1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

giao an tuan 20 lop 3

30 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 73,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Bước đầu biết báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo bài tập đọc đã học; viết lại một phần báo cáo ( về học tập, hoặc bề lao động) theo mẫu.. Kĩ năng: Rè[r]

Trang 1

2 Kĩ năng: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào nội dung tranh.

3 Thái độ: Ham thích môn học.

* QTE: Quyền được tham gia (yêu nước và tham gia chống thực dân Pháp, hi sinh

vì Tổ quốc)

* ANQP: Giới thiệu vị trí và vai trò của chiến khu Việt Bắc trong kháng chiến.

II Giáo dục kĩ năng sống

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS đọc bài “ Báo cáo kết quả tháng thi

đua “ Noi gương anh bộ đội”

+ Bản báo cáo gồm những nội dung nào?

- GV nhận xét

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp.

2 Bài mới

2.1 Luyện đọc:

a Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- GV hướng dẫn HS đọc một số câu dài

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, đọc thầm theo

- HS đọc nối tiếp câu lần 1

- Từ khó: một lượt, ánh lên, trìu mến,

yên lặng, lên tiếng,

- HS đọc nối tiếp câu

- HS đọc nối tiếp đoạn, ngắt câu dài.Câu dài:

Trang 2

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

lời câu hỏi 1

H: Trung đoàn trưởng gặp các chiến sĩ

nhỏ tuổi để làm gì?

* ANQP: Giới thiệu vị trí và vai trò của

chiến khu Việt Bắc trong kháng chiến

- 1 HS đọc đoạn còn lại - Lớp đọc thầm

+ Vì sao khi nghe ông nói ai cũng thấy cổ

họng mình nghẹn lại?

+ Thái độ của các bạn sau đó thế nào?

+ Vì sao Lượm không muốn về nhà?

* QTE: Lời nói của Mừng có gì đáng cảm

động?

+ Thái độ của trung đoàn trưởng như thế

nào khi nghe lời cầu xin của các em?

“Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy /

bọn trẻ lặng đi.// Tự nhiên,/ ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại.//

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS giải nghĩa từ khó

+ Việt gian: là người Việt Nam làm

việc cho giặc ngoại xâm

- HS luyện đọc trong nhóm, chỉnh sửalỗi cho nhau

- HS thi đọc đoạn 3

- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọchay

- HS lắng nghe

2 Tinh thần yêu nước của các chiến

sĩ nhỏ tuổi.

- Vì các chiến sĩ rất xúc động, bất ngờkhi nghĩ mình phải rời xa chiến khu,

xa chỉ huy phải trở về nhà khôngđược tham gia chiến đấu

- Lượm, Mừng và tất cả các bạn đềutha thiết xin ở lại

- Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian

khổ, sẵn sàng chịu ăn đói, sống chếtvới chiến khu, không về ở chung vớitụi Tây, tụi Việt gian

- Mừng rất ngây thơ, chân thành, xintrung đoàn cho các em ăn ít đi miễn làđừng bắt các em trở về

- Trung đoàn trưởng cảm động rơinước mắt trước lời van xin thốngthiết, van xin được ở lại chiến đấu, hysinh vì đất nước, vì Tổ quốc

Trang 3

+ Tìm hình ảnh so sánh trong câu cuối

hay theo tiêu chí đánh giá của GV

- 1 HS đọc lại toàn bài

Kể chuyện: 20’

1 GV nêu nhiệm vụ

- Dựa vào các câu hỏi gợi ý, HS tập kể lại

câu chuyện: ở lại với chiến khu

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

- GV nhắc HS: + Câu hỏi chỉ là điểm tựa

giúp các em nhớ lại nội dung chính của

truyện

+ Kể chuyện không phải là trả lời câu hỏi,

cần nhớ các chi tiết trong truyện để làm

cho mỗi đoạn kể hoàn chỉnh

- GV nhận xét, tuyên dương

C Củng cố, dặn dò: 5’

H Câu chuyện ca ngợi điều gì?

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà tập kể lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài sau

- Tiếng hát bừng lên như ngọn lửagiữa đêm rừng lạnh tối

- Các chiễn sĩ rất yêu nước, khôngquản ngại khó khăn gian khổ, sẵnsàng hy sinh vì Tổ quốc

1 Kiến thức: Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước; trung điểm của một đoạn thẳng.

2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm tốt các bài tập thực hành.

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II Đồ dùng

- Thước kẻ, bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS lên bảng làm bài Bài tập: Đọc và viết các số sau:

Trang 4

- Dưới lớp nhận xét

- GV nhận xét

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Giới thiệu điểm ở giữa

- GV vẽ 1 đoạn thẳng đánh dấu 3 điểm

là điểm ở giữa hai điểm A, B

- GV lấy một vài ví dụ khác cho HS

xác định điểm ở giữa

3 Giới thiệu trung điểm của đoạn

thẳng

- GV vẽ hình lên bảng và giới thiệu 2

điều kiện để M là trung điểm của đoạn

+ M là điểm ở giữa hai điểm A và B

+ Điểm M chia đôi đoạn thẳng AB

thành 2 phần bằng nhau

- Nên điểm M được gọi là trung điểm

của đoạn thẳng AB

- Vậy điểm ntn được gọi là trung điểm

của đoạn thẳng?

- Gọi 2 HS lên xác định trung điểm của

hai đoạn thẳng theo yêu cầu của GV

4 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Tìm trong hình bên:

- 1 HS nêu yêu cầu

- Bảy ngìn, tám trăm, bốn chục, ba đơn vị

- HS lắng nghe

A O B -| -| -| -

- Điểm O là điểm ở giữa hai điểm A, B

A M B | -| -|

- Độ dài đoạn thẳng AM = độ dài đoạn thẳng MB vì:

Trang 5

GV: Xác định ba điểm thẳng hàng,

điểm ở giữa

Bài 2: Câu nào đúng, câu nào sai?

- 1 HS nêu yêu cầu

- 2 HS làm trên bảng

+ Nhận xét bài trên bảng

+ Vì sao Đ? Vì sao S?

+ Kiểm tra bài HS

- GV: Xác định điểm ở giữa, trung

điểm của đoạn thẳng

Bài 3: Viết tiếp chữ thích hợp vào chỗ

trống

- Đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự ghi tên trung điểm của

các đoạn thẳng

- 1 HS làm bài trên bảng

- GV nhận xét

+ Một điểm như thế nào sẽ được xác

định là trung điểm của đoạn thẳng?

GV: Xác định trung điểm của đoạn

thẳng

C Củng cố, dặn dò: 5’

- Nêu cách tính giá trị của biểu thức có

dấu ngoặc đơn

- GV nhận xét giờ học

b) M là điểm ở giữa hai điểm A và B

O là điểm ở giữa hai điểm M và N

N là điểm ở giữa hai điểm C và D

- HS đọc yêu cầu bài

+ Quan sát kĩ các hình, sau đó đọc cáccâu trả lời xem câu nào đúng, câu nàosai?

| -| -|

A O B

| -| -|

E H GKết quả: Đúng:

+ O là trung điểm của AB+ O là điểm ở giữa của A, B+ H là điểm ở giữa của E, G Sai: + M là trung điểm của CD + H là trung điểm của EG + M là điểm ở giữa hai điểm C, D

- HS đọc yêu cầu bài

a, Trung điểm của đoạn thẳng AB là:

- M là trung điểm của đoạn thẳng:

- N là trung điểm của đoạn thẳng:

- là trung điểm của đoạn thẳng HK

b, Trong các đoạn thẳng AB, CD, EG,

Trang 6

2 Kĩ năng: Vận dụng làm tốt các bài tập thực hành.

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II Đồ dùng

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS lên bảng làm bài

+ Điểm như thế nào được gọi là trung

điểm của đoạn thẳng?

H Nhận xét độ dài của đoạn thẳng AM

với độ dài đoạn thẳng AB?

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu bài

a, M: Xác định trung điểm của đoạn

thẳng AB

- Ta phải đo xem độ dài của đoạn thẳng AB Nếu độ dài của đoạn thẳng

AM = 1 nửa độ dài của đoạn thẳng

AB thì M là trung điểm của đoạn thẳng AB

A 2cm M 2cm B | -| -|

- Độ dài đt AB = 4cm

- Chia đôi độ dài đoạn thẳng AB, đặt thước sao cho điểm 0 ở thước trùng với điểm A, đánh dấu điểm M cách A2cm => M là trung điểm của đoạn thẳng AB

- Độ dài đoạn thẳng AM = 1/2 độ dài đoạn thẳng AB

Viết là: AM = 1/2 AB

b, Xác định trung điểm của đoạn thẳng CD

C 3cm N 3cm D | -| -|

- Gấp tờ giấy hình chữ nhật ABCD

rồi đánh dấu trung điểm I của đoạn

Trang 7

- Chữa bài:

+ Nhận xét Đ - S?

H Nêu cách xác định trung điểm của

đoạn thẳng CD?

- GV: Muốn xác định được trung điểm

của 1đoạn thẳng, ta có thể đo độ dài của

đoạn thẳng đó rồi chia cho 2 lấy điểm ở

- GV: Trung điểm là điểm ở giữa đoạn

thẳng và chia đoạn thẳng ra thành hai

phần bằng nhau

C Củng cố- dặn dò: 5’

- Yêu cầu HS nhắc lại cách xác định

trung điểm của đoạn thẳng

-CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)

Tiết 39: ë l¹i víi chiÕn khu

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

2 Kĩ năng: Làm đúng bài 2a, b.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Cho HS viết vào nháp 2 HS viết bảng

- Dưới lớp nhận xét

- GV nhận xét

B Dạy bài mới : 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Hướng dẫn HS viết bài

H Lời bài hát trong đoạn văn viết như thế

- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết vào

- Lời bài hát đặt sau dấu hai chấm,

Trang 8

- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy nháp

b HS viết bài vào vở

- GV đọc – HS viết bài vào vở

- GV theo dõi uốn nắn, tư thế ngồi viết,

Bài 1: Điền vào chỗ trống.

- 1 HS nêu yêu cầu

H Cả gió tắt đuốc nghĩa là gì?

H Em hiểu thẳng như ruột ngựa nghĩa là

như thế nào?

C Củng cố dặn dò: 5’

- Nhận xét chung bài viết

- GV nhận xét giờ học

xuống dòng, trong dấu ngoặc kép

Từ khó: bảo tồn, bay lượn, bùng lên,

rực rỡ,

- HS viết bài vào vở

- HS soát lỗi bằng bút chì

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm

a, Sấm, sét và sông

b, ăn không rau như đau không thuốc

=> Vì rau rất cần và quan trọng đối với sức khoẻ con người

- Nghĩa là gió to, gió lớn thổi mạnh thì tắt đuốc

- Tính tình thẳng thắn, có sao nói vậy,không giấu giếm, kiêng nể

- Trả lời được các câu hỏi Đ, S Nối câu với mẫu câu tương ứng.

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy – học

- Vở thực hành Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Ban văn nghệ lên hát bài: Xòe hoa

B Bài mới: 30’

Bài 1: Đọc truyện: “ Trở thành Vệ quốc

- HS thực hiện

Trang 9

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS đọc từng câu

- Luyện đọc từ khó

- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Gọi HS thi đọc từng đoạn

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- GV nhận xét

Bài 2: Đánh dấu V vào thích hợp

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và đánh

dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng,

sai

- Cho HS báo cáo kết quả bài làm

- Giáo viên nhận xét, chốt lại

- Nội dung bài nói lên điều gì?

Bài 3: Nối câu với mẫu câu tương ứng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS nối câu tạo thành câu theo mẫu: Ai

thế nào? Ai làm gì? Ai là gì?

- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở

- Báo cáo kết quả bài làm

- GV nhận xét, sửa sai

C Củng cố, dặn dò: 5’

- Hệ thống nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

- HS đọc yêu cầu bài

- Học sinh đọc thầm theo GV

- HS đọc nối tiếp nhau từng câu

- HS đọc đoạn nối tiếp

- HS đọc theo nhóm

- HS thi đọc đoạn

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- HS đọc yêu cầu bài

- HS đọc thầm toàn bài và đánh dấuvào ô trống trước câu trả lời đúng, sai

- Báo cáo kết quả bài làm

- Học sinh trả lời:

- HS đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài vào vở

- Học sinh biết điểm ở giữa hai điểm cho trước; trung điểm của một đoạn thẳng

- Biết tìm các điểm chính xác, thành thạo

2 Kĩ năng: Vận dụng làm tốt bài tập thực hành.

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Vở bài tập thực hành

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhận xét

B Bài mới: 30’

Bài 1: Xác định trung điểm

Trang 10

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- Cho HS quan sát thực hiện làm vào vở

- Đổi vở kiểm tra chéo nhau

- Giáo viên nhận xét, sửa sai

Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm

- Cho học sinh đọc yêu cầu của đề bài

- Học sinh thảo luận trong nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét, sửa sai

Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm.

- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của

đề bài

- Treo hình đã vẽ sẵn, yêu cầu học sinh

quan sát kĩ và đọc yêu cầu bài rồi tự làm

bài vào vở

- Báo cáo kết quả

- Nhận xét, chữa bài

C Củng cố, dặn dò: 5’

- Giáo viên hệ thống lại nội dung bài

- Về tập làm lại bài Chuẩn bị bài: T2

- Nhận xét tiết học

- HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Đổi vở kiểm tra chéo nhau

- HS đọc yêu cầu bài

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Lớp nhận xét bổ sung

- HS đọc yêu cầu của đề bài

- HS làm bài vào vở

- HS lên bảng chữa bài

- Báo cáo kết quả bài làm

- Biết các dấu hiệu và biết cách so sánh các số trong phạm vi 10 000

- Biết so sánh các đại lượng cùng loại

2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm tốt các bài tập thực hành

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II Đồ dùng

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

2 Dạy bài mới

2.1 Hướng dẫn HS nhận biết dấu hiệu

và cách so sánh hai số trong phạm vi

- Xác định trung điểm của 2 đoạn thẳng:

A B -| -|

- HS lắng nghe

Trang 11

a) GV viết: 999 1000, yêu cầu HS điền

dấu >,<,= và giải thích xem vì sao lại điền

Bài 1: Điền dấu >, <, = ?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

H Bài tập yêu cầu gì?

Bài 2: Điền dấu >, <, =?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

H Bài tập yêu cầu gì?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

H Bài tập yêu cầu gì?

- 1 số HS nêu kết quả miệng

- HS lắng nghe

Ví dụ 1: 999 < 1000

Vì: Số nào có chữ số ít hơn thì số đó nhỏ hơn

8 nên 9000> 8999

- So sánh từng cặp chữ số ở cùng 1 hàng từ hàng lớn đến hàng nhỏ

- HS đọc yêu cầu bài

Trang 12

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc mỗi dòng thơ, khổ thơ.

- Hiểu nội dung: Tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong giađình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc

2 Kĩ năng: Trả lời được các câu hỏi trong SGK.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

*TT HCM: Bác Hồ và những chiến sĩ hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc sẽ

sống mãi trong lòng người dân Việt Nam

* ANQP: GD HS lòng biết ơn các anh hùng, liệt sĩ quân đội, công an đã anh dũng

hy sinh trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc và giữ gìn an ninh trật tự

II Giáo dục kĩ năng sống

- Thể hiện sự cảm thông

- Kiềm chế cảm xúc

- Lắng nghe tích cực

III Đồ dùng

- Tranh minh hoạ nội dung bài học

- Bảng phụ viết bài thơ

IV Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS đọc bài cũ và trả lời câu hỏi

H: Trung đoàn trưởng thông báo với các

chiến sĩ điều gì ?

H Câu chuyện ca ngợi điều gì?

- HS - GV nhận xét

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Bài mới

2.1 Luyện đọc

a GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc

- HS lên bảng đọc bài, trả lời câu hỏi

- Chú ở bên Bác Hồ

- Giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ởnhững từ ngữ gợi tả gợi cảm

Trang 13

b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

- Gọi HS đọc nối tiếp từng câu

- GV sửa lỗi phát âm sai

- HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2

+ GV giới thiệu về dãy núi Trường Sơn

và quần đảo Trường Sa ( Dùng bản đồ)

H Vì sao những chiến sĩ đã hy sinh vì Tổ

quốc lại được nhớ mãi?

* ANQP: GD HS lòng biết ơn các anh

hùng, liệt sĩ quân đội, công an đã anh

dũng hy sinh trong chiến đấu bảo vệ Tổ

quốc và giữ gìn an ninh trật tự

* KNS : Thể hiện sự cảm thông Kiềm

- HS đọc nối tiếp câu lần 1

Từ khó: dài dằng dặc, đảo nổi, Kon tum, Đắc Lắc

- HS đọc nối tiếp câu

- HS đọc nối tiếp khổ thơ

Cách ngắt nhịp thơ

Chú Nga đi bộ đội/

Sao lâu quá là lâu!//

Nhớ chú,/ Nga thường nhắc/ Chú bây giờ ở đâu?//

- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, giảinghĩa từ khó

- HS đọc từng khổ trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

- HS nhận xét, bình chọn nhóm thắngcuộc

- HS đọc đồng thanh toàn bài

1 Nga nhớ và mong chú về.

Chú Nga đi bộ đội Sao lâu quá là lâu Nhớ chú, Nga thường nhắc:

Chú bây giờ ở đâu?

2 Tình cảm nhớ thương và biết ơn của mọi người trong gia đình Nga

- Mẹ nhớ thương chú khóc đỏ hoe cảmắt, ba nhớ chú ngước lên bàn thờ vàkhông muốn nói với Nga rằng chú đã

hy sinh, không thể về Ba giải thíchvới bé Nga là chú ở bên Bác

- Chú đã hy sinh, Bác Hồ đã mất =>Chú ở bên Bác Hồ trong thế giới củanhững người đã khuất, Bác không cònnữa, chú đã hy sinh và ở bên Bác

- Vì những chiến sĩ đó đã hy sinh vàhiến dâng cả cuộc đời cho hạnh phúc

và sự bình yên của nhân dân, cho độclập Tổ quốc, người thân, họ hàng vànhân dân không bao giờ quên họ

- HS lắng nghe

Trang 14

- Gọi 1 số HS đọc thuộc khổ thơ mà HS

thích và giải thích lí do tại sao em thích?

- HS – GV nhận xét

*TT HCM: Bác Hồ và những chiến sĩ hy

sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc sẽ

sống mãi trong lòng người dân Việt Nam.

C Củng cố, dặn dò: 3’

H: Bài thơ nói lên điều gì?

- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài thơ

- GV nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- HS học thuộc lòng bài thơ

- HS học thuộc từng khổ thơ

- HS đọc thuộc khổ thơ trước lớp

- HS lắng nghe

- Bài thơ nói lên tình cảm nhớ thương

và lòng biết ơn của mọi người tronggia đình bé Nga với những liệt sỹ đã

- Kể tên các kiến thức đã học về xã hội

- Kể với các bạn về gia đình nhiều thế hệ, kể về trường học và cuộc sống xung quanh

2 Kĩ năng: HS biết yêu quý gia đình mình, trường học và quê hương mình.

3 Thái độ: Cần có ý thức bảo vệ môi trường, nơi công cộng về cộng đồng nơi sinh

sống

II Đồ dùng dạy học

- Vở TNXH

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Vì sao phải giữ vệ sinh môi trường?

- GV tổ chức cho HS chơi “Hái hoa dân

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS thảo luận

- HS chơi trò chơi, trả lời câu hỏi

Trang 15

chủ”, trả lời các câu hỏi trong hoa.

? Gia đình em có mấy người? Là gia đình

có mấy thế hệ? Em hãy giới thiệu những

người thuộc họ ngoại của em?

? Hãy kể tên những môn học ở trường mà

em được học? Trong các môn học đó em

thích nhất môn học nào? Vì sao?

? Khi ở trường em nên chơi những trò

chơi nào? Không nên chơi những trò chơi

nào? Em sẽ làm gì khi nhìn thấy bạn khác

chơi trò chơi nguy hiểm?

? Em hãy kể tên 1 số cơ quan hành chính,

văn hoá giáo dục, y tế ở nơi em đang

? Theo em đi xe đạp phải đi như thế nào

cho đúng an toàn giao thông?

* Cách chơi:

- GV gài những bông hoa có câu hỏi lên

một cành cây

- Mỗi lần gọi 2 em lên hái, sau đó về chỗ

chuẩn bị rồi lên trả lời

- Lần lượt từng em lên trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

C Củng cố, dặn dò: 5’

- GV nhắc lại những kiến thức cần ghi

nhớ trong chương xã hội

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau

- Gia đình em có 4 người Là gia đình

có 2 thế hệ Họ ngoại nhà em gồm: ông bà ngoại, cậu, mợ

- Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tin học, Thể dục, Âm nhạc, Mĩ thuật, TNXH Trong các môn học đó em thích nhất là môn Toán Và đó là sở trường của em

- Nên chơi: nhảy dây, ô ăn quan, Không nên chơi: đuổi bắt, đánh nhau,trèo cây, Em sẽ khuyên bạn không nên chơi như vậy nữa

- Ủy ban nhân dân phường Hưng Đạo, Trường tiểu học Hưng Đạo, trạm y tế phường Hưng Đạo

- Lợi ích là: vận chuyển thư từ, điện báo

- HS tham gia chơi

- HS trả lời đúng sẽ được cả lớp tuyêndương

- HS trên bảng trả lời chưa đầy đủ,

Ngày đăng: 03/03/2021, 16:55

w