III. - GV nhắc lại lại nội dung ôn tập, sau đó tổ chức cho hs tập luyện theo đội hình vòng tròn... tác thả lõng. - Nhận xét: Nêu ưu – khuyết điểm tiết học. Kĩ năng: Viết đúng các vần iêt[r]
Trang 1TUẦN 25Ngày soạn: 08 / 05 / 2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 05 năm 2020
Tập đọc TIẾT 13, 14: AI DẬY SỚM
I MỤC TIÊU
1 Kiên thức: Đọc trơn bài Đọc đúng các từ ngữ: dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất
trời, chờ đón Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Ai dậy sớm mới thấy hết được cảnh đẹp của đất
trời Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (SGK) Học thuộc lòng ít nhất 1 khổ thơ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
- GV: bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gv gọi 2 HS đọc bài hoa ngọc lan và
trả lời câu hỏi:
+ Nụ hoa lan được đẹp thế nào?
+ Hương hoa lan thơm thế nào?
Viết từ: xanh thẫm, lấp ló, ngan ngát
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: 35’
1 GV giới thiệu bài.
- Giới thiệu bài: Tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu bài và ghi :Ai dậy sớm
- GV cho học sinh nêu các từ khó đọc:
- 2 HS đọc bài hoa ngọc lan và trả lời câu hỏi:
- Nụ hoa xinh xinh trắng ngần
- Hương lan ngan ngát tỏa khắp vườn, khắp nhà
Trang 2dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời,
+ vừng đông: mặt trời mới mọc
+ đất trời: mặt đất và bầu trời
* Luyện đọc câu
Hd hs đọc nối tiếp từng dòng thơ
- GV gọi học sinh nối tiếp nhau đọc
+ Mỗi khổ thơ có mấy dòng thơ?
- GV: Mỗi khổ thơ là một đoạn
- GVHD đọc: ngắt hơi từng dòng thơ,
nghỉ hơi ở cuối khổ thơ
- Đọc nối tiếp khổ thơ.
- GV theo dõi nhận xét sửa sai, tuyên
* Ôn các vần ươn – ương
Bài 1: Tìm tiếng trong bài có vần
ươn, ương
- GV cho HS phân tích đánh vần và
đọc trơn tiếng
Bài 2: Nói câu có chứa tiếng có vần
ươn hoặc ương
- HS đọc trơn từ - phân tích tiếng – đánhvần tiếng – đọc trơn từ CN -ĐT
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ( cả lớp)
- So sánh 2 vần
Trang 3+ Trong tranh vẽ gì?
- GV: Tranh vẽ cảnh có nhiều cánh
diều bay lượn rất đẹp Khi thả diều
cần thả nơi không có xe cộ và cây cột
điện hay sông để tránh nguy hiểm cho
bản thân mình
- GV nhận xét và rút ra câu mẫu và
cho HS nói lại
- Em hãy tìm trong câu trên và phân
tích tiếng có mang vần ươn
- GV nhận xét sữa sai
- GV hướng dẫn HS tìm tiếng có vần
ương
+ Tranh vẽ gì?
- GV:Tranh vẽ cảnh vườn hoa có rất
nhiều loại hoa và có mùi hương thơm
- GV gọi 2 HS đọc to 2 dòng thơ cuối
- Qua bài thơ trên ta thấy buổi sáng
Hoa nhài có hương thơm ngát.
Mùa xuân về, tăm loài hoa khoe sắc đua
Trang 4như nào?
- GV nhận xét và rút ra nội dung bài
* Hướng dẫn hs luyện đọc thuộc
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc
lòng cả đoạn, bài thơ
- GV nhận xét tuyên dương động viên
* Luyện nói
- GV cho HS mở SGK giới thiệu tranh
và chia lớp làm nhiều nhóm 4 cho HS
dựa vào câu hỏi SGK làm việc
- 2 HS nối tiếp nhau thi đọc
- HS thi đọc cá nhân, dãy bàn
- HS đọc đồng thanh cả lớp
- HS quan sát tranh thảo luận nhóm 4:
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét bổ sung
Trang 5Toán TIẾT 97: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số, biết tìm số liền sau của
một số
2 Kĩ năng: Biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài ghi bảng
2 Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1 : Viết số
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV gọi em lên bảng làm bài
- GV nhận xét – củng cố các số có 2
chữ số
* Bài 2: Viết (theo mẫu)
? số liền sau của 80 là số nào?
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Là số 81
Mẫu: Số liền sau của 80 là 81
Số liền sau của 32 là 33
Số liền sau của 48 là 49
Số liền sau của 59 là 60
Số liền sau của 40 là 41
Trang 6- Củng cố số liền sau, số liền trước
* Bài 4: Viết (theo mẫu)
- Bài tập yêu cầu gì?
