A. HS nêu yêu cầu, mời một bạn trả lời. Cho HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích họp với từng tranh vẽ. Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp, lí giải bằng ngôn ngữ cá[r]
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn: 25/12/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2020
TOÁN Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
* Phát triển năng lực tính toán:
- Ôn tập tổng hợp về tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
- Thông qua việc nhận biết các bài toán từ hình ảnh minh họa hoặc tình huống thực
tế và sử dụng các kí hiệu toán học để diễn tả bài toán, HS có cơ hội phát triển nănglực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hóa toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các thẻ số và phép tính
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 10
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV chốt lại cách làm bài GV nên khuyến khích
HS suy nghĩ và nói theo cách của các em.
Trang 2Bài 5
- Cho HS thực hành tính trong trường hợp có liên
tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc trừ.
- HS thực hành tính Đổi vở, chữa bài, kiểm tra kết quả các phép tính Chia sẻ với bạn cách thực hiện tính.
Bài 6
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết
vấn đề nêu lên qua bức tranh
- Chia sẻ trong nhóm.
Ví dụ: Bên trái có 6 quả su su Bên phải có 3 quả
su su Có tất cả bao nhiêu quả su su?
Thành lập các phép tính: 6 + 3 = 9 hoặc 3 + 6 =
9; 9-6 = 3 hoặc 9-3 = 6.
D Hoạt động vận dụng: 2’
GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực
tế liên quan đến phép cộng hoặc trừ trong phạm
vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
E.Củng cố, dặn dò: 2’
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm sau
chia sẻ với các bạn
HS chia sẻ trước lớp
BÀI 17A: Ôn tập
Oa oe oai oay oan oăn oat oang oăng oanh
Oac oăc oach
I MỤC TIÊU
- HS đọc đúng những từ chứa vần ôn tập Đọc trơn đoạn ngắn có tiếng chứa vần đã học
- Đọc hiểu các từ ngữ, câu trong bài; Nghe kể chuyện Không nghe lời mẹ
- Viết câu về con vật yêu thích
II ĐỒ DÙNG
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi từ ngữ, đoạn văn; tranh phóng to kể chuyện; Một
số tranh ảnh về con vật phóng to
2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1; đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1 Giới thiệu bài (1’) Hôm nay các con
học bài 17A: Ôn tập
- Gọi hs nhắc lại tên bài
- Hs nhắc lại tên bài
Trang 3- GV viết các tiếng hs đọc lên bảng.
( choàng, khoai, oanh, khoan)
- Cho Hs đọc các vần oai, oan, oang,
oanh
b, Đọc vần, từ ngữ
- Chia lớp thành 4 nhóm, gv phát cho
mỗi nhóm 1 phiếu học tập, yêu cầu học
sinh trong nhóm đọc lần lượt các vần từ
c, Đọc câu chuyện chuột sợ gì?
- Cho hs quan sát tranh
+ Một học sinh đọc câu hỏi
? Chuột con nhìn thấy con gì?
? Vậy Chuột con sợ gì
- Gọi hs trả lời
- Gọi hs nhận xét( bổ sung nếu có)
- GV Nhận xét câu trả lời của hs
- Cho cả lớp nhắc lại câu trả lời
? Chuột con nhìn thấy con gì?
- Chuột con nhìn thấy con gà trống, con mèo
- Chuột con sợ con mèo
Trang 4- Cho hs qua sát từng bức tranh.
- Nghe GV kể chuyện lần 1
- HS trả lời các câu hỏi:
? Nai con xin mẹ điều gì?
? Nai con đi đâu? Nó gặp nguy hiểm gì?
? Ai đã giúp Nai con thoát nguy hiểm?
? Nai con biết lỗi và nói gì?
- Hs Trả lời
- HS kể cho nhau nghe theo nhóm đôi
về nội dung các bức tranh
- Gọi đại diện 2 nhóm kể
- Gv kể lại lần 2 để xem hs đã kể theo
đúng nội dung cô kể chưa
- Cho HS Thảo luận nhóm đóng vai: 1
bạn đóng vai nai con, 1 bạn đóng vai nai
mẹ, 1 bạn đóng vai người dẫn chuyện
tập kể trong nhóm
- Gọi đại diện vài nhóm lên thì kể
chuyện trước lớp theo vai
- Gọi hs nhận xét – giáo viên nhận xét
3 Viết 10’
- Viết về con vật em thích
- Thảo luận nhóm 4 về con vật mình
thích theo câu hỏi:
? Đó là con vật gì? vì sao lại thích con
làm bài trong vở bài tập
- Nai mẹ đã đến giúp nai con dắt nai con
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, HS :
- Nêu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết vìsao phải học tập, sinh hoạt đúng giờ
Trang 5- Bước đầu hình thành được một số nền nếp học tập, sinh hoạt đúng giờ.
II CHUẨN BỊ
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;
-Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, âm nhạc (bài hát Giờ nào việcnấy” - nhạc: Quỳnh Hợp, lời: Nguyễn Viêm), gắn với bài học “Học tập, sinh hoạtđúng giờ”;
-Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint, (nếu có điều kiện)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kết luận: Bạn nhỏ trong bài hát đã học được
nhiều điều hay, thói quen tốt trong cuộc sống
trong đó có thói quen giờ nào việc nấy, học
tập, sinh hoạt đúng giờ
2. Khám phá
Khám phá lợi ích của việc học tập, sinh hoạt
đúng giờ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo
luận theo cặp: Thời gian biểu “Một ngày học
tập, sinh hoạt của bạn trong tranh”, có điểm
gì giống hoặc khác với thời gian biểu của
em? Qua đó, em thấy cần thay đổi ở thời
gian biểu của mình điều gì không?
- GV cùng HS khám phá lợi ích của việc
học tập, sinh hoạt đúng giờ
Trang 6- GV đặt câu hỏi: “Theo em, học tập, sinh
hoạt đúng giờ có lợi ích gì?”
- GV gợi ý cho HS: Học tập, sinh hoạt đúng
giờ giúp em thực hiện được kế hoạch đã đề
ra, luôn có sức khoẻ để học tập, sinh hoạt,
-GV mời từ hai đến bốn HS trả lời
- GV đặt câu hỏi cho HS: Em cần làm gì để
học tập, sinh hoạt đúng giờ? (Ăn uống, ngủ,
nghỉ theo kế hoạch đã đặt ra.)
Kết luận: Mỗi HS đều phải thực hiện đúng
thời gian sinh hoạt (ăn, uổng, ngủ, nghỉ), học
tập (ở trường, ở nhà), đi lại, theo kế hoạch
- GV treo/ chiếu tranh lên bảng (hoặc HS
quan sát tranh trong SGK), giao nhiệm vụ
cho các nhóm: Hãy quan sát ba bức tranh
trong mục Luyện tập, thảo luận và bày tỏ
thái độ đồng tình với việc làm đúng, không
đồng tình với việc làm sai Giải thích vì sao
- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng,
có thể dán sticker mặt cười vào việc làm
đúng (nên làm); sticker mặt mếu vào việc
làm sai (không nên làm) HS cũng có thể
dùng thẻ học tập hoặc bút chì đánh dấu vào
tranh
- Đồng tình với hành động (việc nên làm):
Tranh 2 - Giờ ăn trưa ở lớp, bạn trai tập
trung ăn đúng thời gian quy định
- Không đồng tình với hành động (việc
Trang 7đọc truyện vừa ăn trưa.
+ Tranh 3: Vẽ tranh trong giờ học Toán
Kết luận: Học tập, sinh hoạt đúng giờ là
nhiệm vụ của mỗi HS Em nên học tập theo
bạn ở tranh 2 và không nên làm theo các bạn
ở tranh 1, 3
Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các
bạn về một ngày học tập, sinh hoạt của em
-GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có
thể mời một sỗ em chia sẻ trước lớp hoặc các
em chia sẻ theo nhóm đôi
-HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
-GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết
thực hiện thời gian biểu khoa học, hợp lí để
học tập, sinh hoạt đúng giờ
4. Vận dụng
Hoạt động 1 Đưa rơ lời khuyên cho bạn
-GV chiếu/treo tranh mục Vận dụng lên
bảng, yêu cầu HS quan sát, thảo luận đưa ra
lời khuyên cho bạn chưa biết giữ trật tự trong
giờ ngủ trưa ở trường
-Gợi ý:
1/ Bạn ơi, bạn về chỗ ngủ trưa đi
2/ Bạn ơi, đừng chơi đùa làm ồn nữa, về chỗ
ngủ trưa đi
3/ Bạn ơi, đừng làm thế
-GV cho HS nêu các lời khuyên khác nhau
và phân tích chọn ra lời khuyên hay nhất
Kết ỉuận: Chúng ta cần học tập, sinh hoạt
đúng giờ để đảm bảo sức khoẻ và không làm
ảnh hưởng đến người khác
Hoạt động 2: Em cùng bạn thực hiện thời
gian biểu hợp lí để có lợi cho sức khoẻ và
-HS chia sẻ
-HS nêu
-HS lắng nghe
Trang 8Thực hiện theo thời gian biểu hợp lí là rất
quan trọng, ai chưa có thời gian biểu hợp lí
cho việc ản uống, học tập, chơi, ngủ, thì
cần điều chỉnh cho phù hợp để có lợi cho sức
khoẻ và đảm bảo việc học tập
Thông đi p: ệ GV chiếu/viết thông điệp lên
bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào
SGK), đọc
-HS thảo luận và nêu
-HS lắng nghe
PHÒNG HỌC TRẢI NGHIỆM TIẾT 17: LẮP GHÉP HÌNH CON THUYỀN, CON THỎ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết quan sát tìm và nhặt số que như mẫu
2 Kĩ năng: quan sát, tư duy
3 Thái độ: Thích thú với môn học
a Hoạt động 1: Giới thiệu hình ảnh
mô hình lắp ghép con thuyền, con thỏ
- Giáo viên giới thiệu bộ lắp que lắp
- Con thỏ có đực điểm gì nổi bật?
- Yêu cầu học sinh quan sát hình theo
Trang 9nhóm
b Hoạt động 2: Giới thiệu mô hình lắp
ghép con thuyền, con thỏ
- Giáo viên giới thiệu bộ lắp que lắp
ghép
-Giáo viên chia 6 nhóm
- Phát cho mỗi nhóm hộp que lắp ghép
- Yêu cầu học sinh quan sát hình theo
nhóm
- Học sinh thảo luận và nhặt tất cả các
que
- Yêu cầu lần lượt từng học sinh thưc
hành lắp ghép hình con thuyền, con thỏ
- Tổ chức thi giữa các nhóm : ai nhanh
- Các nhóm cử 1 đại diện thi ghép hình
ai ghép xong trước là người đó thắng
- Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng
- Nhận biết các tình huống giao thông có thể xảy ra và cách ứng xử trong nhữngtình huống cụ thể
- Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng góp côngsức cho cộng đống nơi em sống
Trang 10- Tôn trọng và giữ gìn những lễ hội truyền thống của địa phương, có ý thức gắn bó,yêu mến quê hương, đất nước.
II CHUẨN BỊ
- GV
+ Một số tranh ảnh về con người, giao thông, cảnh quan các vùng miền
+ Một số tranh ảnh và câu đố về công việc, nghề nghiệp
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mở đầu: (3’)
GV tổ chức cho HS giới thiệu các bức tranh các
em đã vẽ hoặc sưu tầm về quang cảnh, Con
người, công việc, giao thông, lễ hội, sau đó lẫn
vào nội dung tiết học mới
2 Hoạt động thực hành
Hoạt động 1: (13’)
- Trước tiên, GV hướng dẫn HS hệ thống hoá
trong SGK
- Sau đó GV hướng dẫn HS lựa chọn những bức
tranh đã sưu tầm theo các chủ đề (quang cảnh,
giao thông, lễ hội, công việc) và dán tranh theo
Yêu cầu cần đạt: HS nói được những nét chính
về quang cảnh, công việc, giao thông, lễ hội đã
học ở chủ để Cộng đồng địa phương Từ đó bộc
lộ được tình cảm của mình với quê hương, đất
- HS giới thiệu tranh
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS lựa chọn và trình bày sản phẩm
- HS thuyết trình
-HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 11nước
Hoạt động 2 (15’)
- GV tổ chức trò chơi: Hỏi - đáp về con người và
công việc
GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, một bạn
hỏi và bạn kia trả lời, rối ngược lại Ví dụ: Câu
hỏi: Công việc của bác sĩ là gì?
Yêu cầu cần đạt: HS nối được một số công việc,
nghề nghiệp của người dân trong cộng keng với
thái độ trầm trọng, biết ơn
3 Đánh giá (1’)
HS mô tả thông tin khái quát được không gian
sống và hoạt động của con người nơi các em sinh
- Đọc đúng những vần uê, uy, uơ Đọc tiếng, từ ngữ đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ qua tranh đọc hiểu của đoạn, trả lời được câu hỏi CáHồi
- Viết đúng: uê, uy uơ, lũy tre
Trang 12- Nói tên và những điều đã biết về một số loài cây và con vật.
2 Kĩ năng
- Hiểu từ ngữ qua tranh
- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ họctập
- Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêuthương
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập, yêu thích môn Tiếng Việt
- Học sinh biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
II ĐỒ DÙNG
- Tranh phóng to hoạt động 1, tranh và thẻ chữ hoạt động đọc hiểu câu
- Mẫu chữ viết thường phóng to, phần mềm hướng dẫn viết
- Vở bài tập tiếng việt, vở tập viết tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1 Khởi động
2 Các hoạt động: 5’
* HĐ1: Nghe- nói
- Cho HS quan sát tranh
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi :
? Em thấy gì ở trong tranh?
? Con vật trong tranh đang làm gì?
- Nhận xét, khen ngợi
- GV giới thiệu các vần mới: Trong các
từ hoa huệ lũy tre huơ vòi có các vần
nào đã học, còn những vần uê, uy,
uơ Đó là ba vần mới mà ta học hôm
* Giới thiệu tiếng khóa hoa huệ
- Y/c nêu cấu tạo tiếng huệ
- Vần uê có âm nào?
Trang 13- Đọc trơn uê
- GV đánh vần tiếp:
hờ- uê – huê- nặng – huệ.
- Đọc trơn huệ
- Treo tranh: Tranh vẽ gì?
- GV giải nghĩa từ hoa huệ
- Yêu cầu HS đọc trơn
hoa huệ
huệ
- GV giới thiệu tiếng khóa lũy tre
- Cho HS đọc trơn lũy tre
- Y/c nêu cấu tạo tiếng lũy
- Treo tranh: Tranh vẽ gì?
- GV giải nghĩa từ lũy tre
- GV đưa từ khóa lũy tre
- Yêu cầu HS đọc trơn
lũy tre
lũy
- GV giới thiệu tiếng khóa huơ vòi
- Cho HS đọc trơn huơ vòi
- Y/c nêu cấu tạo tiếng huơ
- Vần uơ có âm nào?
- Treo tranh: Tranh vẽ gì?
- GV giải nghĩa từ huơ vòi
- GV đưa từ khóa huơ vòi
- HS đọc nối tiếp cá nhân
- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- HS đọc nối tiếp cá nhân
- HS quan sát, trả lời: hoa huệ
- HS đọc trơn hoa huệ
- HS đọc trơn:
uê – huệ - hoa huệ.
- HS đọc trơn cá nhân lũy tre
- HS: Tiếng lũy có
âm l, vần uy, thanh ngã
- HS: Có âm u và âm y
- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- HS đọc nối tiếp cá nhân
- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- HS đọc nối tiếp cá nhân
- HS quan sát, trả lời: lũy tre.
- HS đọc trơn lũy tre
- HS đọc trơn:
uy – lũy – lũy tre.
- HS đọc trơn cá nhân huơ vòi
- HS: Tiếng huơ có
âm h, vần uơ, thanh ngang
- HS: Có âm u và âm ơ
- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- HS đọc nối tiếp cá nhân
- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- HS đọc nối tiếp cá nhân
- HS quan sát, trả lời: ….huơ vòi.
h uê
Trang 14- Yêu cầu HS đọc trơn
huơ vòi
huơ
- Chúng ta vừa học 3 vần nào?
- Hãy so sánh sự giống và khác nhau
giữa ba vần uê, uy, uơ.
- Gọi HS đọc lại mục a
* Giải lao: Tổ chức cho HS chơi trò
chơi “ Gió thổi” ( hoặc các trò chơi
khác)
b Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới.
- Gọi hs đọc cá nhân các từ ngữ trong 3
ô chữ
- Cho hs đọc theo cặp và tìm tiếng chứa
vần mới trong 3 từ ngữ vừa đọc
- Cho hs thỏ luận nhóm đôi
- Đại diện 1 – 2 cặp lên bảng đính thẻ
- Phân tích cấu tạo và đọc trơn các tiếng
chứa vần mới học ( uê, uy, ươ)
? Hôm nay chúng ta học vần gì?
- Y/c HS cất đồ dùng
* Giải lao: Cho cả lớp múa hát 1 bài
- HS đọc trơn huơ vòi
- HS đọc trơn:
uơ – huơ- huơ vòi.
- HS: Vần uê, uy, uơ
- HS so sánh
- HS đọc: cá nhân, đồng thanh
- HS tham gia chơi
- Hs đọc xum xuê, tàu thủy, thuở xưa
- HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện nhóm lên đính thẻ
- 1 em đọc trước lớp Lớp đọc đồng thanh
- Tìm tiếng chứa vần: huy, tuế.
- 1 em: Tiếng huy có
âm h, vần uy, thanh ngang ,…
- 1 em: Vần uê, uy, uơ
- 1 em và cả lớp đọc toàn bộ nội dung trên bảng lớp
- Lớp múa hát một bài
Trang 15Tiết 2
* HĐ3 Viết 10’
- Y/c HS giở SGK/tr 169
- Y/c HS nêu yêu cầu bài viết
- Nhận xét, sửa sai cho HS
- GV mời HS lật úp sách lại, đẩy bảng
xuống dưới
- GV giới thiệu viết vần uê, uy, uơ.
- GV gắn chữ mẫu: uê, uy, uơ
+ Chữ ghi vần uê được viết bởi con chữ
nào?
+ Có độ cao bao nhiêu ly?
- GV hướng dẫn viết chữ ghi vần uê:
Cô viết con chữ u trước rồi nối với con
chữ ê lia bút viết dấu phụ trên đầu
chữ ê
- Hướng dẫn viết chữ ghi vần uy: Cô
viết con chữ u trước rồi nối với con chữ
y
- Hướng dẫn viết vần uơ
Cô viết con chữ u trước rồi nối với con
chữ ơ lia bút viết dấu phụ trên đầu
chữ ơ:
- Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về
khoảng cách nối liền chữ của các vần
- Y/c HS giơ bảng
- GV nhận xét 2 bảng của HS
- GV gắn chữ mẫu: lũy tre
+ Cho HS quan sát mẫu
+ Cho HS nhận xét về độ cao, khoảng
a Đọc hiểu đoạn Cá hồi
- GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS
khai thác nội dung tranh
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
Trang 16+ Nói tên con vật trong tranh ( cá hồi ).
+ Nói về nơi sinh sống của cá hồi?
+ Đọc tên đoạn và đoán nội dung đoạn
+ Thuở bé cá hồi sống ở đâu?
- Một hs hỏi 1 hs trả lời và ngc lại
- Y/c HS đọc cả bài trước lớp
- Gv Hỏi lại hs câu hỏi:
? Thuở bé, cá hồi sống ở đâu?
? Khi gặp sóng dữ ở biển, cá hồi thấy
thế nào?
? Việc ra biển có ích gì đối với cá hồi?
- Tìm các tiếng chứa vần uê, uy, ươ
- Thảo luận cặp đôi
- Đại diện trả lời:
- Thuở bé cá hồi sống ở sông
- 1 số em đọc bài trước lớp
- Thuở bé cá hồi sống ở sông
- Cảm thấy nguy hiểm
- Việc ra biển giúp cho cá hồi thỏa mãn trí tò mò của nó
- Đọc đúng những vần uân, uât, uây Đọc đúng tiếng, từ ngữ đoạn văn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ qua tranh ảnh, trả lời được câu hỏi đoạn thơ Hoa cúc vàng
- Viết đúng: uân, uât, uây, sản xuất
- Nói tên, hoạt động trong tranh
Trang 172 Kĩ năng
- Hiểu từ ngữ qua tranh
- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ họctập
- Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêuthương
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập, yêu thích môn Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG
- Tranh phóng to hoạt động 1, tranh và thẻ chữ hoạt động đọc hiểu câu
- Mẫu chữ viết thường phóng to, mẫu chữ viết trên bảng lớp, phần mềm hướng dẫnviết
- Vở bài tập tiếng việt, vở tập viết tập 1
- Tập viết 1, tập một
- Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
đúng ( chuẩn bị, sản xuất, ngoe nguẩy)
- GV giới thiệu các vần mới: Trong các
từ chuẩn bị, sản xuất, ngoe nguẩy có
các vần cbhungs ta đã học, còn những
vần uân, uât, uây Đó là ba vần mới mà
ta học hôm nay
- GV ghi đầu bài lên bảng: Bài
17C: uân, uât, uây.
* HĐ2: Đọc: 25’
a Đọc tiếng, từ ngữ
* Giới thiệu tiếng khóa chuẩn bị
- Y/c nêu cấu tạo tiếng chuẩn
- Vần uân có âm nào?
- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- HS đọc nối tiếp cá nhân
Trang 18- GV đánh vần tiếp:
Chờ - uân – chuân – hỏi chuẩn.
- Đọc trơn chuẩn
- Treo tranh: Tranh vẽ gì?
- GV giải nghĩa từ chuẩn bị
- Yêu cầu HS đọc trơn
chuẩn bị
chuẩn
- GV giới thiệu tiếng khóa sản xuất
- Cho HS đọc trơn sản xuất
- Y/c nêu cấu tạo tiếng xuất
- Vần uât có âm nào?
- Treo tranh: Tranh vẽ gì?
- GV giải nghĩa từ sản xuất
- GV đưa từ khóa sản xuất
- Yêu cầu HS đọc trơn
sản xuất
xuất
- GV giới thiệu tiếng khóa ngoe nguẩy
- Cho HS đọc trơn ngoe nguẩy
- Y/c nêu cấu tạo tiếng nguẩy
- Vần uây có âm nào?
- Treo tranh: Tranh vẽ gì?
- GV giải nghĩa từ ngoe nguẩy
- GV đưa từ khóa ngoe nguẩy
- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- HS đọc nối tiếp cá nhân
- HS quan sát, trả lời: chuẩn bị
- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- HS đọc nối tiếp cá nhân
- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- HS đọc nối tiếp cá nhân
- HS quan sát, trả lời: …… sản xuất.
- HS đọc trơn sản xuất
- HS đọc trơn:
uât – xuất– sản xuất.
- Đọc trơn ngoe nguẩy
- Tiếng nguẩy có âm ng, vần uây và thanh hỏi
Trang 19- Yêu cầu HS đọc trơn
ngoe nguẩy
nguẩy
- Chúng ta vừa học 3 vần nào?
- Hãy so sánh sự giống và khác nhau
giữa ba vần uân, uât, uây
- Gọi HS đọc lại mục a
b Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới.
- Gọi hs đọc cá nhân các từ ngữ trong 4
ô chữ
- Cho hs đọc theo cặp và tìm tiếng chứa
vần mới trong 4 từ ngữ vừa đọc
- Đọc câu dưới tranh
* Thi “ tìm từ ngữ phù hợp với tranh”
- Đại diện 1 – 2 cặp lên bảng đính thẻ
- Phân tích cấu tạo và đọc trơn các tiếng
chứa vần mới học ( uân, uât, uây)
? Hôm nay chúng ta học vần gì?
- Y/c HS cất đồ dùng
* Giải lao: Tổ chức cho HS chơi trò
chơi “ chuyền điện” ( hoặc các trò chơi
- Thi ghép từ ngữ phù hợp với tranh
- Hs nhận xét
- GV chốt đáp án-Thực hiện
- Mỗi em cầm 1 tấm thẻ gắn lên bảng
- Vần uân, uât, uây
- HS chơi trò chơi
Trang 20- Y/c HS nêu yc bài viết
- Nhận xét, sửa sai cho HS
- GV mời HS lật úp sách lại, đẩy bảng
xuống dưới
- GV giới thiệu viết vần uân, uât, uây,
sản xuất.
- GV gắn chữ mẫu: uân, uât, uây
+ Chữ ghi vần uân được viết bởi con
chữ nào?
+ Có độ cao bao nhiêu ly?
- GV hướng dẫn viết chữ ghi vần uân:
Cô viết con chữ u trước rồi nối với con
chữ â và chữ n lia bút viết dấu phụ trên
đầu chữ â
- Hướng dẫn viết chữ ghi vần uât: Cô
viết con chữ u trước rồi nối với con chữ
â và con chữ t lua bút viết dấu phụ trên
đầu chữ â
- Hướng dẫn viết vần uây
Cô viết con chữ u trước rồi nối với con
chữ â và con chữ y lia bút viết dấu phụ
trên đầu chữ â:
- Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về
khoảng cách nối liền chữ của các vần
- Y/c HS giơ bảng
- GV nhận xét 2 bảng của HS
- GV gắn chữ mẫu: sản xuất
+ Cho HS quan sát mẫu
+ Cho HS nhận xét về độ cao, khoảng
a Đọc hiểu đoạn thơ Hoa cúc vàng
- GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS
quan sát và nêu nội dung tranh
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
+ Nói tên loài hoa trong tranh( hoa
- Hs nêu yêu cầu
Trang 21- Cho hs đọc nối tiếp từng dòng thơ,
khổ thơ và đoạn thơ( nhóm – lớp)
- Một hs hỏi 1 hs trả lời và ngc lại
- Y/c HS đọc cả bài trước lớp
* Thi đọc đoạn văn Hoa cúc vàng theo
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10, nhận biết thứ tự của mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10.
- Củng cố kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực