Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A, KiÓm tra bµi cò: Đọc bài ” Có công .... T: Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp gi¶i nghÜa tõ.[r]
Trang 1Tuần 1 Thứ 2 ngày 23 tháng 8 năm 2011
Tập đọc: Có công mài sắt, có ngày nên kim
I Mục Tiêu:
- Đọc rõ ràng toàn bài, đọc đúng: mải miết, quyển, nguệch ngoạc; Biết nghỉ hơi sau dấu
chấm, phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu nghĩa của câu tục ngữ “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”
- Rút được lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu dài, lời nhân vật cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học :
A Giới thiệu 8 chủ đề sách TV2 - T1
B Bài mới:
* Giới thiệu bài: Dựa vào tranh minh họa
HĐ1: Hướng dẫn luyệnđọc
- GV: Đọc mẫu
GV HD: HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu:
- GV: Giúp HS phát âm đúng
VD: mải miết, nguệch ngoạc, sẽ,
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV: Hướng dẫn đọc câu dài
+ Mỗi khi sách/ vài dòng/ dài,/
bỏ dở.//
+ Mỗi ngày mài tí, / ngày .nó
thành kim //
c) Đọc từng đoạn trong nhóm:
- GV: Theo dõi, hướng dẫn đọc đúng
d) Đọc đồng thanh:
Tiết 2
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
1 Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
GV: Giúp HS hiểu nghĩa từ:
- Ngáp ngắn ,ngáp dài nắn nót , nguệch
ngoạc.
2 Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
GV: giảng từ: mải miết
GV hỏi thêm:? Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng
đá để làm gì?
? Cậu bé có tin điều đó không?
3 Bà cụ giảng giải như thế nào?
GV giảng từ: ôn tồn, thành tài.
4 Câu chuyện này khuyên em điều gì
HĐ 3: Luyện đọc lại.
GV: Chia nhóm → phân vai → luyện đọc
- HS quan sát tranh, trả lơi các câu hỏi và lắng nghe GV giới thiệu bài tậpđọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Lớp nghe phát hiện một số tiếng từ còn đọc sai
→ Luyện phát âm đúng
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
→ HS tự phát hiện chỗ ngắt, nghỉ hơi và luyện đọc đúng câu dài trên bảng phụ
- Lần lượt HS trong nhóm nối tiếp nhau đọc từng đoạn HS khác nghe, nhận xét
- Đại diện các nhóm thi đọc Lớp nghe →
n xét
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- 1 HS đọc đoạn 1
+ Mỗi khi cầm quyển sách đọc vài dòng là ngáp ngắn, ngáp dài Viết chỉ nắn nót mấy chữ rồi nguệch ngoạc,
1HS đọc đoạn 2-3 + Bà đang cầm thỏi sắt mài vào tảng đá
- HS suy nghĩ → trả lời Lớp nghe → nhận xét
- HS trả lời
+ “Mỗi ngày mài thành tài”
- 1 HS đọc đoạn 4
→ HS thảo luận theo cặp → trả lời -Lớp
Trang 2HĐ 4: Củng cố - dặn dò
? Truyện khuyên em điều gì?
? Em thích n.vật nào trong câu chuyện? Vì
sao?
Nhận xét tiết học
Dặn HS: Về nhà đọc lại bài, ch.bị bài tiết
sau
n.xét Các nhóm nhận nhiệm vụ → luyện đọc theo vai
Các nhóm thi đọc.Lớp nghe bình chọn nhóm đọc hay và tốt
-Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
-HS lắng nghe
Đạo đức
học tập - sinh hoạt đúng giờ ( t1)
I Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập , sinh hoạt đúng giờ
- HS biết sắp xếp và ghi lại những việc em thường làm trong ngày
- HS thực hiện theo thời gian biểu
II Tài liệu và phương tiện:
GV : Vở BT đạo đức lớp 2 , phiếu giao việc BT1 ( hoạt động 1)
HS : Vở BTĐĐ2
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Giới thiệu vở BTĐĐ2:
B Bài mới:
* GTB :
HĐ1: Bày tỏ ý kiến
Cách tiến hành:
T: cho HS nêu yêu cầu BT1
T: Yêu cầu cả lớp quan sát tranh BT1
(2tranh)
T: Chốt lại nội dung từng tranh đưa ra
tình huống
Tranh 1: Trong giờ học toán , cô đang
hướng dẫn cả lớp làm BT Bạn Lan
tranh thủ làm bài tập Tiếng Việt , bạn
Tùng vẽ máy bay ở vở nháp
Tranh 2: Cả nhà đang ăn cơm vui vẻ ,
riêng Dương vừa ăn vừa xem truyện
- 1,2 HS nêu
- HS quan sát → nêu nội dung từng tranh
- HS vừa quan sát lại tranh vừa nghe tình huống thầy nêu
Trang 3-Theo em việc làm nào đúng , việc
làm nào sai ? tại sao ?