+ Số 87 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- GV gọi 3 em lên bảng làm bài
- GV bao quát lớp giúp đỡ HS
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh biết cách cắt các nan giấy.
2 Kĩ năng: Học sinh cắt được các nan giấy và dán thành hàng rào.
3 Thái độ: GDHS giữ gìn vệ sinh lớp học
II ĐỒ DÙNG
Trang 7- GV: Các nan giấy và hàng rào mẫu.
- HS: Giấy màu, giấy vở, dụng cụ thủ công
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Giáo viên treo hình mẫu lên bảng và hướng
dẫn học sinh quan sát, hỏi:
- Hàng rào có mấy nan giấy?
- Mấy nan đứng? Mấy nan ngang?
- Khoảng cách của mấy nan đứng mấy ô?
- Giữa các nan ngang mấy ô?
- Nan đứng dài?
- Nan ngang dài?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn kẻ, cắt các nan
giấy.
- Giáo viên hướng dẫn kẻ 4 nan giấy đứng
dài 6 ô, rộng 1 ô và 2 nan ngang dài 9 ô, rộng
1 ô Giáo viên thao tác chậm để học sinh
quan sát
* Hoạt động 3: Học sinh thực hành.
- Kẻ 4 đoạn thẳng cách đều 1 ô, dài 6 ô theo
đường kẻ của tờ giấy màu làm nan đứng
- Kẻ tiếp 2 đoạn thẳng cách đều 1 ô, dài 9 ô
làm nan ngang
- Thực hành cắt các nan giấy rời khỏi tờ giấy
màu.Trong lúc học sinh thực hiện bài làm,
giáo viên quan sát học sinh chậm, giúp đỡ
học sinh chậm hoàn thành nhiệm vụ
D Củng cố – Dặn dò: 3’
Hát tập thể
Học sinh đặt đồ dùng học tập lên bàn
Học sinh thực hành kẻ cắt nan giấy
Học sinh thực hành kẻ và cắt trên giấy
Trang 8Cho học sinh nhắc lại cách kẻ cắt hàng rào
- Chuẩn bị giấy màu, đồ dùng học tập để tiết
2 thực hành trên giấy màu
Học sinh nhắc lại cách kẻ cắt hàngrào đơn giản
-Chính tả TIẾT 6: CÂU ĐỐ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhìn sách hoặc bảng chép lại đúng bài nhà câu đố về con ong: 16
chữ trong khoảng 8 – 10 phút
2 Kĩ năng: Điền đúng chữ ch, tr, v, d hoặc gi vào chỗ trống Bài tập (2), a hoặc b.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức rèn luyện chữ viết
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép Bài tập 2a, 2b
- HS: Bảng con, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV đọc 1 số từ khó cho HS viết vào
bảng con: Rộng rãi, thoang thoảng,
khắp vườn
- GV nhận xét sữa chữa
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS viết bảng con.
- GV đính bảng phụ lên đọc 1 lần rồi
cho 2 HS nối tiếp đọc lại
+ Trong bài đố về con gì?
- GV đọc cho HS viết 1 số từ khó vào
Trang 9- GV lưu ý HS chữ đầu câu đố phải viết
hoa chữ cái đầu câu
- GV hướng dẫn các em tư thế ngồi viết
hợp vệ sinh
- GV tổ chức cho HS chép bài vào vở
- GV bao quát lớp nhắc nhở giúp đỡ
HS
* GV hướng dẫn HS soát lỗi
- Hướng dẫn các em gạch châm chữ
viết sai, sửa bên lề vở
- GV nhận xét bài viết của hs, tuyên
dương
4) HD làm bài tập
* Bài 2
- GV cho HS mở SGK quan sát tranh
và gọi 1 HS đọc to yêu cầu 2
+ Trong tranh vẽ gì?
- Vậy ta điền chữ gì vào trong từ thi …
ạy
+ GV gọi HS lên bảng làm bài
- GV cho HS nhận xét sữa sai
- Bài b GV hướng dẫn HS tương tự
- GV cho HS đọc lại bài tập trên
C Củng cố dặn dò; 5’
- GV nhận xét đánh giá chung về sự
chuẩn bị, thái độ học tập của HS
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn
+ gây: g + ây+ Suốt: S + uôt + dấu sắc
- HS nối tiếp đọc
- HS mở vở chính tả làm theo hướng dẫn của GV
- HS nghe
- HS chép bài vào vở
- HS tự kiểm tra
Bài 2:
a Điền âm ch hay tr?
- Các bạn đang thi chạy
Trang 10bị bài sau: Ngôi nhà.
-Kể chuyện TIẾT 3: TRÍ KHÔN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới
tranh
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung câu chuyện: Trí khôn của con người giúp con người
làm chủ được muôn loài
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
III ĐỒ DÙNG
- GV: Chuẩn bị nội dung câu chuyện và sưu tầm tranh cho câu chuyện.(nếu có)
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV cho 2 HS lên kể lại chuyện Thỏ và
- GV cho HS quan sát từng tranh SGK
và nêu yêu cầu
- 2 HS lên kể lại chuyện Thỏ và rùa
- HS nghe và nối tiếp nhau nhắc lại tựa bài
- HS nghe
- HS nghe kết hợp quan sát tranh
- HS quan sát và nêu+ Vẽ bác nông dân đang cày ruộng, trâu
Trang 11+ Tranh 1 vẽ cảnh gì?
+ Hổ nhìn thấy gì?
+ Thấy cảnh ấy hổ đã làm gì?
- GV cho HS nhận xét và bổ sung
- Tranh 2: Hổ và trâu đang làm gì?
+ Hổ và trâu nói gì với nhau?
+ Muốn biết trí khôn hổ đã làm gì?
+ Người nông dân và hổ đã nói gì với
nhau?
+ Để hiểu được trí khôn hổ đã làm gì?
+ Câu chuyện kết thúc thế nào?
- GV chia lớp làm nhiều nhóm 4 và kể
cho nhau nghe
- GV bao quát giúp đỡ các nhóm còn
- GV cho 3 HS đóng vai người dẫn
chuyện, trâu, hổ và kể lại câu chuyện
- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương
+ Câu chuyện trên có ý nghĩa gì?
- GV cho vài hs nhắc lại
rạp mình kéo cày, hổ ngó nhìn
+ Bác nông dân và trâu đang cày ruộng.+ Hổ lấy làm lạ lại gần hỏi trâu vì sao lạithế
- Hổ và trâu nói chuyện với nhau+ Ngươi to khoẻ như thế mà phải nai lưng ra kéo cày cho con người
+ Con người tuy bé nhỏ nhưng có trí khôn
+ Hổ lân la lại gần hỏi thăm+ Trí khôn của người đâu cho ta xem
Ta để ở nhà
Về lấy cho ta xem đi!
Nhưng hổ cho ta trói hổ lại sợ hổ ăn thịt trâu của ta thì sao
+ Hổ đã để cho người trói lại
+ Người nông dân trói hổ lại rồi lấy rơmđốt cho cháy, hổ sợ quá vùng vẫy mãi sau đó nó vùng được chạy sâu vào mãi trong rừng
- HS kể theo nhóm 4
- Đại diện nhóm lên kể từng tranh
- HS kể lại toàn bộ câu chuyên
- 3 HS đóng vai người dẫn chuyện, trâu,
hổ và kể lại câu chuyện
* Con người thông minh tài trí nên tuy nhỏ bé, vẫn buộc những con vật to xác
Trang 12C Củng cố dặn dò: 5’
- GV cho 1 HS kể lại câu chuyện
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về kể
lại chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Bông hoa cúc trắng
như trâu phải vâng lời, hổ phải sợ hãi
- 1 HS kể lại câu chuyện
- HS nghe
Ngày soạn: 10 / 05 / 2020
-Ngày giảng: Thứ tư ngày 13 tháng 05 năm 2020
SÁNG
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Bài 6:
NẾU VÔ Ý LÀM BẠN NGÃ I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết một số việc cần phải làm khi vô ý làm bạn ngã
2 Kĩ năng
- HS đi đứng cẩn thận, không làm ảnh hưởng đến người khác
- Nhận sai và xin lỗi khi gây phiền phức cho người khác - Biết đánh giá hành vi đúng − sai của người khác khi làm bạn ngã
3 Thái độ
- HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện ứng xử nhẹ nhàng, hòanhã khi vô ý làm bạn ngã
II- CHUẨN BỊ
- Tranh ảnh về cách cư xử với bạn khi làm bạn ngã − Các hình ảnh
trong sách Văn hòa giao thông dành cho học sinh lớp 1.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 13phải tại chú chim?
- GV kể chuyện
- GV đặt câu hỏi:
+ Tại sao xe Nam đụng bạn Hòa ngã?
+ Khi Hòa ngã, Nam đã làm gì ?
+ Nam cư xử như thế có đúng không? Vì
sao?
+ Nếu em lỡ làm bạn ngã, em sẽ làm gì?
