thương ông bà ,cha mẹ

* Cách tiến hành :

- HS đọc lại chuyện

- Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà ? - Luộc khoai, cùng chị giã gạo, thổi

cơm ,nhổ cỏ vườn ,quét sân quét cổng

- Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm

như thế nào đối với mẹ ?

- Thương mẹ,muốn chia sẻ nỗi vất vảvới mẹ

- Em đoán xem mẹ bạn nghĩ gì khi thấy

những việc bạn đã làm ?

- Niềm vui sự hài lòng cho mẹ…họctập

* KL: Bạn nhỏ làm các việc nhà vì bạn thương mẹ ,muốn chia sẻ nỗi vất vả với

mẹ Việc làm của bạn mang lại niềm vui và sự hài lòng cho mẹ Chăm làm việc nhà

là một đức tính tốt mà chúng ta nên học tập

2.Thưc hành: (8p) Bạn đang làm gì ?

*MT: HS biết được một số việc nhà phù hợp với khả năng của các em

* Cách tiến hành:

Hãy nêu tên việc làm của các bạn nhỏ

trong mỗi tranh

- Tranh 1 – Tranh 6(Cất quần áo, tưới cây, tưới hoa, cho

gà ăn, nhặt rau, rửa ấm chén, lau bànghế)

*QTE : Các em có làm được những

việc đó không ?

- HS trả lời

Trang 13

KL : Quyền được tham gia những công

việc nhà phù hợp với lứa tuổi và khả năng

về giới như quét dọn nhà cửa,sân vườn…

*) KL: Chúng ta nên làm những việc nhà phù hợp với khả năng Không nên làmviệc quá sức mình

3.Luyện tập : (7p) Điều này đúng hay sai.

* MT: HS có nhận thức ,thái độ đúng với công việc gia đình

* Cách tiến hành :

- GV nêu ý kiến, HS giơ thẻ (GV nêu

các ý kiến a, b, c, d, đ Sau mỗi ý kiến mời

1 HS giải thích lý do)

- Màu đỏ: Tán thành

- Màu xanh: Không tán thành

- Màu trắng: Không biết

*Các ý kiến đúng: b, d, đ sai : a, c

*KL: Các ý kiến b,d, đ là đúng ; ý kiến a,c là sai ,vì mọi người trong gia đìnhphải tự giác làm việc nhà ,kể cả trẻ em

Tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ làthể hiện tình yêu thương đối với ông, bà, cha, mẹ

- Giúp học sinh làm quen với cân đồng hồ, và tập cân với cân đồng hồ

- Củng cố kiến thức làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị ki- lô-gam

b)Kỹ năng

- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị ki- lô-gam

c)Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một cái cân đồng hồ (loại nhỏ) cân bàn (cân sức khoẻ)

- Túi gạo, túi đường, sách vở, hoặc quả cam, quả bưởi…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 14

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)

- Gọi HS lên chữa bài 3

quay Kim dừng lại vạch nào thì số tươngứng với vạch ấy cho biết vật đặt trên đĩacân nặng bấy nhiêu kg

- Cho HS nhìn hình vẽ, quan sát kim lệch

về phía nào, rồi trả lời:

- Câu đúng: b, c, g

- Kết quả tính phải ghi tên đơn vịkg - HS làm SGK, 4 HS lên bảng

2kg + 3kg - 4kg = 1kg15kg - 10kg + 5kg = 10kg6kg - 3kg + 5kg = 8kg16kg + 4kg - 10kg =10kg

Bài giải:

Số kg gạo nếp là:

25 – 20 = 5 (kg)

Trang 15

- GVnhận xét

Bài giải:

Con gà cân nặng là:

6-4 =2(kg) Đáp số: 2kg

C CỦNG CỐ - DẶN DÒ (3P)

- Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát

- Nắm được số tiết học chính, số tiết học bổ sung, số tiết học tự chọn trong TKB

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát.

c)Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập.

*QTE: Quyền được tham gia được biết TKB của lớp mình để theo dõi các tiết học

trong từng tháng, ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to viết mục lục sách thiếu nhi (10-12 dòng) để kiểm tra bài cũ

- Kẻ sẵn bảng phụ thời khoá biểu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)

Trang 16

2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc

(theo câu hỏi dưới bài đọc)

- 1 HS đọc thành tiếng thời khoá biểu thứ

2 SGK

a Luyện đọc theo trình tự - Lần lượt HS đọc thời khoá biểu

bLuyện đọc theo trình tự buổi thứ, tiết -1 HS đọc thành tiếng thời khoá biểu

-Lần lượt HS đọc thời khoá biểu thứ 2 SGK

- Lần lượt HS đọc thời khoá biểu còn lại(GV chỉ thước)

- HS luyện đọc theo nhóm

- Các nhóm thi đọc

c Các nhóm thi đọc tìm môn học - 1 HS xướng tên một ngày

*VD: Thứ hai (hay một buổi, tiết)

- Buổi sáng (thứ ba)

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (14p)

Câu 3: (1 HS đọc yêu cầu của bài)

*QTE: Quyền được tham gia được

biết TKB của lớp mình để theo dõi các

tiết học trong từng tháng, ngày

- Đọc và ghi lại số tiết học chính số tiếthọc bổ xung số tiết học tự chọn

- Lớp đọc thầm thời khoá biểu

- Đếm số tiết từng môn (tiết chính màuhồng) bổ sung màu xanh, tự chọn màuvàng

- Nhiều HS đọc bài trước lớp GV

nhận xét

Số tiết học chính - Tiếng việt: 10 tiết, toán 5 tiết

Nghệ thuật: 3 tiết, TD: 1 tiết HĐTT: 1 tiết

Số tiết học bổ xung - Tiếng việt: 2 tiết, toán 2 tiết

(9 tiết) Nghệ thuật: 3 tiết, TD: 1 tiết

HĐTT: 1 tiết

Số tiết học tự chọn - Tiếng việt: 1 tiết

*) Câu 4: Em cần thời khoá biểu để

làm gì ?

- Để biết lịch học, chuẩn bị bài ở nhà,mang sách vở và đồ dùng học tập cho

Ngày đăng: 02/02/2021, 22:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w