T: Chia lớp theo 4 nhóm → phát phiếu
thảo luận ( ghi tình huống 1,2 ) giao
nhiệm vụ: Nhóm 1- 3 : Tình huống 1
Nhóm 2- 4: Tình huống 2
T nhận xét, chốt ý kiến đúng
KLchung: Làm 2 việc cùng một lúc
không phải là học tập , sinh hoạt đúng
giờ
HĐ2: Xử lí tình huống cụ thể
T: Yêu cầu HS quan sát tranh BT2 →
nêu nội dung tranh
? Theo em bạn Ngọc có thể ứng xử
như thế nào ? Vì sao cách ứng xử đó
là phù hợp
T: Cho lớp thảo luận nhóm đôi → sắm
vai để thể hiện cách ứng xử
KL: Mỗi tình huống có thể có nhiều
cách ứng xử Chúng ta nên chọn cách
ứng xử phù hợp nhất
HĐ 3: Liên hệ bản thân
T: Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
KL: Cần sắp xếp thời gian hợp lí để
đủ thời gian cho học tập , vui chơi ,
làm việc nhà và nghỉ ngơi
Hoạt động nối tiếp: Củng cố – dặn
dò
- Nhận xét giờ học
- - Dặn HS
Các nhóm nhận nhiệm vụ,thảo luận (5' )
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả , nhóm khác nghe → nhận xét → bổ sung
1 HS nêu yêu cầu BT2 +, Bạn Ngọc đang ngồi xem 1 chương trình ti vi rất hay , mẹ nhắc Ngọc đã
đến giờ đi ngủ
- Từng cặp thảo luận 3' → một số cặp sắm vai ứng xử trước lớp Lớp xem → nhận xét cách ứng xử đó
- 1HS nêu yêu cầu BT3
→ HS làm bài vào vở BTĐ Đ2 → Đọc bài làm Lớp nghe → nhận xét
HS đọc: giờ nào việc nấy
về nhà cùng bố , mẹ xây dựng thời gian biểu , thực hiện theo thời gian biểu
Thứ 3 ngày 18 tháng 8 năm 2009
Trang 4Kể chuyện
Có công mài sắt – có ngày nên kim
I Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn KN nói
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ nội dung câu chuyện : Có công mài sắt , có ngày nên kim
- Biết kể chuyện tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét , đánh giá lời kể của bạn , kể tiếp lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy –học :
GV: Bộ tranh minh họa trong SGK
III Các hoạt động dạy và học:
A.Mở đầu: Giới thiệu phân môn : kể
chuyện trong sách TV2
B Bài mới: * GTB:
* Hướng dẫn kể chuyện
HĐ 1:Kể từng đoạn câu chuyện
theo tranh
T: Treo tranh minh họa ( 4 tranh )
T: Chia lớp theo nhóm 4 → giao nhiệm
vụ : các nhóm quan sát từng tranh ,
đọc thầm lời gợi ý dưới mỗi tranh , nối
tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện
theo tranh ( cần thay đổi người kể ở
từng đoạn để HS nào cũng được kể lại
nội dung cả 4 đoạn )
T: Khuyến khích HS kể bằng ngôn ngữ
tự nhiên của mình
HĐ 2: Kể toàn bộ câu chuyện
T: Tổ chức HS hoạt động nhóm như
BT1 ( 5' ) → cá nhân (Khá, giỏi)kể
trước lớp
T: Theo dõi , bình xét cùng HS
HĐ 3: Củng cố – dặn dò.
? Qua câu chuyện em học được điều
gì?
T: Nhận xét giờ học
Dặn HS: Về nhà kể lại cho người thân
nghe , làm theo lời khuyên của câu
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập 1
→ HS đọc lời tựa dưới mỗi tranh , nêu nội dung tranh
→ Các nhóm nhận nhiệm vụ → tập kể chuyện trong nhóm ( 5' )
→ Đại diện 2,3 nhóm nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện ( theo tranh ) trước lớp
Lớp nghe → nhận xét (nội dung , cách diễn đạt , cách thể hiện ) bình chọn nhóm kể đúng , hay
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập 2
- Từng HS trong nhóm kể lại toàn bộ câu chuyện HS khác nghe → nhận xét
→ Đại diện mỗi nhóm 1 HS thi kể toàn
bộ câu chuyện trước lớp Lớp bình chọn bạn kể tốt nhất
+, Có kiên trì , nhẫn nại khi làm việc mới thành công
Trang 5chuyện
Toán
ôn tập các số đến 100
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Đếm, đọc, viết các số đến 100
- Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có một chữ số; số lớn nhất có hai chữ số; số liền trước, số liền sau
II Đồ dùng dạy – học:
GV: bảng phụ kẻ các ô vuông BT2 trong Vở Toán 2
HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1: Củng cố về số có 1 chữ số
số lớn nhất, bé nhất có 1 chữ số
Bài 1: a,Nêu tiếp các số có 1 chữ số:
b Viết số bé nhất có 1 chữ số
c Viết số lớn nhất có 1 chữ số
Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
nhận xét
HĐ2: Củng cố về số có 2 chữ số
Bài 2:
a, Viết tiếp các số có 2 chữ số
b, c
GV: Cho HS làm việc cá nhân , câu
a→ chữa bài trên bảng phụ, b, c, →
chữa miệng
HĐ3: Củng cố số liền sau , liền
trước.
Bài 3: Số ?
Tổ chức cho HS chơi trò chơi Chia lớp
2 nhóm ; cả lớp cùng nghe lớp trưởng
đọc các dòng ở BT3 → làm vào bảng
con Sau4 lần đọc , nhóm nào có
nhiều HS làm đúng thì nhóm đó thắng
cuộc
nhận xét
HĐ4: Củng cố – dặn dò
- Củng cố bài qua chữa BT Giao
- 1 HS nêu yêu cầu BT1 Lớp tự làm bài, chữa bài miệng
HS nêu lại :các số từ 0 đến 9
Số lớn nhất có một chữ số là số9 Số
bé nhất có một chữ số là số 0
- 1 HS nêu yêu cầu BT2 Lớp tự làm bài , chữa bài -HS nhìn bảng BT2a đọc từng dòng theo thứ tự từ lớn đến bé và từ bé đến lớn
- HS nêu lại kết quả bài 2b,2c
- 1 HS nêu yêu cầu BT3
- Mỗi HS chuẩn bị phấn , bảng con ,
HS tiến hành chơi trò chơi do lớp trưởng điều khiển
HS chơi
Trang 6BTVN cho học sinh ( VBT)
Chính tả
Tiết 1 – tuần 1
I Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn KN viết chính tả:
- Chép lại chính xác đoạn trích trong bài “ Có nên kim ” Qua đó hiểu cách trình bày một
đoạn văn
- Củng cố qui tắc viết c / k
2 Học bảng chữ cái:
- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ
- Thuộc lòng tên 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái
II Đồ dùng dạy – học:
GV: - Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần tập chép
- Bảng phụ ghi BT3
HS: Vở chính tả
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Mở đầu:
T: Nêu 1 số yêu cầu và đồ dùng học
tập của giờ chính tả
B Bài mới:
* GTB:
HĐ1: Hướng dẫn tập chép
T: Đọc đoạn chép trên bảng
T: Giúp HS nắm nội dung bài :
? Đoạn chép này từ bài nào ?
? Đoạn chép là lời của ai nói với ai ?
? Bà cụ nói gì ?
T: Hướng dẫn HS nhận xét :
? Đoạn chép có mấy câu ?
? Cuối mỗi câu có dấu gì ?
? Những chữ nào trong đoạn chép
được viết hoa ?
? Chữ đầu đoạn viết như thế nào ?
