Thái độ: Học sinh biết bày tỏ thái độ trước những hành động không chấp hành tín hiệu đèn giao thông3. II.[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/ 05/ 2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 5 năm 2020
Tập đọc TIẾT 23,24: CHÚ CÔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: nâu gạch, rẻ quạt, rực rỡ, lóng
lánh; Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Đặc điểm của đuôi công lúc bé và vẽ đẹp của bộ
lông công khi trưởng thành.nTrả lời câu hỏi 1; 2(SGK)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập
II ĐỒ DÙNG
- Tranh minh họa bài học
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, hộp đồ dùng học Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: Mời vào (5’)
- Gọi 3 HS đọc bài và TL các câu hỏi sau :
+ Những ai đã đến gõ cửa ngôi nhà?
+ Gió được chủ nhà mời vào để cùng làm
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: HD HS xem tranh và
giới thiệu bài: Chú công.
2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu: GV đọc mẫu bài đọc
viết bằng chữ in thường trên bảng lớp
+ rực rỡ
Trang 2c Luyện đọc tiếng, từ:
d Luyện đọc câu:
- Yêu cầu học sinh nêu bài có mấy câu?
- Hướng dẫn HS đọc lần lượt từng câu
- GV đọc mẫu câu dài: “Mỗi chiếc lông
màu sắc”,
- HD HS ngắt hơi khi gặp dấu phẩy
g Luyện đọc đoạn: GV chia đoạn
- Đoạn 1: “Lúc mới rẻ quạt”
- Đoạn 2: “Sau hai lóng lánh”
h Luyện đọc cả bài:
i Tìm tiếng có vần cần ôn:
-YC1: Tìm tiếng trong bài có vần:oc?
-YC2: Tìm tiếng ngoài bài có vần: oc,
ooc?
YC3 Nói câu chứa tiếng có vần oc, ooc?
- HD xem tranh vẽ, yêu cầu HS nói câu
mẫu
- Cho các tổ thi nói câu chứa tiếng có vần
cần ôn: oc, ooc.
- Cho HS đọc nối tiếp câu, đoạn, bài
4 Tìm hiểu bài: HS đọc từng đoạn, GV
nêu câu hỏi :
- Đ1: Lúc mới chào đời, bộ lông chú công
màu gì? Chú đã biết làm động tác gì?
- Đ2: Sau hai, ba năm đuôi công trống đẹp
- HS luyện đọc: gạch, xòe, rẻ quạt, xanh thẫm, lóng lánh
- Cá nhân, ĐT
- HS nêu bài có 5 câu
- Đọc cá nhân hết câu này đến câukhác
Mỗi chiếc lông đuôi óng ánh màu
xanh sẫm, / được tô điểm bằng những
đốm tròn đủ màu sắc
- Hs đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS xem tranh xẽ, nói câu mẫu:
Con cóc là cậu ông trời.
Bé mặc quần sooc
- Các tổ thi nói câu chứa tiếng có vần
cần ôn: oc, ooc.
- Đọc bài SGK/97
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- màu nâu gạch xòe cái đuôi
Trang 3như thế nào?
+ Bài văn nêu lên điều gì?
Bài văn nêu đặc điểm của đuôi công
lúc bé, và vẻ đẹp của bộ lông công khi
trưởng thành.
5 Luyện nói: Hát bài hát về con công
- GV yêu cầu HS thi tìm và hát những bài
-Ngày giảng: Thứ ba ngày 26 tháng 5 năm 2020
Toán TIẾT 113: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 (CỘNG KHÔNG NHỚ)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nắm được cách cộng số có hai chữ số
2 Kĩ năng: Biết đặt tính và làm tính cộng (không nhớ) số có hai chữ số; vận dụng
để giải toán Hs làm bài tập 1, 2, 3 SGK
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập
II ĐỒ DÙNG
- Các bó, mỗi bó một chục que tính và một số que tính rời
- Bộ đồ dùng học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Trên cành có 15 con chim, 4 con chim đã
bay đi Hỏi trên cành còn lại mấy con
Trang 4Thêm 24 que rời, viết 2 ở cột chục dưới
3; có 4 que tính rời, viết 4 ở cột đơn vị,
dưới 5
- Bây giờ, ta gộp lại được 5 bó chục và 9
que tính rời, viết 5 ở cột chục và 9 ở cột
đơn vị
* GV hướng dẫn cách đặt tính:
+ Viết 35 rồi viết 24 sao cho chục thẳng
cột với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị
+ Viết dấu +
+ Kẻ vạch ngang dưới hai số đó
- Hướng dẫn cách tính: Tính từ phải sang
5 đơn vị
- HS lấy 24 que tính và sử dụng các bóque tính để nhận biết 24 có 2 chục và
- HS quan sát và nêu lại cách cộng
- HS quan sát và nêu lại cách cộng
Trang 5- Yêu cầu HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm cả hai lớp trồng bao nhiêu cây
ta làm phép tình gì?
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
C Củng cố, dặn dò: 5’
- Trò chơi: Mỗi lần 2 đội chơi Đội này
nêu một phép tính cộng không nhớ trong
phạm vi 100, đội kia tính kết quả và
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh vận dụng được kiến thức đã học vào bài “Cắt dán và trang
trí hình ngôi nhà “
2 Kĩ năng: Học sinh cắt, dán được ngôi nhà mà em yêu thích.
3 Thái độ: GDHS giữ gìn vệ sinh lớp học sau giờ học
II ĐỒ DÙNG
Trang 6- GV: Ngôi nhà mẫu có trang trí, đồ dùng học tập.
- HS: Giấy thủ công nhiều màu, bút chì, thước, hồ, vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Giáo viên đặt câu hỏi: Thân nhà, mái nhà,
cửa ra vào, cửa sổ là hình gì? Cách vẽ, cắt
- Nhận xét thái độ học tập của học sinh về sự
chuẩn bị cho bài học và kỹ năng cắt dán hình
của học sinh
- Hát tập thể
- Học sinh đặt đồ dùng học tập lên bàn
Học sinh quan sát và nhận xét Học sinh trả lời đúng
Học sinh thực hành kẻ, cắt
Cần chú ý: dài 8 ô, ngắn 5 ô
Dài 10 ô, ngắn 3 ô.Hình vẽ lên mặttrái của tờ giấy kẻ, cắt các hình
Làm cửa ra vào dài 4 ô, ngắn 2 ô, cửa sổ mỗi cạnh 2 ô
- Chuẩn bị giấy màu, bút chì, thước
kẻ, kéo, hồ để tiết sau cắt dán trên giấy màu
Kể chuyện TIẾT 5: NIỀM VUI BẤT NGỜ
I MỤC TIÊU
Trang 71 Kiến thức: Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới
tranh
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung của câu chuyện: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi và thiếu nhi
cũng rất yêu quý Bác Hồ HSNK kể được toàn bộ câu chuyện theo tranh
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học bài.
II ĐỒ DÙNG
- Tranh minh họa câu chuyện Niềm vui bất ngờ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV yêu cầu HS kể lại truyện: Bông hoa
Hồ xuất hiện các em đã sung sướngreo lên:
A! Bác Hồ! Bác Hồ!
- Gọi HS kể tranh 2
- Nhận xét
- 2 HS kể
Trang 8- Các cháu ăn có ngon không?
- Bây giờ các cháu thích gì nhất?
- Chúng cháu thích vào thăm nhàBác, thăm vườn của Bác, ao cá củaBác ạ
- Bác dắt tay hai đứa cháu nhỏ nhất
đi trước, các cháu và cô giáo đi sau
để thăm ao cá, vườn hoa, thăm cây
vú sữa miền Nam Bác dặn các cháuphải ngoan ngoãn, sạch sẽ, vâng lời
+ Cuộc chia tay diễn ra như thế nào?
- Bác Hồ và các cháu chia tay nhau
- Đã đến giờ Bác phải chia tay cáccháu Cô giáo cho các cháu ra về.Bác vẫy tay chào Các cháu cũnglưu luyến ngoảnh lại vẫy vẫy nhữngbàn tay bé xíu chào Bác
- Gọi HS kể tranh 4
- Nhận xét
- 2 HS kể
4 Hướng dẫn kể toàn chuyện (8')
- GV tổ chức cho các nhóm thi kể - Đại diện từng nhóm thi kể
- Từng nhóm 3 HS kể phân vai
- Nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
5 Tìm hiểu ý nghĩa chuyện (5')
+ Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? - Bác Hồ rất yêu các cháu thiếu nhi,
thiếu nhi, rất yêu Bác Hồ
Trang 9- Bác Hồ khi còn sống cho dù bận trăm
công nghìn việc nhưng lúc nào Bác cũng
nhớ đến thiếu nhi và thiếu nhi chúng ta
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi
bẩn, vuốt tóc Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như
thế nào? Trả lời được câu hỏi 1, 2(SGK)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
- Tranh sách giáo khoa, bảng phụ
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức(1’)
B Kiểm tra bài cũ:(5’)
- GV gọi 2 em đọc đoạn 1 và 2 trong
bài trả lời các câu hỏi trong SGK
1 Lúc mới chào đời chú công có bộ
lông màu gì, chú đã biết làm động tác
gì?
