Giáo viên: Để giúp các em hiểu rõ ý nghĩa về các đèn tín hiệu giao thông và việc chấp hành tín hiệu đèn giao thông như thế nào khi đi trên đường phố, cô mời các em đi vào bài học n[r]
Trang 1I MỤC TIÊU
1 Kĩ năng: Biết lợi ích của việc cần làm để giữ sạch môi trường xung quanh.
2 Kĩ năng: Biết giữ vệ sinh xung quanh trường, lớp, nhà ở và những nơi công
cộng
3 Thái độ: Có thái độ không đồng tình với những ai tiêu cực trong việc bảo vệ
môi trường
II ĐỒ DÙNG
- Tranh, ảnh Hs đang quét dọn vệ sinh trường, lớp
- Tranh ảnh mọi người đang trồng cây hay đang dọn vệ sinh chuồng trại,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Giới thiệu bài: (5’)
- Cho 3 Hs lê kể về việc gìn giữ vệ sinh nơi
em ở hay ở trường lớp
LK1: Việc giữ vệ sinh nơi ở, trường học
chính là giữ sạch môi trường xung quanh ta
Việc giữ vệ sinh môi trường có lợi ích gì
chính là nội dung bài học hôm nay
B Tìm hiểu bài:
* Họat động 1: Tìm hiểu về việc bảo vệ
môi trường qua tranh (10’)
- Treo từng tranh để tìm hiểu về việc bảo vệ
Trang 2- Vấn đáp, khai thác tranh và cho nêu nội
dung đang được dọn dẹp VS là ở đâu?
Chốt ý: Mọi người dù ở đâu cũng đều giữ
môi trường sạch đẹp
- Giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà,
trường học, công cộng có lợi ích gì?
* Hoạt động 2: Nêu những việc làm góp
phần bảo vệ môi trường (17’)
- Cho Hs nêu những việc cần làm BVMT
- Yêu cầu giải thích vì sao nên hoặc không
làm việc đó
- Chia lớp thành các nhóm (theo dãy), mỗi
dãy chọn 1 vài bạn đóng vai 1 tiểu phẩm
Nội dung tiểu phẩm là một hành động
- Nhà cửa không ruồi, muỗi
- Đảm bảo được sức khỏe, tránh được nhiều bện tật
Nêu: Trồng cây, chăm sóc cây, không vứt rác bừa bãi Đi tiêu tiểu đúng nơi qui định, không vứtxác súc vật bừa bãi
- Thảo luận nhóm
- Chọn tiểu phẩm và phân vai
- Từng nhóm đóng vai
- Nhận xét chọn nhóm đóng vai hay nhất
Hoạt động ngoài giờ lên lớp VĂN HÓA GIAO THÔNG BÀI 8: NHẮC NHỞ NGƯỜI THÂN CHẤP HÀNH TÍN HIỆU ĐÈN GIAO
THÔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh biết ý nghĩa các tín hiệu đèn giao thông.
2 Kĩ năng: Học sinh biết nhắc nhở người thân chấp hành tín hiệu đèn giao thông
khi tham gia giao thông
Trang 33 Thái độ: Học sinh biết bày tỏ thái độ trước những hành động không chấp hành
tín hiệu đèn giao thông
II ĐỒ DÙNG
1.Giáo viên:
- Sách Văn hóa giao thông lớp 1
- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 1.
- 3 tấm bìa cứng hình tròn màu đỏ, xanh, vàng
2 Học sinh:
- Sách Văn hóa giao thông lớp 1.
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Trải nghiệm: 2’
Hỏi: Hằng ngày ba mẹ đưa em đến trường
bằng phương tiện gì ?
Hỏi: Khi đi đến ngã tư có đèn tín hiệu giao
thông, em thấy mọi người thường làm gì ?
Giáo viên: Để giúp các em hiểu rõ ý nghĩa
về các đèn tín hiệu giao thông và việc chấp
hành tín hiệu đèn giao thông như thế nào
khi đi trên đường phố, cô mời các em đi
vào bài học ngày hôm nay: Nhắc nhở
người thân chấp hành tín hiệu đèn giao
Trang 4- Hỏi: Tại sao ở ngã tư thứ nhất, anh Hai
không chấp hành đèn tín hiệu giao thông ?
- Hỏi: Mai đã làm gì để nhắc anh Hai chấp
hành đèn tín hiệu giao thông?
- Hỏi: Nếu Mai không nhắc anh Hai chấp
hành đèn tín hiệu giao thông thì điều gì có
thể xảy ra với anh Hai và Mai?
- Giáo viên: Vì sợ trễ giờ nên khi thấy đèn
vàng anh Hai không những không giảm
tốc độ mà còn chạy thật nhanh qua Nhưng
bạn Mai đã nhắc anh Hai phải chấp hành
đèn tín hiệu giao thông Nếu bạn Mai
không nhắc anh Hai thì có lẽ cả hai đã bị
tai nạn Vì vậy, chúng ta cần nhớ:
Câu ghi nhớ:
Nhắc nhau vàng chuẩn bị dừng
Đỏ dừng quay lại, xanh cùng nhau đi
Nhanh chân vài phút ích gì
Xảy ra tai nạn còn chi cuộc đời
C Hoạt động thực hành: 5’
- Sinh hoạt nhóm lớn 5 phút theo yêu cầu
sau
Hãy đánh dấu vào dưới hình ảnh thể
hiện việc mình không nên làm
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc lại theo cô
- Học sinh thảo luận nhóm và trìnhbày
Trang 5Hỏi: Em sẽ nói gì với người lớn về các
hình ảnh thể hiện điều không nên làm đó
- Gọi các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương nhóm
làm tốt và chốt hình ảnh thể hiện việc
mình không nên làm :
+ Hình 1: Người mẹ dắt con qua đường
khi xe cộ đi lại như vậy là điều không nên
làm vì rất nguy hiểm Khi đi bộ qua đường
chúng ta cần chấp hành theo tín hiệu đèn
giao thông, đèn đỏ xe cộ dừng lại hết thì
- HS trả lời
Trang 6chúng ta mới đi bộ qua đường.
+ Hình 3 :Người đàn ông trong hình
chở con băng qua gác chắn đường ray xe
lửa như vậy là điều không nên làm Khi đi
đến đoạn đường có tàu lửa chạy chúng ta
cần chú ý chấp hành theo tín hiệu đèn giao
thông, không cố vượt qua gác chắn đường
ray tàu lửa để tránh nguy hiểm
GV chốt câu ghi nhớ:
Nhắc nhau những việc nên làm
Người thân tuyệt đối an toàn bạn ơi
Chấp hành luật lệ nơi nơi
Em luôn ghi nhớ cho đời an vui
D Hoạt động ứng dụng: 5’
Sinh hoạt nhóm lớn:
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 phút phân
công đóng vai các nhân vật trong các hình
ảnh thể hiện điều không nên làm ở H1,
H3
- GV gọi 2 nhóm trình bày
- Gv nhận xét tuyên dương
GV chốt câu ghi nhớ:
Ngồi sau xe giữ nghiêm mình
Kẻo không tai nạn, cảnh tình xót đau
không nhúc nhích Nếu tấm bìa màu vàng,
các em giậm chân tại chỗ nhẹ nhàng 3 cái
rồi dừng lại Nếu tấm bìa màu xanh, các
em giậm chân tại chỗ mạnh hơn Ai làm
sai quy định sẽ phải dừng chơi
- GV cho cả lớp đứng dậy tham gia trò
- Học sinh lắng nghe rồi đọc lại
- Học sinh thảo luận
- Học sinh trình bày
- Học sinh nghe rồi nhắc lại
- Học sinh lắng nghe
Trang 7- GV tổng kết trò chơi và chốt bài :
Kết luận: Khi tham gia giao thông chúng
ta cần chấp hành tốt tín hiệu đèn giao
thông và nhắc nhở mọi người cùng tham
gia thực hiện để đảm bảo an toàn cho bản
thân và mọi người
Câu ghi nhớ:
Tham gia giao thông trên đường
Biển báo tín hiệu em luôn thuộc làu
- GV cho HS xem phim về hướng dẫn
chấp hành theo tín hiệu đèn giao thông
Dặn dò: Thực hiện tốt những điều đã học
Em hãy thực hiện bài tự đánh giá theo
phiếu ở trang 45
- HS tham gia trò chơi
- HS nghe rồi nhắc lại
- HS xem phim
CHIỀU
Tập đọc TIẾT 28: NGƯỠNG CỬA (bài dạy trong 1 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các tiếng, từ khó: ngưỡng cửa, nơi này,
cũng quen, lúc nào, dắt vòng, đi men Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ
thơ
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu
tiên, rồi lớn lên đi xa hơn nữa Trả lời được câu hỏi 1 trong sgk (HSNK học thuộclòng 1 khổ thơ)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
- Tranh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 8- Viết: sửa lại, ngay ngắn, ngượng
+ đi men: Đi lần theo bên cạnh
+ dắt vòng: Cầm tay đưa đi theo hình
- Hd cách ngắt hơi ở cuối dòng thơ,
nghỉ hơi ở cuối khổ thơ
- Đọc bài trong nhóm
- Hs nối tiếp nhau đọc
- Hs đọc nối tiếp khổ thơ
Trang 9Tóm tắt ND bài, liên hệ, giáo dục:
Bài thơ nói lên ngôi nhà êm ấm của mẹ
cha là cái nôi hạnh phúc, là nơi khởi
đầu cho cuộc đời của mỗi em thơ
* Đọc diễn cảm - Đọc lại toàn bài
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nhìn sách hoặc bảng chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài
Ngưỡng cửa: 20 chữ trong khoảng 8 – 10 phút
2 Kĩ năng: HS điền đúng các vần: ăt, ăc, g- gh vào chỗ trống Bài tập 2, 3 trong sgk.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn vở sạch, rèn chữ viết.
- Đọc cho HS viết: cừu, buồn bực
Hoạt động của học sinh
- HS viết bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương
Trang 10- Đọc lại bài viết.
- Chỉnh tư thế ngồi viết
- HD cách trình bày vào vở:
+ Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa
+ Các dòng thơ lui vào lề 3ô
-HS chép lần lượt từng dòng thơtheo hiệu thước
4 Soát lỗi: (5-7’)
- Đọc soát lỗi 2 lần - HS ghi số lỗi ra lề vở
- Nhận xét, chữa những lỗi chung - Đổi vở soát lỗi
5 Bài tập: (3-5’)
- Chữa bài trên bảng phụ - HS điền SGK
- Đọc lại bài hoàn chỉnh b) Điền chữ: g- gh? (HD tương tự ) HS nhắc lại quy tắc chính tả g- gh
Trang 11Hoạt động của gv Hoạt động của hs
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
viết 3 ở cột chục dưới 6; 0 que tính rời,
viết 0 ở cột đơn vị, dưới 5
- Số que tính còn lại gồm 3 bó chục và
5 que tính, viết 3 ở cột chục và 5 ở cột
đơn vị
- GV hướng dẫn cách đặt tính:
+ Viết 65 rồi viết 30 sao cho chục
thẳng cột với chục, đơn vị thẳng cột với
- GV hướng dẫn ngay cho HS cách làm
tính trừ (bỏ qua bước thao tác với que
65 – 30 = 35
Trang 12
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Nêu cách giải bài toán có lời văn
CC: cách giải bài toán
Bài giảiSợi dây còn lại số xăng- ti – mét là:
52 – 20 = 32 (cm) Đáp số: 32 cm
-
-
Trang 13-1 Hs tô được các chữ hoa Q, R.
2 Viết đúng các vần: ăc, ăt, ươt, ươc; các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh mướt kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai (Mỗi từ viết
được ít nhất 1 lần) HSKG viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng,
số chữ quy định trong vở Tập viết 1, tập hai
3 GDHS có ý thức chịu khó viết bài
- Chữ Q cao mấy dòng li,
- Được viết bằng mấy nét ?
Trang 14- GV hướng dẫn quy trình viết - HS luyện viết bảng con
- NX sửa chữa
+ Các chữ khác (HD tương tự)
*Hướng dẫn viết vở: (15-17') - 2em nêu nội dung bài viết
- KT tư thế - HS tô chữ hoa đúng quy trình, trùng
với nét đứt
- Nhận xét từ được viết rộng trong mấy
ô?
- 1 em nêu
- T Nêu quy trình viết
- Cho xem vở mẫu
- Hướng dẫn HS viết lần lượt từng dòng
- Tuyên dương những bài viết đẹp
- Viết tiếp phần B vào buổi chiều
Tập đọc TIẾT 29: KỂ CHO BÉ NGHE
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ: ầm ĩ, chó vện chăng dây, ăn
no, quay tròn, nấu cơm Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong
nhà, ngoài đồng Trả lời câu hỏi: 2 trong sgk
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
Trang 15- Tranh SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Đọc thuộc 1 khổ thơ trong bài: Ngưỡng
- Em hiểu thế nào là con trâu sắt ?
- Hỏi đáp theo bài thơ?
M: - Con gì hay nói ầm ĩ?
Trang 16- Con vịt bầu.
+ nói ầm ĩ: Nói to gây ồn ào
Tóm tắt ND bài: bài thơ nói lên cảm
nhận hồn nhiên của tuổi thơ về những sự
vật xung quanh đã nhìn thấy, nghe thấy
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết tuần lễ có 7 ngày; biết tên các ngày trong tuần
2 Kĩ năng: Biết đọc thứ, ngày, tháng trên tờ lịch bóc hằng ngày.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
- Lịch quyển, lịch tờ
III.CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H CẠ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV chỉ vào tờ lịch của ngày hôm nay và
hỏi: Hôm nay là thứ mấy?
- Gọi vài HS nhắc lại
- GV mở từng tờ lịch rồi giới thiệu: Một
tuần lễ có 7 ngày: chủ nhật, thứ hai, thứ ba,
thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào BC
- HS trả lời: Hôm nay là
- 5 HS nhắc lại
- HS quan sát
Trang 17- Gọi vài HS nhắc lại.
- GV chỉ vào tờ lịch ngày hôm nay và hỏi:
Hôm nay là ngày mấy?
- Gọi vài HS nhắc lại
CC: Các ngày liền kề nhau.
* Bài 2: Đọc các tờ lịch trên hình vẽ dưới
đây rồi viết vào chỗ chấm
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Một tuần lễ có mấy ngày?
Nhận xét bài giải
C Củng cố, dặn dò: (3’)
- Trò chơi: Nhìn thứ đoán ngày
+ Chuẩn bị: 7 tấm bìa ghi các thứ trong
tuần và 7 tấm bìa ghi các ngày từ thứ hai
đến chủ nhật
+ Cách chơi: GV gọi 7 HS, mỗi em đeo
- HS nhắc lại: Một tuần lễ có 7 ngày: chủ nhật, thứ hai, thứ ba, thứ
tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy.
- HS trả lời: Hôm nay là ngày
- 5 HS nhắc lại: Hôm nay là ngày
Trang 18một tấm bìa ghi các thứ trong tuần ở trước
ngực và một tấm ghi các ngày ở sau lưng
GV chỉ định 1 trong 7 bạn; bạn ấy phải nêu
được thứ, ngày của mình Sau đó GV hỏi
vài em ở dưới lớp: Bạn đeo bảng thứ ba
mang bảng ngày nào?
- Đọc cho HS viết: lúc nào, nơi này
Hoạt động của học sinh
- xay lúa - nghe
- HS phân tích tiếng: quay, nghe
Trang 19- Đọc cho HS viết tiếng khó 2 HS đọc lại, viết bảng con
- NX bảng
3 Tập chép: (13- 15’)
- Đọc lại bài viết
- Chỉnh tư thế ngồi viết
- HD cách trình bầy vào vở:
+ Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa
+ Các dòng thơ lui vào lề 3 ô
- HS chép lần lượt từng dòng thơ theohiệu thước
4 Soát lỗi: (5-7’)
- Đọc soát lỗi 2 lần - HS ghi số lỗi ra lề vở
chữa những lỗi chung
Trang 20- Kể mẫu lần 1: - Cô vừa kể chuyện gì ?
- Kể mẫu lần 2: Có tranh minh hoạ trên bảng - HS QS lần lượt từng tranh
3 HD học sinh kể: (18') (Có thể cho HS thảo
luận nhóm)
- Mỗi nhóm thảo luận 1 tranh
- Kể lại câu chuyện theo tranh 1 2- 3 HS kể lại (Đại diện nhóm lên
kể)
- HS khác NX, bổ sung
* Tranh 2, 3, 4 (HD tương tự)
* Thi kể từng đoạn câu chuyện - Kể nối tiếp từng tranh
Cho HS phân vai tập kể (2 nhóm tự phân
vai)
- 4HS đóng vai: người dẫnchuyện, Sói dê mẹ, dê con
- GV động viên HS kể diễn cảm đúng lời
nhân vật
- Các nhóm lên thể hiện vai diễncủa nhóm
- Các nhóm khác NX bổ sung
4 ý nghĩa câu chuyện: (5') 1- 2 em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Câu chuyện cho các em hiểu ra điều gì?
- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì ?
Liên hệ , giáo dục
4 Củng cố, dặn dò (1')
- Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? vì
Trang 21I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ; cộng, trừ nhẩm; nhận
biết bước đầu về quan hệ giữa phép cộng và phép trừ;
2 Kĩ năng: Giải được bài toán có lời văn trong phạm vi các phép tính đã học.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ, vở bài tập
III.CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H CẠ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra 2 HS:
+ Một tuần lễ có mấy ngày? Kể tên
+ Hôm nay là thứ, ngày, tháng mấy?
* Bài 1: Tính nhẩm (giảm tải cột 2)
- Bài tập yêu cầu gì
* Bài 2: Đặt tính rồi tính (giảm tải cột 3)
- Bài 2 yêu cầu gì?
- 2 HS lên bảng, cả lớp theo dõi,nhận xét
Trang 22- Gọi 1 HS đọc bài toán.
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
86 – 43 = 43 (điểm) Đáp số: 43 điểm
Tập đọc TIẾT 30,31: HAI CHI EM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ: vui vẻ, một lát, hét lên, dây cót,
buồn Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
2 Kĩ năng: Hiểu: Cậu em không cho chị chơi đồ chơi của mình Cậu em thấy buồn
chán vì không có người cùng chơi
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
Hoạt động của học sinh
- Đọc bài : kể cho bé nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
- 3- 4 em đọc
- Trả lời câu hỏi trong bài
Trang 23- Cuối mỗi câu có dấu gì? - Dấu chấm
- Gv quan sát lớp - Đọc nối tiếp từng câu
* Luyện đọc đoạn:
- Hd ngắt hơi câu dài
Hai chị em đang chơi vui vẻ / trước
đống đồ chơi
- HS đọc ngắt hơi
- Đọc bài trong nhóm - Hs đọc bài nhóm bàn
- Thi đọc giữa các nhóm - Hs xung phong đọc
- GV nhận xét, tuyên dương - Đọc từng đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn 1 nhóm
- Đọc cả bài 8 – 10 em
2 Tìm hiểu bài: (15’) * Đọc đoạn thầm đoạn, 1, 2
- Đọc câu hỏi 1? Cậu em làm gì?
+ Khi chị động vào con gấu bông?
+ Khi chị lên dây cót chiếc ô tô nhỏ?
Trang 24chơi 1 mình?
+ Bài văn nhắc chúng ta điều gì? - Không nên ích kỉ.
Tóm tắt ND bài: bài tập đọc khuyên
anh em, chị em trong gia đình phải
yêu thương nhường nhịn nhau
b Luyện đọc
- HD đọc phân vai: Theo 2 nhân vật
trong bài
* Đọc diễn cảm - Đọc mẫu toàn bài 2-3 nhóm đọc phân vai
- GV nhận xét, tuyên dương 2- 3 em đọc cả bài
3 Luyện nói: (7’)
- Nêu chủ đề luyện nói: Em thường
chơi với anh chị em những trò chơi
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: khổng lồ, long lanh, lấp ló,
xum xuê Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Hồ Gươm là một cảnh đẹp của Thủ Đô Hà Nội Trả
lời câu hỏi 1, 2 (SGK)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức học bài và làm bài tập.
* Giáo dục HS phải biết bảo vệ cảnh đẹp của đất nước.
II ĐỒ DÙNG
- GV Tranh vẽ Hồ Gươm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ.(5’)