T: Cho HS luyện viết chữ khó vào
Học sinh theo dõi
- 3,4 HS nhìn bảng đọc lại
+, Có công mài sắt , kim +, Lời của bà cụ nói với cậu bé +, Giảng cho cậu bé : kiên trì , nhẫn nại thì việc gì cũng làm được
+, Có 2 câu +, dấu chấm +, Chữ đầu câu , đầu đoạn
+, Viết hoa chữ cái đầu tiên , lùi vào 1
ô
Trang 7bảng con : Mỗi , thỏi sắt , sẽ , kim
HĐ2: HS chép bài vào vở
T: Theo dõi , uốn nắn
HĐ3: Chấm – chữa bài
T: Chấm 2,3 bàn , nhận xét
HĐ4: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài 2:Điền vào chỗ trống c hay k ?
im khâu , ậu bé , bà ụ
T: Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
Bài 3: Viết vào vở những chữ cái còn
thiếu trong bảng
T: Treo bảng phụ ghi BT3
T: Cho HS làm việc cá nhân
Bài 4: Học thuộc lòng bảng chữ cái
T: Tổ chức cho HS đọc rồi viết chữ có
sẵn chữ → đọc
HĐ5: Củng cố – dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS : Về nhà tiếp tục HTL 9
chữ cái vừa học
- HS luyện viết chữ khó vào bảng con Lớp quan sát , nhận xét
- HS nhìn bảng chép bài vào vở
- HS nhìn bảng soát bài , sửa lỗi
- 1 HS nêu yêu cầu BT2 → Cả lớp làm bài vào vở BT, chữa bài trên bảng lớp
- 1 HS nêu yêu cầu BT3
- 1 HS làm mẫu dòng 1 : á→ ă Cả lớp
làm bài vào vở BT → chữa BT trên bảng lớp Lớp quan sát , nhận xét , chốt lời giải đúng
- 1HS nêu yêu cầu BT4
- HS học thuộc lòng 9 chữ cái ở BT3
Thứ 4 ngày 19 tháng 8 năm 2009
Tập đọc
Tự thuật
I Mục đích, yêu cầu: Giúp hs:
1 Rèn KN đọc thành tiếng :
Đọc đúng: Quê quán , quận , trường , xã , Chương Mỹ , Hoàn Kiếm Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy , giữa các dòng , giữa phần yêu cầu và trả lời ở mỗi dòng Biết đọc một văn bản tự thuật rõ ràng , rành mạch
2 Rèn KN đọc hiểu :
Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa sau bài học , các từ chỉ
đơn vị hành chính ( xã , phường , quận , huyện ) Nắm được những thông tin chính của bạn HS trong bài Bước đầu có khái niệm về 1 bản tự thuật ( lí lịch )
Trang 8II Đồ dùng – dạy học:
GV: Bảng phụ viết sẵn câu hỏi 3,4 trong SGK
III Các hoạt động dạy và học:
A, Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài ” Có công nên kim “ → nêu
nội dung bài
B, Bài mới:
* GTB :
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc
T: Đọc mẫu
T: Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
a, Đọc từng câu:
T: Giúp HS phát âm đúng :
VD : xã, Chương Mỹ , 23 / 4 /1996 ,
6 / 9 / 2003
T: Giúp HS hiểu nghĩa từ : tự thuật ,
quê quán , nơi ở hiện nay
b, Đọc từng đoạn trước lớp:
Chia văn bản thành 2 đoạn :
Đoạn 1 : “ Từ đầu Quê quán ”
Đoạn 2: Còn lại
T: Giúp HS ngắt , nghỉ hơi đúng
+, Ngày sinh : // Hai mươi ba / tháng tư
/năm một nghìn chín trăm chín mươi
sáu //
c, Đọc từng đoạn trong nhóm:
T: Theo dõi , hướng dẫn đọc đúng
d, Thi đọc giữa các nhóm:
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
?1, Em biết những gì về bạn Thanh
Hà?
?2 , Nhờ đâu mà em biết rõ về bạn
Thanh Hà như vậy ?
T: Treo bảng phụ ghi câu hỏi 3, 4
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
- 1 HS nêu nội dung bài
- HS theo dõi đọc mẫu
- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng trong bản tự thuật Lớp nghe , phát hiện những tiếng từ còn đọc sai → Luyện phát âm đúng
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
( 4 HS )
- HS tự phát hiện chỗ ngắt , nghỉ hơi Luyện đọc đúng câu dài
- Lần lượt HS trong nhóm nối tiếp nhau
đọc từng đoạn HS khác nghe , nhận xét
- Đại diện các nhóm thi đọc cùng nhau
- HS đọc thầm bản tự thuật +, Họ tên ,nam hay nữ , ngày sinh , nơi sinh ,
+, Nhờ bản tự thuật của bạn
- 1 HS đọc câu hỏi 3, 4 ; 2,3 HS trả lời
Trang 9T: Tổ chức trò chơi “ phóng viên ” cho
HS
T: Giúp HS hiểu nghĩa : xã ( phường )
Huyện ( quận )
HĐ3: Luyện đọc lại
T: Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân
C Củng cố – dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS:
theo mẫu câu hỏi 3, 4
→ Từng cặp thực hành hỏi - đáp theo câu hỏi 3, 4
- Một số HS thi đọc toàn bài ( rõ ràng , rành mạch Lớp nghe , bình chọn bạn đọc tốt
Về nhà đọc lại bài , tập viết 1 bản tự thuật về mình theo mẫu bản tự thuật của bạn Thanh Hà
-Toán
Ôn tập các số đến 100 ( tiếp )
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về :
- Viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự của các số
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100
- Làm được bài tập 1,3,4,5 ( Bài 2: dành cho hs khá, giỏi)
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
HĐ1: Kiểm tra đọc , viết các số có 2
chữ số từ 10 đến 100
- Cho HS chữa BT2 , BT3 , trong vở
BT
- Kiểm tra vở BTVN của HS
HĐ2: Củng cố đọc, viết, phân tích số
.
Bài 1: Viết theo mẫu
T: Hướng dẫn bài mẫu
Chục Đ vị Viếtsố Đọc số
lăm
T: Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
→ chữa bài → củng cố
- 1 HS nêu yêu cầu BT1
- HS quan sát → tự làm bài → chữa bài
1 HS đọc lại
85 = 80 + 5
36 =
71 =
94 =
- 1 HS nêu yêu cầu BT3 → tự làm →
Trang 10HĐ3:Củng cố về so sánh các số
Bài 3: Điền < ; > ; = ?
34 38 ; 80 + 6 85
Bài 4: Viết các số 33, 54 , 45 , 28 theo
thứ tự từ bé đến lớn , từ lớn đến bé :
T: Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
→ chữa bài , củng cố
HĐ4: Trò chơi “ Ai nhanh , ai đúng ”
T: Chia lớp 2 nhóm ( mỗi dãy bàn là 1
nhóm ) lớp trưởng làm ban giám khảo
Bài 5: Viết các số thích hợp vào ô
trống, biết các số đó là: 98, 76, 67, 93,
84
T nhận xét, khen nhóm thắng cuộc
HĐ5: Củng cố – dặn dò
- Củng cố bài qua chữa BT
- Giao BTVN cho HS (Vở bài tập)
chữa bài , nêu cách làm
HS làm bài, chữa bài, nêu cách làm
1 HS nêu lại kết quả bài tập 4
Mỗi nhóm cử 5 đại diện thi điền số
đúng Nhóm nào điền nhanh hơn, đúng hơn thì thắng cuộc
Luyện toán: Ôn tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Ôn tập một số bài toán số , chữ số đã học ở lớp 1
- Hướng dẫn làm dạng toán : Lập số
II Hoạt động dạy – học chủ yếu:
HĐ1: Kiểm tra sách vở của học sinh.
HĐ2: Ôn tập
T: Hướng dẫn làm BT sau :
Bài 1: Cho các số 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5
a, Tìm những cặp số mà khi cộng lại
bằng 3
b, Tìm những cặp số mà khi cộng lại
bé hơn 4
Bài 2: Viết các số có 2 chữ số sao cho
số chục cộng với số đơn vị bằng 7
HĐ3: Hướng dẫn học sinh làm quen
với dạng toán lập số.
Bài 3:Viết các số có 2 chữ số sao cho
số chục trừ đi số đơn vị bằng 3
T: Hướng dẫn HS cách trình bày :
Bài 4: Từ các chữ số 3, 5 , 7 Em hãy
viết tất cả các số có 2 chữ số khác
nhau ?
VD: Bài 1a: Những cặp số cần tìm
là :
0 và 3 vì 0 + 3 = 3
1 và 2 vì 1 + 2 = 3 ( Những bài còn lại trình bày tương tự
→ HS tự làm → chữa bài )
HS tự làm bài, trả lời miệng trước lớp
Bài 4:
- Nếu chọn chữ số 3 làm hàng chục các chữ số còn lại làm hàng đơn vị ta lập