3 Hoạt động thực hành
- GV cho HS quan sát hình trong sách và
yêu cầu HS sắp xếp lại các bức hình đúng
trình tự câu chuyện và kể lại câu chuyện
theo từng bức tranh
- Cho HS thảo luận nhóm 4 Sau thời gian
3 phút, mời đại diện nhóm trình bày
- GV chốt lại các ý đúng:
1/ Trình tự các bức tranh: hình D, hình B,
hình C, hình A
2/ Nội dung từng bức tranh:
- GV đặt câu hỏi: Em thấy cách cư xử của
bạn Hải như thế nào?
+ Hình C: Chẳng may chân bạn Hảivấp trúng bạn Nga, làm bạn Nga bịngã
+ Hình A: Bạn Hải lập tức đỡ bạn Ngadậy, xin lỗi và hỏi han bạn Nga có bịsao không…
Trang 14Nếu lỡ làm bạn ngã
Nên đỡ bạn lên ngay
Hỏi han và xin lỗi
Ấy mới là điều hay
4 Xử lí tình huống
GV nêu hai tình huống trong sách, yêu
cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và nêu
cách xử lí tình huống Sau đó cho HS
đóng vai
* Tình huống 1: Em cùng bạn chơi đuổi
bắt, vì chạy nhanh nên va phải một bạn
lớp khác, làm bạn bị ngã Em phải làm
gì ?
* Tình huống 2: Em vừa đi bộ trên vỉa hè
vừa đọc quyển truyện mới mua Vô ý
đụng phải một bạn đang đi phía trước, bạn
ấy không ngã nhưng làm đổ lon nước
ngọt mà bạn ấy đang uống dở Em phải
làm gì ?
Sẽ có nhiều cách xử lí tình huống
trên Nhưng cách xử lý tốt nhất, đúng đắn
nhất là khi vô ý làm bạn ngã hoặc gây
phiền phức đến người khác thì mình phải
cư xử nhẹ nhàng, hòa nhã, nói năng hiền
từ, nhận lỗi và xin lỗi người khác Lúc đó
người kia sẽ hiểu và thông cảm cho mình
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt ý:
Nói năng hòa nhã, dịu hiền
Dẫu ai có giận, có phiền cũng
Trang 15bị bài sau.
-Đạo đức Bài 14: Bảo Vệ Loài Vật Có Ích ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu một số ích lợi của các loài vật đối với đời sống con người
- Đồng tình với những ai biết yêu quý, bảo vệ các loài vật.Không đồng tình, phê bình những hành động sai trái làm tổn hại đến các loài vật
2 Kĩ năng
- Phân biệt hành vi đúng hoặc sai đối với vật có ích
3 Thái độ
- Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hàng ngày
- GDSDNLTK&HQ: Chúng ta cần bảo vệ các loài vật có ích để giữ gìn môi
trường trong lành, góp phần giữ vệ sinh nơi công cộng, duy trì và phát triển cuộc sống một cách bền vững Bảo vệ và phát triển loài vật có ích là một trong các hướng bảo vệ, phát triền nông nghiệp bền vững, giảm các chi phí về năng lượng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Tranh ảnh, mẫu vật các loài vật có ích
HS : Vở bài tập
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
-Tại sao cần phải giúp đỡ người khuyết
Trang 16con gì ?
-GV phổ biến luật chơi
-Gv ghi ích lợi của các loài vật có ích lên
bảng
-Kết luận : Hầu hết các loài vật đều có ích
cho cuộc sống.
*Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm
-GV chia nhóm và nêu câu hỏi
-Gv kết luận : Cần phải bảo vệ loài vật có
+Các bạn trong tranh 1,3,4 biết bảo vệ
chăm sóc các loài vật, Bằng và Đạt trong
tranh 2 có hành động sai
+Chúng ta cần bảo vệ các loài vật có ích
để giữ gìn môi trường trong lành, góp phần
giữ vệ sinh nơi công cộng, duy trì và phát
triển cuộc sống một cách bền vững Bảo vệ
và phát triển loài vật có ích là một trong các
hướng bảo vệ, phát triền nông nghiệp bền
vững, giảm các chi phí về năng lượng
4.Củng cố :
- Vì sao cần phải bảo vệ loài vật có ích ?
- GV nhận xét
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày
-Hs thảo luận, bày tỏ ý kiến.-Đại diện trình bày
-CHIỀU
Tập đọc
Trang 17TIẾT 14, 15: MƯU CHÚ SẺ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ: chộp, hoảng lắm sạch sẽ, tức
giận ; bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Sự thông minh nanh trí của sẻ đã khiến chú tự cứu
mình thoát nạn Trả lời câu hỏi 1, 2(SGK)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
III ĐỒ DÙNG
- Tranh vẽ
- Bảng phụ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gv gọi 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Khi dậy sớm, điều gì chờ đón em?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
- HS viết bảng
- GV nhận xét
B Bài mới: 35’
1 GV giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài và ghi : Mưu chú sẽ
2 Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
Hd cách đọc: Giọng kể hồi hộp, căng
thẳng
* Luyện đọc từ khó
Gv cho hs đọc thầm tìm từ khó đọc
- 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Hoa, vừng đông, đất trời
Trang 18Cho hs nêu từ khó đọc: hoảng lắm, nén
sợ, lễ phép, sạch sẽ
- GV nhận xét sửa sai cho hs
Chú ý phát âm đúng l, n
- GV giải nghĩa từ:
+ Lễ phép: Thể hiện sự tôn trọng của
mình dối với người khác
* Luyện đọc đoạn, bài
+ Đoạn 1: 2 câu đầu
+ Đoạn 2: Câu nói của sẽ
trơn tiếng muộn
Bài 2: GV cho HS nêu yêu cầu 2.
+ Tìm tiếng ngoài bài có vần uôn và
- HS phân tích đánh vần và đọc trơn các tiếng khó, đọc trơn từ CN- ĐT
- HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp
- HS nghe
- Cần ngắt hơi
- HS đọc: Nghe vậy / mèo bèn đặt sẻ xuống/ đưa hai chân lên vuốt râu/ xoa mép
- 6 HS đọc nối tiếp đoạn
- M + uôn + Dấu nặng
- HS tìm và nêu: luôn, xuồng,
Trang 19Bài 3: GV gọi 1 HS đọc yêu cầu 3
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Trong tranh vẽ gì?
- GV nhận xét rút ra câu mẫu và gọi HS
nối tiếp nhau đọc lại, tìm tiếng có mang
1 Hướng dẫn hs tìm hiểu bài: 35’
- GV gọi 1 HS đọc đoạn 1 –2 của bài, cả
lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Khi sẽ bị mèo chộp được sẽ đã nói gì
với mèo?
- GV gọi 3 HS đọc đoạn 3 và trả lời:
+ Sẽ làm gì khi mèo đặt nó xuống?
- HS nêu: Buồng chuối
+ Sao anh không rửa mặt
+ 3 HS đọc to đoạn 3 và trả lời:
+ Sẽ vụt bay đi
- Sẻ thông minh
- Nhờ sự thông minh và dũng cảm
Trang 20- GV cho HS quan sát SGK và cầm sách
nối tiếp nhau luyện đọc câu, đoạn, cả bài
nhiều lần
- GV theo dõi và nhận xét sữa sai
- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn
- GV dặn HS về luyện đọc lại bài này và
chuẩn bị bài sau: Cái bống
- HS nối tiếp đọc theo hướng dẫn củaGV: Cá nhân, dãy bàn, cả lớp
- 2 HS nối tiếp nhau thi đọc
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận biết được100 là số liền sau của số 99;
2 Kĩ năng: Đọc, viết lập được bảng các số từ 0 đến 100; biết một số đặc điểm các
số trong bảng
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ, sách bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập, cả
lớp làm vào bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài ghi bảng
2 Giảng bài mới
* Giới thiệu số
- 3 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm vào bảng con
79 > 49 22 < 32 67 < 76
- nối tiếp nhau nhắc lại tựa bài
Trang 21+ Bài 1: Giới thiệu bước đầu về số 100
- GV gọi HS lần lượt nêu miệng các số
- GV cho HS nối tiếp nhau đọc lại
- Nếu 99 thêm 1 thì được bao nhiêu?
- GV cùng HS nhận xét
+ Bài 2: Giới thiệu bảng các số từ 0 ->
100
- GV gắn bảng phụ lên bảng và gọi HS
nêu yêu cầu bài
- GV bao quát giúp đỡ HS
10, 20, 30, 40, 50, 60, 70 ,80, 90,c) Số bé nhất có hai chữ số: 10d) Số lớn nhất có hai chữ số: 99đ) Các số có hai chữ số giống nhau
11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99
Trang 22C Củng cố dặn dò: 3’
- GV cho HS đọc lại bảng các số từ 1
đến 100
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn HS về nhà xem lại bài và
chẩn bị bài sau: Luyện tập
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao
xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ Bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi dòng
thơ, khổ thơ
2 Kĩ năng: Hiểu được nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà.
Trả lời được các câu hỏi 1 (SGK)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC