1. Trang chủ
  2. » Sinh học

GIÁO ÁN TUẦN 23 LỚP 4A

46 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 263,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lòng dũng cảm của con người không chỉ được bộc lộ trong chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, trong đấu tranh bảo vệ lẽ phải, mà còn bộc lộ trong cuộc đấu tranh chống thiên tai. Qua bài tậ[r]

Trang 1

- Đọc trôi chảy toàn bài,ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.

- Thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện và từng nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: bài cá man rợ, nít thít, làu bàu…

- Hiểu nội dung bài: “Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộcđối đầu với tên cuớp biển hung hãn”

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc

IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế

1 Kiểm tra bài cũ (5’):

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài “Đoàn

thuyền đánh cá” và trả lời câu hỏi về

nội dung bài đọc

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu

hỏi

- Nhận xét

2 Dạy - học bài mới: (30’)

2.1 Giới thiệu bài (2’) :

*GV hỏi:

- Tuần này chúng ta học chủ điểm gì ?

- Tên chủ điểm gợi cho em điều gì ?

- Quan sát tranh minh họa cho chủ điểm

và hỏi: tranh vẽ những ai ?

Đây là những người con ưu tú của

đất Việt, những người con dám anh

dũng hy sinh bản thân mình vì lý tưởng

cao đẹp như: Nguyễn Văn Trỗi, Võ Thị

Sáu… đó chính là nội dung chính của

tuần 25,26,27 Bài đầu tiên của chủ

- HS thực hiện yêu cầu

- Nhận xét phần đọc bài và trả lời câu hỏi của bạn

Nghe Giới thiệu bài (2’)

*Học sinh trả lời:

+ Chủ điểm: Những người quả cảm + Tên chủ đề gợi cho em nhớ đến những người dũng cảm, gan dạ dám

hy sinh bản thân mình vì người khác hoặc vì lý tưởng cao đẹp

+ Tranh vẽ: Nguyễn Văn Trỗi, Võ Thị Sáu, Kim Đồng…

- Lắng nghe

Trang 2

điểm, các em sẽ được tìm hiểu hai nhân

vật, hai thái độ rất khác nhau Đó là

nhân vật trong bài “Khuất phục tên cướp

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Gv gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

của bài

- GV uốn nắn sửa sai cho học sinh đọc

sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

- GV yêu cầu học sinh đọc

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc trước lớp

nhóm trưởng điều khiển nhóm )

- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau:

• Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, dứt

khoát, gấp gáp, dần theo diễn biến câu

- 3 hs nối tiếp nhau đọc

- HS luyện phát âm : cao lớn, gạch nung, lên cơn loạn óc…

- HS đọc các từ khó-3 hs đọc trước lớp

- HS đọc giải nghĩa từ phần chú giải bài cá man rợ, nít thít, làu bàu…

- HS chia thành các nhóm để luyện đọc

- GV theo dõi, uốn nắn học sinh đọc sai

- Hs thi đọc đoạn 2 theo các nhóm

- Hs nhận xét

- HS đọc thành tiếng

- Theo dõi GV đọc mẫu

- HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi

và TLCH

Trang 3

- Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp

biển rất dữ tợn ?

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Đoạn thứ nhất cho ta thấy điều gì ?

*Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi

và TLCH

- Tính hung hãn của tên cướp biển được

thể hiện qua những chi tiết nào ?

- Thấy tên cướp như vậy, bác sĩ Ly đã

làm gì ?

- Những lời nói và cử chỉ ấy của bác sĩ

Ly cho thấy ông là người như thế nào ?

- Đoạn thứ hai kể với chúng ta chuyện

gì?

- GV ghi ý chính đoạn 2 lên bảng

*Giảng bài:

Tên chúa tàu có vẻ mặt đáng sợ, lời

nói cục cằn, hành động hung dữ nên từ

lâu không ai dám làm gì hắn Chỉ riêng

bác sĩ Ly đối đầu với hắn Kết quả như

thế nào chúng ta cùng tìm hiểu đoạn

tên cướp biển ?

- Vì sao bác sĩ Ly khuất phục đựơc tên

cướp biển hung hãn ? Chọn ý trả lời

*Đoạn thứ nhất cho thấy hình ảnh tên cướp biển rất hung dữ và đáng sợ.

- HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi , thảo luận tiếp nối nhau trả lời câuhỏi

+ Tính hung hãn của tên cướp biển thể hiện qua chi tiết: hắn đập tay xuống bàn quát mọi người im, hắn rút dao ra lăm lăm chực đâm bác sỹ Ly + Bác sỹ Ly vẫn ôn tồn giảng giải cho ông chủ quán cách trị bệnh, điềm tĩnh khi hỏi lại hắn: “Anh bảo tôi có phải không ?”, bác sỹ Ly dõng dạc và quả quyết: nếu hắn không cất dao sẽ đưa hắn ra toà

+ Những lời nói và cử chỉ ấy cho thấy ông là người rất nhân từ, điềm đạm, nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm dám đối đầu chống lại cái ác

*Đoạn thứ hai kể lại cuộc đối đầu giữa bác sĩ Ly và tên cướp biển

- HS đọc lại ý chính đoạn thứ hai :

- HS nghe giảng

- HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi,tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Câu văn: Một đằng thì đức độ, hiều từ mà nghiêm nghị Một đằng thì hung ác,hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng

+ Bác sỹ Ly khuất phục được tên cướp biển vì bác rất bình tĩnh và cương quyết

*Đoạn 3 kể lại tình tiết: tên cướp biển bị khuất phục

Trang 4

*Giảng bài:

Với sự bình tình và cương quyết bảo

vệ lẽ phải, bác sĩ LY đã khuất phục tên

- Câu chuyện Khuất phục tên cướp biển

giúp em hiểu ra điều gì ?

- Em hãy nói một câu để ca ngợi bác sỹ

Ly

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài:

“Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

- Lắng nghe

- Đọc thầm, trao đổi và tìm ý chính

*Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa thắng sự hung ác, bạo ngược.

- HS nhắc lại ý chính

- Đọc và theo dõi bạn đọc để tìm giọng đọc hay

+ Theo dõi GV đọc mẫu nhận biết giọng đọc hay

+ HS ngồi gần nhau cùng luyện đọc theo hình thức phân vai

+ 3 đến 5 tốp HS thi đọc diễn cảm theo hình thức phân vai

*HS nêu ý hiểu của từng em:

+Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng với cái xấu, cái ác.+ Bác sỹ Ly là con người quả cảm.+ Bác sỹ Ly dũng cảm đấu tranh chống cái ác, cái bạo tàn

- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện

- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK

- Các câu hỏi tìm hiểu truyện viết sẵn vào phiếu

Trang 5

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế

1 Kiểm tra bài cũ (5’):

- Gọi 2 HS kể lại việc em đã làm để góp

phần giữ làng xóm xanh, sạch, đẹp

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- Nhận xét từng HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài (2’)

*Giới thiệu:

Trong cuộc chiến tranh chống phát

xít Đức bảo vệ đất nước Liên Xô đã có

những chiến sĩ du kích nhỏ nhưng việc

làm của họ có ý nghĩa to lớn đối với Tổ

Quốc Nhà văn Quy-ra-xkê-vích gọi đó

là những chú bé không chết Câu chuyện

mà các em nghe cô kể hôm nay nói về

những chú bé không chết ấy

2.2 GV kể chuyện

- Yêu cầu GV quan sát tranh minh hoạ,

đọc thầm các yêu cầu, lời mở đầu từng

đoạn truyện

- GV kể lần 1: Giọng kể thong thả, rõ

ràng, hồi hộp

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh họa phóng to trên bảng, đọc

rõ từng phần lời dưới mỗi tranh

a) Hướng dẫn kể chuyện

- Yêu cầu HS dựa vào tranh minh họa

để kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

b) Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3 trong SGK

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các

- HS tiếp nối nhau kể, 2 lượt HS kể trước lớp

- Kể chuyện 2 đến 4 em

- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

+ Vì tất cả thiếu niên đất nước Liên

Trang 6

không chết?

- Em đặt tên gì cho câu chuyện này ?

3 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe Sưu tầm những câu

chuyện nói về lòng dũng cảm để chuẩn

bị bài sau

Xô đều dũng cảm, yêu nước, bọn phát xít giết chết chú bé này, lại xuất hiện những chú bé khác

+ Vì tinh thần dũng cảm sự hy sinh cao cả của các chú bé du kích sẽ sống mãi trong tâm trí mọi người

+ Vì các chú bé đã làm cho tên Phát xít tưởng rằng các chú bé đã sống lại, đất nước này là ma quỷ

- Đặt tên khác cho câu chuyện

* Những chú bé dũng cảm

* Những người con bất tử

* Những con người quả cảm

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Sưu tầm những câu chuyện nói về lòng dũng cảm

- Biết cách thực hiện phép nhân phân số với số tự nhiên

- Nhận biết ý nghĩa của phép nhân phân số với số tự nhiên : là phép cộngliên tiếp các phân số bằng nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ ghi bài tập

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 122, sau đó hỏi:

- Muốn thực hiện nhân hai phân số ta

làm như thế nào ?

- GV nhận xét

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài (2’)

- Trong giờ học này các em sẽ được làm

các bài toán luyện tập về phép nhân

phân số

- Ghi đầu bài và nhắc lại

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàilàm của bạn

- Lắng nghe, theo dõi

- Ghi đầu bài và nhắc lại đầu bài

Trang 7

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 2: Tính theo mẫu

- GV tiến hành tương tự như bài tập 1

Bài 3: Tính rồi so sánh kết quả

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV viết lên bảng phần a, làm mẫu

phần này trước lớp, sau đó yêu cầu HS

làm các phần còn lại của bài

Bài 5: Bài toán

- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

- Muốn tính chu vi của hình vuông ta

5 + 15 + 15 = 1+1+15 =3

5

- Bằng nhau

- Theo dõi bài chữa của GV, sau đó 2

HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Nêu yêu cầu và so sánh

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn rồi tính

+ Muốn tính diện tích hình vuông, talấy số đo cạnh hình vuông nhân với chính nó

- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1

HS đọc bài làm của mình trước lớp:

Bài giải

Chu vi hình vuông là:

Trang 8

- Nhận xét, sửa sai.

3 Củng cố dặn dò (3’):

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về

nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

3

8  4 = 3

2 (m)Diện tích hình vuông là:

- Giáo dục biển đảo : Biết chăm sóc, bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể và vật thể của biển đảo quê hương, tổ quốc Việt Nam là góp phần bảo vệ tài nguyên môi trường Thực hiện chăm sóc, bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể và vật thể của biển đảo quê hương phù hợp với lứa tuổi.

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các côngtrình công cộng ở địa phương

III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.

*G: Phiếu thảo luận, tranh minh họa

*H: Một câu chuyện về tấm gương giữ gìn các công trình công cộng

IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Chúng ta cần phải giữ phép lịch sự ở - Ở bất kể mọi lúc mọi nơi trong khi ăn

Trang 9

những đâu?

- Nhận xét, bổ sung

2 Bài mới: (28’)

a GT bài:

Tiết học hôm nay chúng ta học bài

“Giữ gìn các công trình công cộng”

Các công trình công cộng là tài sản

chung của XH Mọi người dân đều có

trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ

*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến

- Y/c thảo luận cặp đôi, bày tỏ ý kiến về

các hành vi sau

1 Nam, Hùng leo trèo lên các tượng

đá của nhà chùa

2 Gần tết đến, mọi người dân trong

xóm Lan cùng nhau quét sạch và quét

vôi xóm ngõ

3 Đi tham quan, bắt trước các anh chị

lớn, Quân và Dũng rủ nhau khắc tên lên

thân cây

4 Các cô chú thợ điện đang sửa lại cột

điện bị hỏng

uống nói năng chào hỏi

- HS ghi đầu bài

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Nếu là Thăng em sẽ không đồng tình với lời rủ của bạn Tuấn vì nhà văn hoá

là nơi sinh hoạt VH-VN của mọi người nên phải giữ gìn bảo vệ Viết vẽ lên tường sẽ làm bẩn, mất thẩm mĩ

- NX bổ xung

- Tiến hành thảo luận

- Đại diện các cặp đôi trình bày

1 Nam, Hùng làm như vậy là sai Bởi

vì các tượng đá của nhà chùa cũng là những công trình chung của mọi người, cần được giữ gìn bảo vệ

2 Việc làm đó của mọi người là đúng

vì xóm ngõ là lối đi chung của mọi người ai cũng phải giữ gìn sạch sẽ

3 Việc làm này của hai bạn là sai vì việc đó làm ảnh hưởng đến môi

trường(nhiều người khắc tên lên cây khiến cây chết) vừa ảnh hưởng đến thẩm

mỹ chung

4 Việc làm này là đúng vì cột điện là tài sản chung đem lại điện cho mọi người, các cô chú sửa điện là bảo vệ tài

Trang 10

5 Trên đường đi học về các bạn học

sinh lớp 4E phát hiện một anh thanh

niên đang tháo ốc ở đường ray xe lửa,

các bạn đã báo ngay chú CA để ngăn

chặn hành vi đó

- NX các câu trả lời của học sinh

- Vậy để giữ các công trình công cộng,

em phải làm gì?

- Nhận xét, bổ sung

*Kết luận:

Mọi người dân không kể già trẻ, nghề

nghiệp đều phải có trách nhiệm giữ

gìn, BV các công trình công cộng

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ

*Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Y/c thảo luận theo câu hỏi sau:

1 Hãy kể tên 3 công trình công cộng

- HS nhận xét +Không leo trèo lên các tưọng đá, công trình công cộng

+Tham gia vào dọn dẹp, giữ gìn sạch công trình chung

- Có ý thức bảo vệ của công,

- Không khắc tên làm bẩn, làm hư hỏng các tài sản chung

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- HS nhắc lại

- Đọc phần ghi nhớ

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

*Nhóm 1:

1 Tên 3 công trình công cộng mà nhóm biết: Bệnh viện, nhà văn hoá, công viên

2 Để giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng đó cần: Không khạc nhổ bừa bãi, không viết vẽ bậy, bẩn lên tường hoặc cây

Trang 11

- Nhận xét

*Kết luận:

Công trình công cộng là những công

trình được XD mang tính văn hoá, phục

vụ chung cho tất cả mọi người Siêu thị

nhà hàng Tuy không phải là các công

trình công cộng nhưng chúng ta cũng

phải BV giữ gìn vì đó là những sản

phẩm do người LĐ làm ra

3 Củng cố, dặn dò: (5’)

- Trạm xá cầu cống có phải là công trình

công cộng cần bảo vệ không?

- Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn :bom giật, bom rung, sao trời…

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau đúng các dấu câu

- Đọc diễn cảm toàn bài

- Hiểu nội dung bài

- Giáo dục Giới và Quyền trẻ em :Quyền được giáo dục về các giá trị (ca ngợi tinh

thần lạc quan, dũng cảm của các chiến sĩ lái trong những năm tháng chống Mỹ cứunước)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Bảng in kèm sẵn câu thơ, đoạn thơ cần luyện đọc

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 3 HS đọc truyện Khuất phục tên

cướp biển theo vai và trả lời từng câu

hỏi:

- Vì sao bác sỹ Ly khuất phục tên cướp

biển hung hãn ?

- Truyện đọc giúp em hiểu ra điều gì ?

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét

2 Dạy - học bài mới

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Nhận xét

- Quan sát và trả lời : ảnh chụp ôtô của

Trang 12

2.1.Giới thiệu bài (2’) mới

- Cho HS quan sát ảnh minh họa và yêu

cầu mô tả lại bức tranh

*GV Giới thiệu bài (2’):

Ảnh chụp chiếc ôtô đang đi trên

đường Trường Sơn vào Nam dánh Mỹ

Qua bài thơ về tiểu đội xe không kính

các em sẽ hiểu rõ hơn những khó khăn

nguy hiểm trên đường ra trận và tinh

thần dũng cảm lạc quan của các chú bộ

đội lái xe

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

a) Luyện đọc (10’)

- 1 HS đọc toàn bài

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Gv gọi 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn

của bài

- GV uốn nắn sửa sai cho học sinh đọc

sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

- GV yêu cầu học sinh đọc

- Gọi 4 hs nối tiếp nhau đọc trước lớp

lượt 2

- Giảng nghĩa từ: bom giật, bom rung,

sao trời

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài thơ

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau

+ Toàn bài đọc với giọng vui, hóm

hỉnh

+ Khổ 1: Hai dòng đầu đọc với giọng

bình thản, hai dòng sau thể hiện thái độ

ung dung

+ Khổ 2: Nhấn giọng ở những từ ngữ :

xoa mắt, chạy thẳng vào tim,nhu sa…

+ Khổ 3: Giọng thư thái, vui

b) Tìm hiểu bài (10’)

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài thơ,

bộ đội ta đang đi trên đường Trường Sơn vào miền Nam chiến đấu để bảo

- HS đánh dấu vào sách

- 4 hs nối tiếp nhau đọc

- HS luyện phát âm : bom giật, bom rung, sao trời

- HS đọc toàn bài trước lớp

- Theo dõi GV đọc mẫu

- HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

Trang 13

trao đổi và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

GV vừa nêu câu hỏi để HS trao đổi tìm

hiểu bài thơ, đồng thời giảng cho HS

thấy cái hay, cái đẹp của bài thơ:

- Qua lời thơ em hình dung điều gì về

các chiến sỹ lái xe ?

*GV:

Trong những năm tháng chống Mỹ

gian khổ, các chiến sĩ lái xe của ta vẫn

lạc quan, yêu đời, hăng hái đi chiến đấu

- Hình ảnh nào trong bài thơ nói lên điều

đó ?

*GV hỏi:

- Những câu thơ nào trong bài thể hiện

tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ

Những câu thơ của nhà thơ Phạm

Tiến Duật cho ta trở về với âm hưởng

của Trường Sơn năm xưa, của tình đồng

chí, đồng đội thắm thiết giữa những

người chiễn sĩ lái xe trên con đường

Trường Sơn huyền thoại đầy khói lửa

- Yêu cầu HS đọc thầm, tìm nội dung

của từng đoạn và ý nghĩa của bài thơ

- Gọi HS tiếp nối phát biểu: GV ghi

nhanh lên bảng ý của từng khổ thơ và ý

chính của bài

để trả lời câu hỏi

+ Qua lời thơ em thấy các chiến sĩ lái

xe rất dũng cảm, lạc quan, yêu đời hăng hái đi chiến đấu

+ Những hình ảnh:

Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồiUng dung buồng lái ta ngồi

Nhìn đất, nhìn trờ, nhì thẳngKhông có kính,ừ thì ướt áo

…+ Những câu thơ thể hiện tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ:

Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tớiBắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi

- Lắng nghe

+ Hình ảnh những chiếc xe không có kính vẫn băng ra trận cho thấy các chú

bộ đội thật dũng cảm, lạc quan, yêu đời, coi thường khó khăn, gian khổ

+ Khổ thơ 2: Tinh thần lạc quan của những chiến sĩ lái xe Trường Sơn + Khổ thơ 3 Coi thường khó khăn, gian khổ.

+ Khổ thơ 4 : Tình đồng chí, đồng đội thắm thiết.

*Nêu ý nghĩa của bài

Trang 14

- Bài thơ ca ngợi tinh thần của những

ai?

*GV kết luận:

Con đường Trường Sơn, con đường

huyết mạch nối liền hai miền Nam Bắc

đã đi vào lịch sử của dân tộc ta với

những chiến công oanh liệt của cuộc

kháng chiến chống Mỹ Ai đi qua đây

cũng thấy xúc động tự hào về những

người con anh hùng đất Việt đã dũng

cảm hy sinh cho Tổ Quốc Qua hình anh

độc đáo của những chiếc xe không kính,

tác giả đã ca ngợi tinh thần lạc quan,

dũng cảm, yêu đời của các chiễn sĩ lái

xe.

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

(10’)

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng

khổ thơ HS cả lớp theo dõi để tìm ra

- Lắng nghe

- HS tiếp nối đọc bài

- HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc

+ HS ngồi cùng bàn luyện đọc cho nhau nghe

+ HS thi đọc diễn cảm, cả lớp theo dõi

CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ : AI LÀ GÌ ?

I MỤC TIÊU

- Hiểu được vị trí của CN, VN trong câu kể Ai là gì ? các từ ngữ làmCN,

VN trong kiểu câu này

- Xác định đúng CN, VN trong câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, đoạn thơ

- Học sinh lấy ví dụ và phân tích được ví dụ về câu kể Ai là gì ?

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Đoạn văn phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

- Ảnh các con: sư tử, gà trống, đại bàng, chim công (nếu có)

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 15

- Gọi 2 HS lên bảng Yêu cầu mỗi HS

đặt 2 câu kể Ai là gì? Tìm CN - VN của

câu

- Gọi HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn giới

thiệu về các bạn trong lớp em hoặc gia

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Câu kể Ai là gì ? gồm có những bộ

phận nào ?

*Giới thiệu:

Trong tiết học trước các em đã hiểu

được cấu tạo và tácdụng của câu kể Ai

là gì? Bài học hôm nay giúp các em tìm

hiểu kĩ về bộ phận VN của kiểu câu này

2.2 Tìm hiểu ví dụ

Bài 1,2,3

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn và yêu cầu

bài tập

- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp

- Gọi HS tiếp nối nhau trả lời câu hỏi:

- Đoạn văn trên có mấy câu?

- Câu nào có dạng Ai là gì?

- Tại sao câu: Em là con nhà ai mà đến

giúp chị chạy muối thế này? không phải

là câu kể Ai là gì?

- Để xác định được VN trong câu ta phải

làm gì?

- Gọi 1 HS lên bảng tìm CN-VN trong

câu theo các kí hiệu đã quy định

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Trong câu Em là cháu bác Tư Bộ phận

nào trả lời cho câu hỏi là gì ?

- Mỗi HS chỉ trả lời 1 câu:

+ Đoạn văn trên có 4 câu

+ Câu Em là cháu bác Tự + Vì đây là câu hỏi, mục đích là đểhỏi chứ không phải giới thiệu haynhận định nên đây không phải là câu

kể Ai là gì ?+ Để xác định được VN trong câu taphải tìm xem bộ phận nào trả lời chocâu hỏi Ai là gì ?

- HS lên bảng làm:

Em // là cháu bác Tự

- HS trả lời : + Bộ phận trả lời cho câu hỏi là gì ?là: là cháu bác Tự

+ Bộ phận đó gọi là VN

+ Danh từ hoặc cụm danh từ có thểlàm VN trong câu kể Ai là gì ?

Trang 16

- Vị ngữ được nối với chủ ngữ bằng từ

gì ?

*Kết luận: Trong câu kể Ai là gì ?

VN được nối với chủ ngữ bằng từ là

VN thường cho danh từ hoặc cụm danh

từ tạo thành

2.3 Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS đặt câu kể Ai là gì ? và

phân tích VN trong câu để minh hoạ cho

đúng đặc điểm của từng con vật

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi ghép tên

con vật vào đúng đặc điểm của nó để tạo

thành câu thích hợp

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Gọi 2 HS đọc lại các câu đã hoàn

thành

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

tập

- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài

- Gọi HS tiếp nối đọc câu của mình

- Tiếp nối nhau đặt câu và phân tíchcâu của mình

- HS đọc thành tiếng yêu cầu của bàitrứơc lớp

- Lắng nghe GV hướng dẫn

- HS lên ghép tên các con vật và ghitên chúng dưới mỗi hình vẽ HS dướilớp dùng chì nối vào SGK

- Nhận xét chữa bài

- HS đọc thành tiếng + Chim công là nghệ sĩ múa tài ba + Sư tử là chúa sơn lâm

Trang 17

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và làm

bài

- Treo bảng phụ đã viết riêng từng câu

văn trong bài tập và gọi 2 HS lên bảng

làm bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

*Hỏi:

- Muốn tìm được CN trong các câu kể

trên em làm như thế nào ?

- CN trong các câu trên do những từ ngữ

nào tạo thành ?

*GV giảng bài:

Trong câu kể Ai là gì ? CN là từ chỉ

sự vật được giới thiệu, nhận định ở VN

Nó thường do danh từ hoặc cụm danh từ

tạo thành

3 Củng cố - dặn dò: 3’

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

và viết 1 đoạn văn (3-5 câu) về một

người mà em yêu quý trong đó có sử

- Học sinh biết cách làm tìm phân số của một số

- Biết cách giải bài toán dạng: Tìm phân số của một số

- Hs yêu thích môn học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Vẽ sẵn hình minh họa như phần bài học trong SGK lên bảng

III CÁC H AT Ọ ĐỘNG D Y - H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế

1 Kiểm tra bài cũ (5’):

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết 124 và yêu cầu phát biểu về tính

chất : tính chất giao hoán, tính chất kết

hợp, tính chất nhân một tổng hai phân số

với phân số thứ ba

2 Dạy - học bài mới:

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàilàm của bạn

Trang 18

2.1 Giới thiệu bài (2’)

*Khi học về phân số các em sẽ

được học thêm nhiều dạng toán mới, bài

học hôm nay sẽ giúp các em làm quen

và biết giải các bài toán dạng tìm phân

*GV nêu tiếp bài toán 2:

Mẹ mua được 12 quả cam, mẹ đem

biếu bà 13 số cam đó Hỏi mẹ đã biếu

bà bao nhiêu quả cam

2.3 Hướng dẫn tìm phân số của một

số

*GV nêu bài toán:

Một rổ cam có 12 quả Hỏi 32 số

cam trong rổ là bao nhiêu quả ?

- GV treo hình minh họa đã chuẩn bị

yêu cầu HS quan sát và hỏi HS :

- 32 số cam trong rổ như thế nào so

với 13 số cam trong rổ ?

- Nếu biết được 13 số cam trong rổ là

bao nhiêu quả thì làm thế nào để biết

được 32 số cam trong rổ là bao nhiêu

quả?

- 13 số cam trong rổ là bao nhiêu quả ?

- 32 số cam trong rổ là bao nhiêu

quả ?

- Vậy 32 của 12 quả cam là bao nhiêu

quả ?

- Em hãy điền dấu phép thích hợp vào

- HS đọc lại đề bài và trả lời :

Số học sinh thích học toán của lớp 4A là:

36 : 3 = 12 học sinh

*HS trả lời:

Mẹ đã biếu bà số quả cam là:

12 : 3 = 4 quả cam

- HS đọc lại bài toán

- HS quan sát hình minh họa và trả lời

+ 32 số cam trong rổ gấp đôi 13sốcam trong rổ

+ Ta lấy 13 số cam trong rổ nhânvới 2

+ 13 số cam trong rổ là: 12 : 3 = 4(quả)

+ 32 số cam trong rổ là: 4 x 2 = 8(quả)

+ 32 của 12 quả cam là: 8 quả

Trang 19

chỗ chấm: 12 … 32 = 8

- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính

- Vậy muốn tính 32 của 12 ta làm như

Trang 20

- Nhận xét, sửa sai.

3 Củng cố dặn dò (3’)

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về

nhà làm các bài tập HD luyện tập thêm

và chuẩn bị bài sau

*Sau bài học học sinh nêu được:

- Đến thời Hậu Lê văn học và khoa học phát triển rực rỡ, hơn hẳn các triều đạitrước

- Tên một số tác phẩm và tác giả thời Hậu Lê

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Phiếu thảo luận :

*Nhóm

- Các tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu thời Hậu Lê

Tác giả Tác phẩm Nội dung

- Các tác giả, tác phẩm khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê

Tác giả Tác phẩm Nội dung

- Hình trong SGK

- GV và HS sưu tầm thông tin về các tác phẩm văn học, khoa học về cácnhà thơ, nhà khoa học thời Hậu Lê (VD: Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lương ThếVinh)

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế

A.Kiểm tra bài cũ (5’)

B Giới thiệu bài (2’) mới

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi của bài 18

- GV nhận xét HS

- Cho HS Q/S chân dung Nguyễn Trãi

và nói những điều hiểu biết về Nguyễn

Trãi:

- GVGiới thiệu bài (2’):

Thời Hậu Lê nhờ chú ý đến phát triển

giáo dục nên văn hoá và khoa học cũng

được phát triển, đã để lại cho dân tộc ta

những tác phẩm, tác giả nổi tiếng.guyễn

Trãi là tác giả tiêu biểu cho văn học và

- HS thực hiện Y/c

- HS quan sát chân dung và nói nhữngđiều mình biết về Nguyễn Trãi

- Lắng nghe

Trang 21

khoa học thời Hậu Lê Bài học hôm nay

chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về văn học và

khoa học thời Hậu Lê

*Hoạt động 1: Văn học thời Hậu Lê

- Cho HS hoạt động nhóm với định

hướng sau:

- Hãy cùng đọc SGK và hoàn thành

bảng thống kê về các tác giả, tác phẩm

văn học thời Hậu Lê

- HS chia các nhóm, nhận phiếu thảoluận, Sau đó cùng đọc SGK, thảo luận

để hoàn thành phiếu

*Kết quả thảo luận là:

Phiếu thảo luậnNhóm…

Các tác gi , tác ph m v n h c tiêu bi u th i H u Lêả ẩ ă ọ ể ờ ậ

Nguyễn Trãi Bình Ngô đại cáo - Phản ánh khí phách anh ang

và niềm tự hào chân chính của dân tộc

Vua Lê Thánh Tông, Hội

Tao đàn

Các tác phẩm thơ - Ca ng i nh H u Lê, ợ à ậ đề

cao v ca ng i công à ợ đức

c a nh vua.ủ àNguyễn

Trãi

Ức TraiThi tập

Lý Tử Tấn

Nguyễn

Húc

Các bàithơ

- Nói lên tâm sự của những người muốn đem tài năng, trí tuệ ra giúp ích cho đất nước, cho dân nhưng lại bị quan lại ghen ghét, vùi dập

- GV theo dõi các nhón làm việc

- Y/C các nhóm báo cáo k/q thảo

- Giới thiệu chữ Hán, chữ Nôm:

Chữ Hán là chữ viết của người

Trung Quốc Khi người Trung Quốc

sang xâm lược và đô hộ nước ta họ đã

truyền bá chữ Hán vào nước ta, nước

ta chưa có chữ viết nên tiếp thu và sử

dụng chữ Hán

- HS làm việc theo nhóm

- Các nhóm dán phiếu thảo luận lên bảng,

cả lớp cùng kiểm tra kết quả; bổ sung ýkiến

+Các tác phẩm văn học thời kỳ nàyđược viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

Trang 22

Chữ Nôm là chữ viết do người

Việt ta sáng tạo dựa trên hình dạng

của chữ Hán Việc sử dụng chữ Nôm

ngày càng phát triểnqua các tác phẩm

của các tác giả, đặc biệt của vua Lê

Thánh Tông, của Nguyễn Trãi, … cho

thấy ý thức tự cường của dân tộc ta

- Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm văn

học lớn thời kỳ này?

- Nội dung của các tác phẩm thời kỳ

này nói lên điều gì ?

=>Như vậy, các tác giả, tác phẩm văn

học thời kỳ này đã cho ta thấy cuộc

sống của XH thời Hậu lê

- GV đọc cho HS nghe một số đoạn

thơ, đoạn văn của các nhà thơ thời kỳ

*Hoạt động 2: Khoa học thời hậu lê

- Kết quả thảo luận là:

Phiếu thảo luậnNhóm:…

*Các tác gi , tác ph m khoa h c th i H u Lêả ẩ ọ ờ ậ

Ngô Sĩ Liên Đại Việt sử kítoàn thư - Ghi lại l/sử nước ta từ thời Hùng Vương đếnđầu thời Hậu Lê.Nguyễn Trãi Lam Sơn thực lực - Ghi lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa LamSơn

Nguyễn Trãi Dư địa chí

- Xác định rõ rành lãnh thổ quốc gia, nêu lênnhững tài nguyên, sản phẩm phong phú củađất nước và một số phong tục tập quán củanhân dân ta

Lương Thế

Vinh

Đại thành toànpháp

- Kiến thức toán học

- GV theo dõi các nhóm làm việc

- Y/C các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

- GV nhận xét kết quả thảo luận của

- HS làm việc theo nhóm

- Các nhóm dán phiếu thảo luận lên bảng để

cả lớp cùng kiểm tra két quả

Trang 23

các nhóm, sau đó yêu cru dựa vào

nội dung phiếu trả lời các câu hỏi:

- Kể tên các lĩnh vực khoa học đã

được các tác giả quan tâm nghiên

cứu trong thời Hậu Lê

- Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm

tiêu biểu trong mỗi lĩnh vực trên

*GV nêu:

Dưới thời Hậu Lê, văn học và

khoa học nước ta phát triển rực rỡ

hơn hẳn các thời kỳ trước

- Qua nội dung tìm hiểu, em

thấynhững tác giả nào là tác giả tiêu

biểu cho thời kỳ này ?

+ Thời Hậu Lê các tác giả đã nghiên cứu

- GV khen ngợi HS và giới thiệu các em có thể tìm qua một số sách như:

+ Danh nhân đất Việt – Nxb Thanh Niên

- Đọc tên và chỉ trên bản đồ các đồng bằng duyên hải miền Trung

- Trình bày được đặc điểm của các đồng bằng duyên hải miền Trung: nhỏ,hẹp, nối với nhau tạo thành dải đồng bằng có nhiều cồn cát, đầm phá

- Biết và nêu được đặc điểm khí hậucủa các đồng bằng duyên hải miềnTrung

- Nhận xét các thông tin trên tranh ảnh lược đồ

Gd biển đảo: Biết được đặc điểm địa hình, khí hậu dải đồng bằng ven biển miềnTrung

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bản đồ VN,lược đồ đồng bằng duyên hải miền Trung

- Tranh ảnh về đồng bằng duyên hải miền Trung: đèo Hải Vân, dãy Bạch

Ngày đăng: 09/02/2021, 14:42

w