Qua tấm bưu thiếp của một bạn học sinh viết chúc mừng năm mới ông bà và tấm bưu thiếp của ông bà chúc mừng bạn, các em sẽ hiểu thế nào là một bưu thiếp, người ta viết bưu thiếp để làm gì[r]
Trang 1TUẦN 10
Ngày soạn: 9 / 11 / 2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2018
Toán Tiết 46: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố về :
- Tìm số hạng trong một tổng
- Phép trừ trong phạm vi 10
- Giải bài toán có lời văn
- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Đồ dùng phục vụ trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :(5’)
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập và phát biểu qui tắc tìm số hạng chưa biêt trong một tổng
Tìm x : x + 8 = 19 x + 13 = 38 41 + x = 75
- Nhận xét HS
2.Dạy học bài mới :(30’)
2.1 Giới thiệu bài :
GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi bảng
số hạng đã biết (8)
Bài 2 :
- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết
quả vào bài
- Hỏi : Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có
thể ghi ngay kết quả của 10 – 9 và
10 – 1 được không ? vì sao ?
- Làm bài, 1 HS đọc chữa bài 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau
- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 trừ đi 9 là 1 và 10 trừ đi 1 là 9, vì 1
- HS làm bài cá nhân 1 HS đọc chữa bài HS
tự kiểm tra bài mình
- Vì 3 = 2 + 1
Bài 4 :
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- HS đọc đề bài
- Cam và quýt có 45 quả, trong đó có 25 quả cam
- Hỏi số quýt
Trang 2- Để biết có bao nhiêu quả quýt ta
- HS làm bài, hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
Tập đọcTiết 28+29: Sáng kiến của bé Hà
I Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: ngày lễ, lập đông, rét, sức khoẻ,
- Biết nghỉ hơi đúng; Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật
Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ
- Hiểu nội dung bài và cảm nhận được ý nghĩa: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễcủa ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
II Các kĩ năng sống cơ bản được gd:
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi hs trả lời tên của các ngày lễ: 1 - 6; 1 -5; 8 - 3;
20 - 11
- Có bạn nào biết ngày lễ của ông bà là ngày nào không?
- Học sinh thực hiện
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Chúng ta đã học được những chủ điểm gì từ đầu năm
học đến giờ?
- : Để tỏ lòng biết ơn và kính trọng của mình đối với ông
- Học sinh nghe
Trang 3bà, bạn Hà đã đưa ra sáng kiến chọn một ngày lễ làm
cho ông bà Diễn biến câu chuyện ntn chúng ta cùng
nhau học bài hôm nay để biết điều đó
2 Luyện đọc:(35’)
a Giáo viên đọc mẫu:
b Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (25’)
Giáo viên hướng dẫn hs đọc thành
tiếng, đọc thầm từng đoạn, cả bài, trao
đổi trả lời các câu hỏi nội dung bài
- Hai bố con chọn ngày nào làm ngày
lễ của ông bà? Vì sao?
->Hiện nay trên thế giới người ta đã
lấy ngày 1 tháng 10 làm ngày quốc tế
người cao tuổi.
3.3 Câu hỏi 3:- HS thảo luận nhóm
bàn, đại diện các nhóm trả lời:
- Bé Hà băn khoăn chuyện gì?
- Tổ chức ngày lễ cho ông bà
- Vì Hà có ngày Tết thiếu nhi 1 - 6 Bố là công nhân có ngày lễ 1 tháng 5 Mẹ có ngày
8 tháng 3 Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả
- Hai bố con chọn ngày lập đông làm ngày
lễ của ông bà vì ngày đó là ngày trời bắt đầu trở rét, mọi người cần chú ý chăm lo sức khoẻ cho các cụ
- Thảo luận nhóm bàn
- Bé Hà băn khoăn chưa biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà
- Bố thầm thì vào tai bé mách nước Bé hứa
sẽ cố gắng làm theo lời khuyên của bố
- Hà đã tặng ông bà chùm điểm mười
- Chùm điểm mười của Hà là món quà ông
bà thích nhất
- Ngoan, …
Trang 4- Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức
"Ngày ơng bà"?
- Con đã làm gì để thể hiện lịng hiếu
thảo, yêu quý ơng bà?
- Về nhà đọc trước các yêu cầu của tiết
kể chuyện Chuẩn bị bài Bưu thiếp.
- Sáng kiến cuả bé Hà tổ chức ngày lễ cho ơng bà, đem những điểm mười làm quà tặng để tỏ lịng biết ơn ơng bà
- Học sinh thực hiện
Rút kinh nghiệm
CHIÈU
Đạo đức Tiết 10: Chăm chỉ học tập (Tiết 2)
I Mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu:
- Những biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Những lợi ích của việc chăm chỉ học tập
- Tự giác học tập
- Đồng tình, noi gương các bạn chăm chỉ học tập
- Thực hiện các hành vi thể hiện chăm học như: Chuẩn bị bài đầy đủ bài tập về nhà, học thuộc bài trước khi đến lớp
II Chu ẩ n b ị :
- Giấy khổ to - Bảng phụ
III Các ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ
A.Bài cũ : (3’)
- Ở lớp, em đã chăm chỉ học tập như
thế nào ? Hãy kể ra ?
-Chăm chỉ học tập có lợi ích gì?
-Nhận xét, đánh giá
B.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Đóng vai: (15’)
-Chăm chỉû học tập/ tiết 1
-Em luôn chăm chú nghe cô giảng, họcvà làm bài đủ cô yêu cầu
-Giúp cho việc học đạt kết quả tốt,được mọi người yêu mến
-Chăm chỉ học tập/ tiết 2
Trang 5-Tình huống : Hôm nay khi Hà chuẩn
bị đi học cùng bạn thì bà ngoại đến
chơi Đã lâu Hà chưa gặp bà nên em
mừng lắm và bà cũng mừng Hà băn
khoăn không biết nên làm thế nào
- Giáo viên nhận xét, chốt ý :
Hà nên đi học Sau buổi học sẽ về chơi
và nói chuyện với bà
- Kết luận : Hs cần phải đi học đều và
đúng giờ.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm: (10’)
- Chia nhóm phát cho mỗi nhóm một
phiếu, mỗi phiếu nêu nội dung sau :
a/Chỉ những bạn học không giỏi mới
cần chăm chỉ
b/ Cần chăm học hàng ngày và chuẩn
bị kiểm tra
c/ Chăm chỉ học tập là góp phần vào
thành tích của tổ, của lớp
d/ Chăm chỉ học tập là hàng ngày phải
học đến khuya
- Giáo viên kết luận
Hoạt động 3 : Phân tích tiểu phẩm:
(3’)
- Giáo viên hd hs phân tích tiểu phẩm
1 Làm bài trong giờ ra chơi có phải là
chăm chỉ học tập không ? Vì sao ?
2 Em có thể khuyên bạn An ntn?
- GV kết luận :(SGV/tr 42)
- Kết luận (SGV/ tr 42).
Hoạt động 4 : Luyện tập: (3’)
C Củng cố , d ặ n dị (3’) : Chăm chỉ học
tập mang lại hiệu quả gì ?
-Lớp mình bạn nào đã chăm chỉ học tập?
- Bạn nào chưa chăm chỉ học?
- Lớp, gv khen ngợi những bạn chăm
- Nhóm khác góp ý bổ sung
- Đại diện nhóm trình bày
- Không tán thành
- Từng nhóm thảo luận
-Trình bày kết quả, bổ sung -Vài em nhắc lại
- Một số em diễn tiểu phẩm :-Trong giờ ra chơi, bạn An cắm cúilàm bài tập Bạn Bình thấy vậy liềnbảo:“Sao cậu không ra chơi mà làmviệc gì vậy?” An trả lời: “Mình tranhthủ làm bài tập để về nhà không phảilàm bài nữa và được xem ti vi cho thỏathích”
- Bình (dang hai tay) nói với cảlớp:”Các bạn ơi đây có phải là chămchỉ học tập không nhỉ!”
-Không phải học như vậy là chăm học
vì các em cũng phải có thời gian giảitrí
-Bạn nên áp dụng lời cô dạy : Giờ nàoviệc nấy
Bài học : Chăm chỉ học tập là bổnphận của người hs đồng thời giúp các
em thực hiện tốt hơn, đầy đủ hơnquyền được học tập của mình
Trang 6- Nhận xét tiết học.
- Hs học bài, thực hiện nội dung bài,
CBBS
-Việc học đạt kết quả tốt
- 3,4 hs trả lời
Rút kinh nghiệm
Luyện viết
Tiết 10: Chữ hoa H
I.Mục tiêu:
- Viết đúng, viết đẹp chữ H hoa; cụm từ ứng dụng :Hai sương một nắng
theo cỡ chữ vừa, cỡ nhỏ
- Biết cách nối nét từ chữ hoa H sang chữ cái đứng liền sau
-Ù Rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ
II
Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Mẫu chữ H hoa Bảng phụ : Hai, Hai sương một nắng
-Học sinh : Vở tập viết, bảng con
III.
Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Giáo viên cho cả lớp viết lại chữ cái viết hoa đã học:
E,
- Hs nhắc lại cụm từ ứng dụng ở bài trước và viết
Em yêu trường em Gv nx
- Hs thực hịên
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu - Học sinh nghe
2 Hướng dẫn viết chữ hoa.
2.1 Hướng dẫn hs quan sát và nhận xét hai chữ H:
- Giới thiệu bài: Gv cho hs quan sát chữ mẫu H hoa
- Gồm 2 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong dưới và cong
trái nối liền nhau, toạ vịng xoắn to ở đầu chữ; Nét 2 là
nét khuyết ngược
- Chỉ dẫn cách viết:
- Giáo viên viết chữ cái lên bảng và nhắc lại cách viết
2.2 Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con:
- HS tập viết trên bảng con chữ H
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
- Hs quan sát và nx
H H
- Học sinh viết
3 Hướng dẫn viết ứng dụng:
3.1 Giới thiệu từ, câu ứng dụng:
- Học sinh đọc từ, câu ứng dụng: Hai sương một
nắng
- Học sinh nêu ý nghĩa cụm từ
3.2 Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
- Những chữ cái cao 1 li là chữ nào?
- Chữ cao 1,5 li là chữ nào?
HaiHai sương một nắng
- Học sinh đọc
- Cao 1 li là: a,ươ, ơ ,ă
- Cao 1,5 li là:t
- Cao 2,5 li là: H, g
Trang 7- Chữ cao 2,5 li là chữ nào?
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ?
* Giáo viên viết mẫu chữ Hai trên dòng kẻ
3.3 Hướng dẫn hs viết chữ Hai vào bảng con:
- Hs viết bảng con
4 Hướng dẫn hs viết vào vở tập viết:
- Giáo viên nêu yêu cầu viết
H, HaiHai sương một nắng
D Củng cố, dặn dò: (1’)giáo viên nhận xét chung về
tiết học, khen ngợi những học sinh viết chữ đẹp
- Dặn học sinh về nhà luyện viết tiếp trong vở tập viết
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
Rút kinh nghiệm
2 Kiểm tra bài cũ (5’).
- Gọi học sinh lên làm bài tập Học sinh
dưới lớp làm ra nháp và theo dõi
Bài 2: Tính nhẩm ( theo mẫu ).
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm
- 2 học sinh lên bảng làm bài tập
Trang 8? 60 là mấy chục?
? 40 là mấy chuc
? 6 chục cộng 4 chục là mấy chuc
? 10 chục là bao nhiêu
- Vậy 60 + 40 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu học sinh nhẩm lại
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm tương tự
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
Học sinh dưới lớp làm ra vở
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm bài tập
vào vở Học sinh lên bảng làm bài tập
- Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu kg?
- Thuộc dạng toán về nhiều hơn
- 2 học sinh lên bảng làm
* Học sinh 1:
Tóm tắt:
Sáng bán : 85kg.Chiều bán nhiều hơn sáng: 15kg
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 13 tháng 11 năm 2018
Trang 9B1: Nêu bài toán
- Cô có 40 que tính, b ớt đi 8 que tính Hỏi cô
còn bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu hs nhắc lại bài toán
- Để biết có bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
- Viết lên bảng: 40 - 8
B2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu hs lấy 4 bó que tính Thực hiện thao tác
bớt 8 que để tìm kết quả
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Hỏi: Em làm như thế nào?
- Hd lại cho hs cách bơt (tháo 1 bó rồi bớt)
- Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao nhiêu?
- Viết lên bảng 40 - 8 = 32
B3: Đặt tính và tính
- Mời 1 hs lên bảng đặt tính
- Con đặt tính như thế nào?
- Con thực hiện tính như thế nào?
- Đó chính là thao tác mượn 1 chục ở 4 chục , 0
không trừ được 8, mượn 1 chục của 4 chục là 10,
10 - 8 bằng 2 viết 2 và nhớ 1 Viết 2 thẳng cột 0
và 8 vì là hàng đơn vị của kết quả 4 chục đã cho
mượn đi 1 chục còn lại 3 chục Viết 3 thẳng cột
- HS thao tác trên que tính 2
hs ngồi cạnh nhau thảo luận tìm cách bớt
40
- 8 32
2 Bài tập thực hành: (20’)
Bài 3 :
Trang 10- Gọi hs đọc bài.
- Gọi hs lên bảng tóm tắt
- 3 chục bằng bao nhiêu quả cam?
- Để biết còn lại ? quả cam ta làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 4 : Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng.
- Yêu cầu hs tự làm bài vào VBT
Kể chuyệnTiết 10: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I Mục tiêu:
- Dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện "Sáng kiến của
bé Hà".Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
-Lắng nghe bạn kể, đánh giá được lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ
ÂGiới thiệu bài: (1’)
- Trong giờ kể chuyện tuần 10 các con sẽ dựa vào
các gợi ý để kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung
câu chuyện "Sáng kiến của bé Hà"
- Học sinh nghe
B Hướng dẫn kể chuyện:(25’)
1 Kể từng đọan câu chuyện dựa vào các ý chính:
(14’)
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên mở bảng phụ viết những ý chính của
từng đoạn
- Hướng dẫn học sinh kể mẫu trước lớp đoạn 1 dựa
ý 1
- Giáo viên gợi ý:
+ Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào?
+ Bé Hà có sáng kiến gì?
+ Bé Hà giải thích vì sao có ngày lễ ông bà?
+ Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ ông bà? Vì
Trang 112 Kể toàn bộ câu chuyện: (16’)
- 4 học sinh đại diện cho 4 nhóm lên thi kể chuyện - Các nhóm thi kể chuyện
C Củng cố, dặn dò: (1’)
-Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho gia
đình nghe
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
Rút kinh nghiệm
Chính tả (Tập chép)
Tiết 17 : Ngày lễ
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác bài chính tả ngày lễ
- Làm đúng các bài tập phân biệt c/k, l/n, thanh hỏi/thanh ngã
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép
- VBT
III Ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ
A Giới thiệu bài: (1’)
- Trong giờ học chính tả hôm nay các con sẽ tập
chép bài chính tả Ngày lễ và làm bài tập
- Học sinh ng
B Hướng dẫn tập chép: (17’)
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Giáo viên đọc bài trên bảng
- Gọi 3 học sinh đọc lại
- Đoạn văn nói lên điều gì?
- Đó là những ngày lễ nào?
b Hướng dẫn cách trình bày:
- Hãy đọc những chữ được viết hoa trong bài
- Yêu cầu học sinh viết bảng tên các ngày có
Bài tập 1: Điền c/k vào chỗ trống
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm vào VBT 1 em lên làm vào
bảng phụ
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
Trang 12*Quyền được học tập vui chơi.
Rút kinh nghiệm Ngày soạn: 11 / 11 / 2018
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 14 tháng 11 năm 2018
ToánTiết 48; 11 trừ đi một số: 11 – 5
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Biết cách thực hiện phép trừ 11 – 5
- Lập và thuộc lòng bảng công thức : 11 trừ đi một số
- Áp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán có liên quan
- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ
II .ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ (4’) :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :
2.Dạy – học bài mới :(30’)
2.1 Giới thiệu bài :
-Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học các phép tính trừ có dạng : 11 trừ đi một số,
11 – 5
2.2 Phép trừ 11 – 5 :
Bước 1 : Nêu vấn đề
- Đưa ra bài toán : Có 11 que tính ( cầm que tính ),
bớt 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài ( có thể đặt từng câu
hỏi gợi ý : Cô có bao nhiêu que tính ? Cô muốn
bớt đi bao nhiêu que tính ? )
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì?
- Viết lên bảng 11 – 5
Bước 2 : Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 11 que tính, suy nghĩ và tìm
cách bớt 5 que tính , sau đó yêu cầu trả lời xem
còn lại bao nhiêu que
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình
+ Hướng dẫn lại cho HS cách bớt hợp lý nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả ?
- Đầu tiên cô bớt 1 que tính rời trước Chúng ta
còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ?
- Vì sao ?
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó thành
10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6 que
- Nghe và phân tích đề toán
- Bớt 4 que nữa
Trang 13- Vậy 11 que tính bớt 5 que tính còn lại mấy que
Viết 11 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 1 (đơn vị) Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang Trừ từ phải sang trái 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6.Viết 6, nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0
2.3 B ng công th c : 11 tr đi m t s : ả ứ ừ ộ ố
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các
phép trừ trong phần bài học và viết lên bảng các
công thức 11 trừ đi một số như phần bài học
- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS thông
báo thì ghi lại lên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các công
thức sau đó xoá dần các phép tính cho HS thuộc
lòng
- Thao tác trên que tính, tìm kếtquả và ghi kết quả tìm được vào bài học
- Nối tiếp nhau ( theo bàn hoặc
tổ ) thông báo kết quả của các phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính
- HS học thuộc lòng bảng côngthức
- Hỏi tiếp : Khi đã biết 9 + 2 = 11 có thể ghi
ngay kết quả của 11 – 9 và 11 – 2 không ? Vì
- Nhận xét bài của bạn làm đúng/ sai Tự kiểm tra bài củamình
- Không cần Vì khi thay đổi
vị trí các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi
- Có thể ghi ngay : 11 – 2 = 9
và 11 – 9 = 2, vì 2 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9+ 2 = 11 Khi lấy tổng trừ đi
số hạng này sẽ được số hạng kia
- Làm bài và báo cáo kết quả
- Ta có 1 + 5 = 6
- Có cùng kết quả là 5
Trang 14Bài 2 :
- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau
đó nêu lại cách thực hiện tính 11 – 7; 11 - 2
- Làm bài và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó
hỏi : Cho đi nghĩa là thế nào ?
- Yêu cầu HS tự giải bài tập
- Nhận xét
- Cho đi nghĩa là bớt đi
- Giải bài tập và trình bày lời giải
Tập đọc
Tiết 30: Bưu thiếp
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc hai bưu thiếp với giọng tình cảm, nhẹ nhàng; Đọc phong bì thư với giọng
rõ ràng, rành mạch
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Nắm được nghĩa của các từ mới: bưu thiếp, nhân dịp
- Hiểu ý nghĩa của hai bưu thiếp, tác dụng của bưu thiếp, cách viết một bưu thiếp,cách ghi một phong bì thư
II Đồ dùng dạy học:
- Mỗi học sinh mang theo 1 bưu thiếp
- Bảng phụ viết những câu văn trong bài bưu thiếp và trên phong bì thư để hướng dẫn luyện đọc
III Ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc bài sáng kiến của
bé Hà và trả lời các câu hỏi nội dung bài
8 3
3 8
Trang 15
Giới thiệu: Trong bài học hôm nay các con sẽ
đọc hai tấm bưu thiếp Qua tấm bưu thiếp của
một bạn học sinh viết chúc mừng năm mới ông
bà và tấm bưu thiếp của ông bà chúc mừng bạn,
các em sẽ hiểu thế nào là một bưu thiếp, người ta
viết bưu thiếp để làm gì, cách viết bưu thiếp như
thế nào Bài học hôm nay các con sẽ được ghi
một phong bì thư
- Học sinh nghe
2 Luyện đọc: (15’)
2.1 Giáo viên đọc mẫu
2.2 Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu:
- Học sinh chú ýđọc đúng các từ ngữ: bưu thiếp,
năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết, Bình
Thuận, Vĩnh Long
b Đọc từng bưu thiếp và phần đề ngoài bì thư
- Chú ý đọc đúng các câu sau:
+ Người gửi: // Trần Trung Nghĩa // Sở Giáo dục
và Đào tạo Bình Thuận//
+ Người nhận: // Trần Hoàng Ngân / 18 / đường
- Học sinh đọc nối tiếp câu
- Học sinh đọc nối tiếp
3.4 Câu hỏi 4: Viết một bưu thiếp chúc thọ hoặc
mừng sinh nhật ông hoặc bà nhớ ghi địa chỉ của
ông bà
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên giải nghĩa: Chúc thọ ông bà cùng
nghĩa với mừng sinh nhật ông bà, những chỉ nói
chúc thọ ông bà vì ông bà đã già
- Của cháu gửi cho ông bà
- Gửi để chúc mừng ông bà nhândịp năm mới
- Của ông bà gửi cho cháu
- Để báo tin cho cháu ông bà đãnhận được bưu thiếp của cháu
- Để chúc mừng, thăm hỏi, thôngbáo vắn tắt tin tức
- Học sinh thực hiện
C Củng cố, dặn dò:(1’)
*Quyền được ông bà yêu thương
*Bổn phận phải kính trọng quan tâm tới ông bà
- Giáo viên nhận xét tiết học; Nhắc học sinh thực