Kỹ năng: Chép lại chính xác nội dung đoạn văn “Ngày lễ” biết viết và viết đúng tên các ngày lễ lớn3. Thái độ: HS yêu thích môn học.[r]
Trang 1III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS lên bảng làm bài tập 3 SGK
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tìm X (6p)
- YC HS nêu thành phần, kết quả
của phép cộng: X + 1 = 10
+ Muốn tìm số hạng chưa biết em
làm thế nào? Hãy tính x trong
Bài 3: Bài toán(8p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Tương tự HS làm bài vào VBT
Trang 2- Để biết có bao nhiêu HS trai ta
làm thế nào?
- YC HS làm bài
* BT rèn kỹ năng giải toán có lời
văn.
Bài 4: Ghi kết quả tính (4p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- HS đổi chéo bài kiểm tra cho nhau 17– 4– 3= 10 10 – 3 – 5 = 2 17– 7 = 10 10 – 2 – 3 = 5
1 Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà tổ chức
ngày lễ cho ông, bà
2 Kỹ năng:
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biết lời ngời kể với lời nhân vật
3 Thái độ: HS yêu thương những người thân trong gia đình mình.
* HS Tú: Biết đọc 2 câu trong bài
* BVMT: GDHS quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình.
(HĐ2)
* QTE: + Quyền được ông bà, cha mẹ quan tâm, chăm sóc (HĐ củng cố)
+ Bổn phận phải biết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ (HĐ2)
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Xác định giá trị, tư duy sáng tạo
- Thể hiện sự cảm thông, ra quyết định
III Đồ dùng
Trang 3- GV: Bài soạn, tranh.
- HS: SGK
IV Hoạt động dạy học
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ
- Giờ trước ôn tập không kiểm tra
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (2p)
- GV giới thiệu chủ điểm
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (35p)
a GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn cách đọc toàn bài
b Đọc nối tiếp câu:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
hàng năm /làm "ngày ông bà"/vì khi
trời bắt đầu rét,/mọi người cần chăm
lo cho sức khỏe/cho các cụ già.//
- Món quà ông thích nhất hôm nay/
là chùm điểm mười của cháu đấy.//
- Hai bố con chọn ngày nào làm
ngày lễ của ông, bà? Vì sao?
- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- HS nối tiếp nhau đọc từngđoạn
- Ngày lập đông, vì ngày đótrời trở rét, mọi người cầnchăm lo sức khoẻ cho các cụgià
- Bé không biết chuẩn bị quà gìbiếu ông bà Bố thì thầm máchnước, bé hứa cố gắng làm theolời khuyên của bố
HS Tú
Lắng nghe
Đọc theo các bạn
Theo dõi
Lắng nghe
Trang 4tâm đến ông bà và những người
thân trong gia đình như thế nào?
* QTE: Ở nhà ông bà, bố mẹ đã
quan tâm chăm sóc các con như
thế nào?
- GV nhận xét tiết học
- Căn dặn học sinh vè nhà luyện
đọc bài - Chuẩn bị bài sau: Bưu
thiếp
- Hà tặng ông bà chùm điểm10
- HS nêu ý kiến
- Là một cô bé ngoan nhiềusáng kiến và rất kính yêu ôngbà
- Vì Hà rất yêu ông bà, quantâm đến ông bà
- HS tự phân vai thi đọc lạitruyện
- HS nói nội dung, ý nghĩatruyện
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
( Tham gia thi văn nghệ chào mừng ngày ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11)
-Ngày soạn: ngày 09 tháng 11 năm 2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2019
2 Kỹ năng:Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số)
3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
* HS Tú: Biết làm các phép tính trong bài
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- 2 em lên bảng làm BT 2,4 SGK- 46 - 2 HS lên bảng làm bài
HS Tú
Trang 5Bài 3: Giải toán theo tóm tắt.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV HD HS tóm tắt, phân tích, giải
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv nhận xét, chốt
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trảlời đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hiệu của 90 và liền sau số 60 là:
- Nhận xét
- HS đọc y/c của bài và làm bài VBT
- HS lên bảng làm Lớp so sánh kq nx
- HS đọc yêu cầu bài
- Đại diện nhóm trình bày
Chép bài
Chép bài
Chép bài
Trang 62 Kỹ năng: HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện.
3 Thái độ: HS yêu quý ông bà, cha mẹ, người thân trong gia đình.
* BVMT: GD HS quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình (HĐ
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 4 HS kể lại 4 đoạn nối tiếp của
câu chuyện “Người mẹ hiền”
- Nhận xét đánh giá, nhận xét bài cũ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
a HĐ1: Kể lại từng đoạn chuyện
+ Lần này bé Hà đưa ra sáng kiến gì?
+ Tại sao bé lại đưa ra sáng kiến ấy?
+ Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào
làm ngày lễ của ông bà? Vì sao?
- Dựa vào các gợi ý yêu cầu học sinh
kể lại đoạn 1
Đoạn 2:
+ Khi ngày lập đông đến gần, bé Hà
đã chọn được quà để tặng ông bà
+ Được coi là cây sáng kiến vì
bé luôn ra nhiều sáng kiến
+ Bé muốn chọn 1 ngày làmngày lễ của ông bà
+ Vì bé thấy mọi người trongnhà đều có ngày lễ của mình
Bé có ngày 1/6, bố có ngày1/5 mẹ có ngày 8/3 còn ông bàchưa có ngày nào cả
+ Hai bố con bé Hà chọn ngàylập đông Vì …….cụ già
- 2 HS kể đoạn 1
+ Bé vẫn chưa chọn được quàtặng cho ông bà cho dù bé đãphải suy nghĩ mãi
+ Bố đã giúp bé chọn quà choông bà
HS Tú
- lắngnghe
Trang 7- Dựa vào đoạn 2 yêu cầu HS kể lại
+ Bé Hà đã tặng ông bà cái gì? Thái
độ của ông bà đối với món quà của bé
* BVMT: Các con đã yêu thương
quan tâm đến ông bà và những người
thân trong gia đình mình chưa?
- Tiết kể chuyện hôm nay kể câu
chuyện gì? - Qua câu chuyện em học
+ Bé tặng ông chùm điểm 10,ông nói ông thích nhất mónquà của bé
-CHÍNH TẢ ( TẬP CHÉP)
Tiết 19: NGÀY LỄ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:Làm đúng các bài tập chính tả, củng cố các quy tắc chính tả với c/k,
phân biệt âm đầu l/n thanh hỏi, ngã
2 Kỹ năng: Chép lại chính xác nội dung đoạn văn “Ngày lễ” biết viết và viết
đúng tên các ngày lễ lớn
3 Thái độ:HS yêu thích môn học
* HS Tú: Chép được 3 câu trong bài.
* QTE: Quyền được tập vui chơi (Có ngày Quốc tế thiếu nhi)
Trang 8II Đồ dùng
- GV: Bài soạn
- HS: VBT, vở chính tả
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Y/c 2 HS lên bảng
- Đọc cho HS viết: Nguy hiểm, ngắn
ngủi, cúi đầu, quý báu, lũy tre.
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Những chữ nào trong tên các ngày lễ
được viết hoa ?
-Y/c HS viết vào bảng tên các ngày lễ
Bài 1:Điền vào chỗ trống c hay k.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
GV: - Khi nào viết c?
- Khi nào viết k?
- Chữa bài, nhận xét
- Nhiều HS đọc lại bài làm
Bài 2: Điền vào chỗ trống.
a l hoặc n
- HS nêu y/c của bài tập
- Y/c HS làm bài vào VBT
GV: Phát âm đúng l/ n
C Củng cố dặn dò (4p)
* QTE: Ở nhà cũng như ở trường
các con hay chơi những trò chơi
- Đoạn văn này nói về các ngày lễ
- Ngày quốc tế Phụ nữ, ngày quốc tếLao động,
- Chữ đầu của mỗi bộ phận tên:
Quốc, Phụ, Thiếu, Phụ nữ, Thiếu nhi
- HS luyện viết bảng con
- HS chép bài vào vở
- HS dùng bút chì soát lỗi
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, 1 HS lên bảng
- Viết k khi sau nó là âm: e, ê , i
- Viết c khi sau nó là các nguyên âm còn lại
- 1 HS đọc lại lời giải đúng:
con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh
Lắg nghe
Che
p bài
Ché
p bài
Ché
p bài
Trang 9* QTE - Quyền được ông bà yêu thương
- Bổn phận phải biết kính trọng, quan tâm đến ông bà
II Đồ dùng
- GV: Bài soạn
- HS : SGK
III Hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS đọc truyện và trả lời câu hỏi
+ Bé Hà là một cô bé như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- GV treo bảng phụ, chép sẵn câu cần luyện
- GV giới thiệu một số bưu thiếp
d Đọc trong nhóm
e.Thi đọc
g Đọc đồng thanh
2.2 HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (13p)
- Gọi 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm và trả lời
câu hỏi
- 3 HS đọc 3 đoạn truyện
"Sáng kiến của bé Hà" và trả lời câu hỏi
- HS luyện đọc câu
- HS đọc từng bưu thiếp vàphần đề ngoài phong bì
Đánh vần
2 câu
Lắng nghe
Trang 10+ Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? Gửi để
- Giải nghĩa: Chúc thọ ông bà cùng nghĩa
với mừng sinh nhật ông bà, nhng chỉ nói
chúc thọ nếu ông bà già trên 70 tuổi
- GV nhận xét bổ sung
C Củng cố dặn dò: (5p)
* QTE: Em đã bao giờ viết bưu thiếp chức
mừng ông bà chưa? Và ở nhà ông bà đã
quan tâm các con như thế nào?
- Nhận xét tiết học, căn dặn về nhà
+ Của cháu gửi cho ông bà
Chúc mừng ông bà nhân dịpnăm mới
+ Của ông bà gửi cho cháu
Để báo tin ông bà đã nhậnđược bưu thiếp của cháu vàchúc Tết cháu
+ Để chúc mừng, thăm hỏi,thông báo vắn tắt tin
+ HS viết bưu thiếp vàphong bì thư
- Nhiều HS nối tiếp đọc
- Biết được ích lợi của việc chăm chỉ học tập
- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập
2 Kĩ năng
- HS biết chăm chỉ học tập ở lớp cũng như ở nhà
3 Thái độ
- HS biết yêu thích và tự giác trong học tập
* HS Tú: Biết được nội dung cơ bản của bài
II Các kĩ năng sống
- Kĩ năng giải quyết vấn đề thực hiện chăm chỉ học tập
- Kĩ năng quản lí thời gian thực hiện việc học tập của bản thân
III Đồ dùng dạy học
- Tranh BT2
IV Các hoạt động dạy – học
1 Giới thiệu bài:
Nêu cách giải quyết như sau:
* Dung từ chối các bạn và tiếp tục làm nốt bài tập bố mẹ giao.
* Dung xin phép mẹ để bài tập đến chiều và cho đi chơi với các bạn.
* Dung không cần xin phép mẹ mà
HS Tú
- Lắng nghe
Trang 11* GV kết luận: Khi đang học,
đang làm bài tập, các em cần
cố gắng hoàn thành công việc,
không nên bỏ dở, như thế mới
- HS nghe GV đọc giơ tay
+ GV đếm rồi ghi số liệu vừa
+ Luôn hoàn thành các bài tập được giao
+ Luôn học thuộc bài trước khi đến lớp
+ Đi học đúng giờ
Mức a: Thường xuyên xếp gọn chỗ học, chỗ chơi
Mức b: Chỉ làm khi được nhắc nhở
Mức c: Thường nhờ người khác làm hộ
- Lắng nghe
- HS trảlời theo hướng dẫn củaGV
ú
Ngày soạn: Ngày 10 tháng 11 năm 2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2019
Trang 12III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Nêu cách đặt tính và tính
- Ghi: 80 – 6 60 – 27 70 – 3
- Nhận xét
B Bài mới (30p)
1.Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
a, HĐ1: HD HS thực hiện phép trừ 11 –
5(6p)
- Thao tác gắn que tính trên bảng gài kết
hợp yêu cầu HS
- Lấy 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính
rời em lấy tất cả bao nhiêu que tính?
- Nêu thành bài toán: Có 11 qt lấy đi 5
qt Hỏi còn lại bao nhiêu qt?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu qt em thực
- Để bớt đi 5 qt em bớt 1 qt rời trước,
tháo bó 1 chục qt để có 10 qt rời lấy bớt
đi 4 qt nữa 11 qt bớt 4 qt còn bao nhiêu
- Nêu: các em vừa tính được kết quả của
11 – 5 = 6 dựa trên qt ở dạng toán này, ta
làm theo 2 bước sau:
Qua
n sát
Lắngnghe
Thựchiện trên que tính
Trang 13- HS nêu yêu cầu
- HS tiếp sức nêu kết quả phép tính
- Các phép cộng, phép trừ đều có các số 7, 4, 11, khi biết 7 + 4 = 11,
4 + 7 = 11 thì lấy tổng 11 trừ đi một số hạng (7 hoặc 4) được số hạng kia (4 hoặc 7)
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng
Lắngnghe
Chépbài
Chépbài
Trang 14Bài 4: Điền dấu +,
Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- GV nhận xét kq đúng
* BT củng cố lại bảng trừ 11.
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Học thuộc bảng trừ
- NX, dặn dò về nhà chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu, HS nêu cách làm
- HS nối tiếp nhau nêu kq:
1 Kiến thức:Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ chỉ người trong gia đình họ hàng.
Cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng dùng từ, sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi.
3 Thái độ:HS yêu thích môn học.
* HS Tú: Nêu được một số nội dung trong bài họ
* QTE: Quyền có những người thân trong gia đình họ nội, họ ngoại (BT3)
II Đồ dùng
- GV: Máy chiếu, bảng phụ, bút dạ
- HS: SGK
III Hoạt động dạy hoc
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p)
2 Dạy bài mới
Bài 1:Tìm những từ chỉ người trong gia
đình, họ hàng ở câu chuyện Sáng kiến của
- HS đọc to lại những từ GVghi trên bảng
HS Tú
Lắn
g nghe
Trang 15- GV giúp HS nắm yêu cầu của bài tập.
- GV nhận xét bổ sung
Bài 3:Xếp vào mỗi nhóm sau một từ chỉ
người trong gia đình, họ hàng mà em
biết(10p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV giúp HS hiểu: họ nội là những người
họ hàng về đằng bố Họ ngoại là những
người họ hàng về đằng mẹ
- GV nhận xét bổ sung
* QTE: Gia đình bên ngoại và bên nội
em có những ai? Em có được mọi người
thường xuyên quan tâm, chăm sóc không?
Bài 4:Em chọn dấu chấm hay dấu chấm
hỏi để điền vào ô trống?(7p)
- HS nêu y/c của bài tập
- 1 HS đọc các từ trên bảng
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS làm trên bảng Cả lớpsuy nghĩ làm vở bài tập
- HS đọc lại kết quả:
+ Họ nội: Ông nội, bà nội,
+ Họ ngoại: Ông ngoại, bàngoại,
- HS trả lời
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm vở bài tập: ô thứnhất và thứ 3 điền dấu chấm
Ngày soạn: ngày 11 tháng 11 năm 2019
Ngày giảng: Thứ năm ngày 14 tháng 11 năm 2019
TOÁN
Tiết 49: 31 – 5
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 31 – 5
- Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng
2 Kỹ năng:Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5
3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
* HS Tú: Thực hiện phép tính đơn giản.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4p)
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bảng 11 trừ
Trang 16B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu phép trừ: 31-
5 (10p)
a Thao tác gắn qt trên bảng gài kết
hợp yêu cầu HS lấy 31 qt, em lấy
- Nêu thành bài toán: Có 31 qt bớt đi
5 qt Hỏi còn lại bao nhiêu qt?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu qt em
thực hiện thế nào?
- Gắn 31 – 5 = ? trên bảng gài
- Để biết 31 – 5 bằng bao nhiêu các
em thực hiện tính trên que tính
- Bài toán cho biết: Mỹ hái được 61 quả mơ, Mỹ
ăn 8 quả Hỏi Mỹ còn lại bao nhiêu quả mơ?
- 1HS lên bảng làm bài
Bài giải
Mỹ còn lại số quả mơ là:
61 – 8 = 53 (quả) Đáp số: 53 quả mơ.
- HS nêu yêu cầu
Trang 17Bài 3: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện chữ viết
* HS Tú: Nhìn viết theo mẫu
II Đồ dùng
Trang 18- GV: Chữ mẫu.
- HS: VTV
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS lên viếy chữ hoa H đã học
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p)Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa (6p)
a Quan sát nhận xét quy trình viết
- GV treo chữ mẫu cho HS quan sát và
a GV giới thiệu cụm từ và giải nghĩa
b Chiều cao của các chữ cái
c Hướng dẫn viết chữ "Hoa"
Lắng nghe
Lắng nghe
Viết bài
Trang 19- G/V thu chấm điểm 8-10 bài.
1 Kiến thức: Làm đúng các bài tập phân biệt c/k, l/n, thanh hỏi thanh ngã.
2 Kỹ năng: Nghe-viết chính xác, trình bày đúng bài thơ Ông vá cháu Viết đúng
các dấu hai chấm, mở và đóng ngoặc kép, dấu chấm than
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* HS Tú: Nhìn chép được 1 đoạn trong bài.
* QTE: Quyền có ông bà quan tâm, chăm sóc Bổn phận phải biết quan tâm, yêu
- Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ
học sinh viết sai
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p)Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả (22p)
a/ Ghi nhớ nội dung
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Bài thơ có tên là gì?
- Khi ông và cháu thi vật với nhau thì ai
- Bài thơ có mấy khổ thơ?
- Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Dấu hai chấm được đặt ở các câu thơ như
- Trả lời: Ông và cháu
- Cháu luôn là người thắng cuộc
- Cháu khoẻ hơn ông nhiều Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng
Lắng nghe
Lắng nghe
Chép bài
Trang 20- Dấu ngoặc kép có ở các câu nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì ?
- Chia bảng làm 2 cột cho HS thi tiếp sức
- Nhận xét Khen đội thắng ghi nhiều chữ
Bài 3:Tìm các tiếng bắt đầu bằng l/ n hoặc
dấu hỏi/ dấu ngã
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Làm vào băng giấy các tiếng bắt đầu
bằng l/ n hoặc dấu hỏi/ dấu ngã
- Nhận xét nhóm làm tốt
C Củng cố (5p)
* QTE: Ở nhà ông bà đã quan tâm chăm
sóc các con như thế nào? Ngược lại các
con đã làm gì để ông bà vui?
- HS lên thi tiếp sức
- VD: Con, cò, căng, , kèn, kẽ, kẻ
- HS đọc yêu cầu bài
- Chia 2 nhóm lên viết vào băng giấy Các em khác làm nháp
a Lên non, non, nuôi, lao
b dạy bảo, cơn bão, lặnglẽ, số lẻ,…
- Nhớ lại và khắc sâu các hoạt động của cơ quan vận động và tiêu hoá
2 Kĩ năng:Củng cố các hành vi vệ sinh cá nhân.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* HS Tú: nắm được nội dung bài học
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Các nguyên nhân lây nhiễm giun?
- Để đề phòng bệnh giun ở nhà em thực
- Học sinh trả lời
HS Tú