- Lúc mới chào đời chú công có bộ lông màu nâu gạch nó làm động tác xòe cái đuôi nhỏ xíu thành hình rẽ
Trang 102 Đọc những câu văn tả vẻ đẹp của
đuôi công trống sau hai, ba, năm?
- GV nhận xét, tuyên dương
C Bài mới(26’)
1) Giới thiệu bài.
- GV đính tranh và hỏi Trong tranh vẽ
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từ
- GV theo dõi nhận xét, sửa sai
* Luyện đọc đoạn, bài
- GV chia mỗi khổ thơ là 1 đoạn và
gọi HS nối tiếp đọc đoạn (GV kết
Trang 11- GV cho HS đọc đồng thanh toàn
- GV cho HS đọc to lại toàn bài
2.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài(14’)
- GV gọi 3 HS nối tiếp đọc 3 khổ thơ,
và trả lời câu hỏi:
- Gv nội dung: Bài thơ nói lên sự quan
tâm của mẹ đối với con thơ, mẹ muốn
biết ở lớp con đã làm được bao điều
sau: Mèo con đi học
- HS nối tiếp đọc đoạn
-Ngày giảng: Thứ tư ngày 27 tháng 5 năm 2020
SÁNG
Trang 12Hoạt động ngoài giờ lên lớp VĂN HÓA GIAO THÔNG BÀI 8: NHẮC NHỞ NGƯỜI THÂN CHẤP HÀNH TÍN HIỆU ĐÈN GIAO
THÔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh biết ý nghĩa các tín hiệu đèn giao thông.
2 Kĩ năng: Học sinh biết nhắc nhở người thân chấp hành tín hiệu đèn giao thông
khi tham gia giao thông
3 Thái độ: Học sinh biết bày tỏ thái độ trước những hành động không chấp hành
tín hiệu đèn giao thông
II ĐỒ DÙNG
1.Giáo viên:
- Sách Văn hóa giao thông lớp 1
- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 1.
- 3 tấm bìa cứng hình tròn màu đỏ, xanh, vàng
2 Học sinh:
- Sách Văn hóa giao thông lớp 1.
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Trải nghiệm: 2’
Hỏi: Hằng ngày ba mẹ đưa em đến trường
bằng phương tiện gì ?
Hỏi: Khi đi đến ngã tư có đèn tín hiệu giao
thông, em thấy mọi người thường làm gì ?
Giáo viên: Để giúp các em hiểu rõ ý nghĩa
về các đèn tín hiệu giao thông và việc chấp
hành tín hiệu đèn giao thông như thế nào
khi đi trên đường phố, cô mời các em đi
vào bài học ngày hôm nay: Nhắc nhở
người thân chấp hành tín hiệu đèn giao
Trang 13- Hỏi: Tại sao ở ngã tư thứ nhất, anh Hai
không chấp hành đèn tín hiệu giao thông ?
- Hỏi: Mai đã làm gì để nhắc anh Hai chấp
hành đèn tín hiệu giao thông?
- Hỏi: Nếu Mai không nhắc anh Hai chấp
hành đèn tín hiệu giao thông thì điều gì có
thể xảy ra với anh Hai và Mai?
- Giáo viên: Vì sợ trễ giờ nên khi thấy đèn
vàng anh Hai không những không giảm tốc
độ mà còn chạy thật nhanh qua Nhưng bạn
Mai đã nhắc anh Hai phải chấp hành đèn
tín hiệu giao thông Nếu bạn Mai không
nhắc anh Hai thì có lẽ cả hai đã bị tai nạn
Vì vậy, chúng ta cần nhớ:
Câu ghi nhớ:
Nhắc nhau vàng chuẩn bị dừng
Đỏ dừng quay lại, xanh cùng nhau đi
Nhanh chân vài phút ích gì
Xảy ra tai nạn còn chi cuộc đời
Trang 14C Hoạt động thực hành: 5’
- Sinh hoạt nhóm lớn 5 phút theo yêu cầu
sau
Hãy đánh dấu vào dưới hình ảnh thể
hiện việc mình không nên làm
Hỏi: Em sẽ nói gì với người lớn về các hình
ảnh thể hiện điều không nên làm đó
Trang 15+ Hình 1: Người mẹ dắt con qua đường
khi xe cộ đi lại như vậy là điều không nên
làm vì rất nguy hiểm Khi đi bộ qua đường
chúng ta cần chấp hành theo tín hiệu đèn
giao thông, đèn đỏ xe cộ dừng lại hết thì
chúng ta mới đi bộ qua đường
+ Hình 3 :Người đàn ông trong hình chở
con băng qua gác chắn đường ray xe lửa
như vậy là điều không nên làm Khi đi đến
đoạn đường có tàu lửa chạy chúng ta cần
chú ý chấp hành theo tín hiệu đèn giao
thông, không cố vượt qua gác chắn đường
ray tàu lửa để tránh nguy hiểm
GV chốt câu ghi nhớ:
Nhắc nhau những việc nên làm
Người thân tuyệt đối an toàn bạn ơi
Chấp hành luật lệ nơi nơi
Em luôn ghi nhớ cho đời an vui
D Hoạt động ứng dụng: 5’
Sinh hoạt nhóm lớn:
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 phút phân
công đóng vai các nhân vật trong các hình
ảnh thể hiện điều không nên làm ở H1, H3
- GV gọi 2 nhóm trình bày
- Gv nhận xét tuyên dương
GV chốt câu ghi nhớ:
Ngồi sau xe giữ nghiêm mình
Kẻo không tai nạn, cảnh tình xót đau
không nhúc nhích Nếu tấm bìa màu vàng,
các em giậm chân tại chỗ nhẹ nhàng 3 cái
- HS trả lời
- Học sinh lắng nghe rồi đọc lại
- Học sinh thảo luận
- Học sinh trình bày
- Học sinh nghe rồi nhắc lại
Trang 16rồi dừng lại Nếu tấm bìa màu xanh, các em
giậm chân tại chỗ mạnh hơn Ai làm sai
quy định sẽ phải dừng chơi
- GV cho cả lớp đứng dậy tham gia trò
chơi
- GV tổng kết trò chơi và chốt bài :
Kết luận: Khi tham gia giao thông chúng
ta cần chấp hành tốt tín hiệu đèn giao thông
và nhắc nhở mọi người cùng tham gia thực
hiện để đảm bảo an toàn cho bản thân và
mọi người
Câu ghi nhớ:
Tham gia giao thông trên đường
Biển báo tín hiệu em luôn thuộc làu
- GV cho HS xem phim về hướng dẫn chấp
hành theo tín hiệu đèn giao thông
Dặn dò: Thực hiện tốt những điều đã học
Em hãy thực hiện bài tự đánh giá theo
phiếu ở trang 45
- Học sinh lắng nghe
- HS tham gia trò chơi
- HS nghe rồi nhắc lại
- HS xem phim
-Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- Em và các bạn
- Biết chào hỏi, vâng lời thầy cô, biết cư xử tốt với bạn
- Có thói quen tốt đối với thầy cô
2 Kĩ năng:
- Chào hỏi đúng cách
Trang 17I Kiếm tra bài cũ: (5')
- Trong giờ học cần có thái độ như thế nào?
- Mất trật tự trong lớp có tác hại gì?
- Gv nhận xét
II Bài mới: (2')
- Giới thiệu: Học ôn 2 bài: Lễ phép vâng
lời thầy, cô và bài: Em và các bạn
1 Hoạt động 1: (15') Ôn bài: Lễ phép
vâng lời thầy cô
- Cho các nhóm thảo luân theo yêu cầu
- Con sẽ làm gì nếu bạn chưa lễ phép vâng
lời?
- Trình bày tình huống biết lễ phép vâng
lời thầy cô giáo của nhóm mình
2 Hoạt động 2: (15') Ôn bài: Em và các
Con cư xử tốt với bạn
Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui
- Trình bày tranh của nhóm
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ của mình
CHIỀU
Trang 18-Chớnh tả TIẾT 11: CHUYỆN Ở LỚP
I MỤC TIấU
1 Kiến thức: Nhỡn sỏch hoặc bảng chộp lại và trỡnh bày đỳng khổ thơ cuối bài
“Chuyện ở lớp”: 20 chữ trong khoảng 10 phỳt.
2 Kĩ năng: Điền đỳng vần uục hay uụt; chữ c, k vào chỗ trống Bài tập 2, 3(VBT)
3 Thỏi độ: Giỏo dục học sinh ý thức tự giỏc học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ, vở bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra vở
- ng hay ngh? ngụi nhà, nghề nụng, nghe nhạc
- Nhận xột
B Dạy bài mới: (23’)
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS tập chộp:
- GV treo bảng phụ cú ghi sẵn nội dung khổ
thơ khổ thơ cuối trong bài Chuyện ở lớp.
- Cho HS tỡm và đọc những tiếng khú: vuốt
túc, ngoan
- HS tập chộp vào vở
- Hướng dẫn HS tự sửa lỗi bằng bỳt chỡ
- Yờu cầu HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV nhận xột bài viết của hs
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chớnh tả:
a Điền vần uụt hoặc uục:
- Cho HS đọc yờu cầu, 1 HS lờn bảng
buộc tóc, chuột đồng
b Điền chữ c hay k:
tỳi kẹo, quả cam
- Cho cả lớp sửa bài vào vở
- Cỏ nhõn, ĐT -> HS viết vào BC
- HS tập chộp vào vở
- HS gạch chõn chữ viết sai
- HS tự ghi số lỗi ra lề vở
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- HS nờu yờu cầu, 1HS lờn bảng
- Cả lớp sửa bài vào vở
- HS làm bài tập trờn bảng lớp
Trang 19- Tuyên dương những HS viết đúng, đẹp.
- Nhận xét tiết học Bài sau: Mèo con đi học
- Cả lớp sửa bài vào vở
-Tập viết TIẾT 6: TÔ CHỮ HOA: O, Ô, Ơ, P
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tô được các chữ hoa: O, Ô, Ơ, P.
2 Kĩ năng: Viết đúng các vần uôt, uôc, ưu, ươu; các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài,
con cừu, ốc bươu kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập 2 (Mỗi từ
ngữ viết được ít nhất 1 lần)
3 Thái độ: HS vận dụng kiến thức tốt viết đều nét dần đúng khoảng cách và viết
đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết, tập 2
II ĐỒ DÙNG
- Chữ mẫu, bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra vở tập viết
- Yêu cầu HS viết: trong xanh, cải xoong
B Bài mới: (23’)
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu Ghi đề bài.
2 Hướng dẫn HS tô chữ hoa:
- GV lần lượt đính các chữ hoa lên bảng
- GV nhận xét về số lượng nét, kiểu nét
của từng chữ hoa: chữ hoa O gồm 1 nét
cong kín phần cuối nét lượng vào trong
bụng chữ
+ Chữ hoa O cao mấy ly, rộng mấy ly?
- GV nêu quy trình viết (vừa nói vừa tô
chữ trong khung chữ): Đặt bút ở ĐK6
đưa bút sang trái để viết nét cong kín,
phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ
Trang 20đến ĐK4 thì lượn lên một chút rồi dừng
bút
- Giới thiệu chữ hoa Ô (Ơ) hướng dẫn
tương tự chữ hoa O
- Hướng dẫn HS viết trên không, viết BC
- Giới thiệu chữ hoa P
+ Chữ hoa P gồm mấy nét?
- GV: Chữ hoa P gồm 2 nét, nét móc
ngược trái phía trên hơi lượn, đầu móc
cong vào phía trong
+ Chữ hoa P cao mấy ly, rộng mấy ly?
- Nét 1: Đặt bút trên ĐK hơi lượn bút
sang trái để viết nét móc ngược trái, dừng
bút trên ĐK2
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút
lên ĐK 5 viết tiếp nét cong trên, cuối nét
lượn vào trong, dừng bút gần ĐK5
- Hướng dẫn HS viết trên không, viết BC
3 Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng
dụng:
- GV cho HS đọc các vần, từ ngữ ứng
dụng:
Uôt, uôc, chải chuốt, thuộc bài, ưu,
ươu, con cừu, ốc bươu
- Cho HS viết BC các vần, từ ngữ ứng
dụng
4 Hướng dẫn HS tập tô, tập viết:
- GV yêu cầu HS mở vở TV/28, 29, 30
+ Tô mỗi chữ hoa: O, Ô, Ơ, P một dòng
+ Viết mỗi vần, mỗi từ: ưu, ươu, con cừu,
- HS viết trên không, viết BC
- HS mở vở TV/28 đến 30 và thực hiện theo yêu cầu của GV
- Mỗi tổ cử 1 đại diện thi viết chữđẹp
Trang 21ốc bươu một dòng.
- nhận xét
C Củng cố - Dặn dò : (3’)
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Dặn dò: Viết tiếp phần bài còn lại trong
vở TV/28, 29, 30
- Bài sau: Tô chữ hoa: Q, R
-Toán TIẾT 114: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết làm tính cộng (không nhớ) trong phạm vi 100, tập đặt tính rồi
tính; biết tính nhẩm
2 Kĩ năng: HS làm bài tâp 1.2.3.4 SGk
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập
II ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ
- Sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Đặt tính rồi tính: 25 + 40 = 50 + 37 =
47 + 2 = 8 + 10 =
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta học
bài Luyện tập trang 156
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện tập:
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và tính
* Chú ý: viết các số thẳng cột
- HS làm bài vào bảng con