1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

GIÁO ÁN TUẦN 10

30 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 58,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua tấm bưu thiếp của một bạn học sinh viết chúc mừng năm mới ông bà và tấm bưu thiếp của ông bà chúc mừng bạn, các em sẽ hiểu thế nào là một bưu thiếp, người ta viết bưu thiếp để làm gì[r]

Trang 1

TUẦN 10

Ngày soạn: 9 / 11 / 2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2018

Toán Tiết 46: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố về :

- Tìm số hạng trong một tổng

- Phép trừ trong phạm vi 10

- Giải bài toán có lời văn

- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Đồ dùng phục vụ trò chơi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1 Kiểm tra bài cũ :(5’)

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập và phát biểu qui tắc tìm số hạng chưa biêt trong một tổng

Tìm x : x + 8 = 19 x + 13 = 38 41 + x = 75

- Nhận xét HS

2.Dạy học bài mới :(30’)

2.1 Giới thiệu bài :

GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi bảng

số hạng đã biết (8)

Bài 2 :

- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết

quả vào bài

- Hỏi : Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có

thể ghi ngay kết quả của 10 – 9 và

10 – 1 được không ? vì sao ?

- Làm bài, 1 HS đọc chữa bài 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau

- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 trừ đi 9 là 1 và 10 trừ đi 1 là 9, vì 1

- HS làm bài cá nhân 1 HS đọc chữa bài HS

tự kiểm tra bài mình

- Vì 3 = 2 + 1

Bài 4 :

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- HS đọc đề bài

- Cam và quýt có 45 quả, trong đó có 25 quả cam

- Hỏi số quýt

Trang 2

- Để biết có bao nhiêu quả quýt ta

- HS làm bài, hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

Tập đọcTiết 28+29: Sáng kiến của bé Hà

I Mục tiêu:

Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: ngày lễ, lập đông, rét, sức khoẻ,

- Biết nghỉ hơi đúng; Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật

Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ

- Hiểu nội dung bài và cảm nhận được ý nghĩa: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễcủa ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà

II Các kĩ năng sống cơ bản được gd:

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọi hs trả lời tên của các ngày lễ: 1 - 6; 1 -5; 8 - 3;

20 - 11

- Có bạn nào biết ngày lễ của ông bà là ngày nào không?

- Học sinh thực hiện

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Chúng ta đã học được những chủ điểm gì từ đầu năm

học đến giờ?

- : Để tỏ lòng biết ơn và kính trọng của mình đối với ông

- Học sinh nghe

Trang 3

bà, bạn Hà đã đưa ra sáng kiến chọn một ngày lễ làm

cho ông bà Diễn biến câu chuyện ntn chúng ta cùng

nhau học bài hôm nay để biết điều đó

2 Luyện đọc:(35’)

a Giáo viên đọc mẫu:

b Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (25’)

Giáo viên hướng dẫn hs đọc thành

tiếng, đọc thầm từng đoạn, cả bài, trao

đổi trả lời các câu hỏi nội dung bài

- Hai bố con chọn ngày nào làm ngày

lễ của ông bà? Vì sao?

->Hiện nay trên thế giới người ta đã

lấy ngày 1 tháng 10 làm ngày quốc tế

người cao tuổi.

3.3 Câu hỏi 3:- HS thảo luận nhóm

bàn, đại diện các nhóm trả lời:

- Bé Hà băn khoăn chuyện gì?

- Tổ chức ngày lễ cho ông bà

- Vì Hà có ngày Tết thiếu nhi 1 - 6 Bố là công nhân có ngày lễ 1 tháng 5 Mẹ có ngày

8 tháng 3 Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả

- Hai bố con chọn ngày lập đông làm ngày

lễ của ông bà vì ngày đó là ngày trời bắt đầu trở rét, mọi người cần chú ý chăm lo sức khoẻ cho các cụ

- Thảo luận nhóm bàn

- Bé Hà băn khoăn chưa biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà

- Bố thầm thì vào tai bé mách nước Bé hứa

sẽ cố gắng làm theo lời khuyên của bố

- Hà đã tặng ông bà chùm điểm mười

- Chùm điểm mười của Hà là món quà ông

bà thích nhất

- Ngoan, …

Trang 4

- Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức

"Ngày ơng bà"?

- Con đã làm gì để thể hiện lịng hiếu

thảo, yêu quý ơng bà?

- Về nhà đọc trước các yêu cầu của tiết

kể chuyện Chuẩn bị bài Bưu thiếp.

- Sáng kiến cuả bé Hà tổ chức ngày lễ cho ơng bà, đem những điểm mười làm quà tặng để tỏ lịng biết ơn ơng bà

- Học sinh thực hiện

Rút kinh nghiệm

CHIÈU

Đạo đức Tiết 10: Chăm chỉ học tập (Tiết 2)

I Mục tiêu:

Giúp học sinh hiểu:

- Những biểu hiện của chăm chỉ học tập

- Những lợi ích của việc chăm chỉ học tập

- Tự giác học tập

- Đồng tình, noi gương các bạn chăm chỉ học tập

- Thực hiện các hành vi thể hiện chăm học như: Chuẩn bị bài đầy đủ bài tập về nhà, học thuộc bài trước khi đến lớp

II Chu ẩ n b ị :

- Giấy khổ to - Bảng phụ

III Các ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ

A.Bài cũ : (3’)

- Ở lớp, em đã chăm chỉ học tập như

thế nào ? Hãy kể ra ?

-Chăm chỉ học tập có lợi ích gì?

-Nhận xét, đánh giá

B.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Đóng vai: (15’)

-Chăm chỉû học tập/ tiết 1

-Em luôn chăm chú nghe cô giảng, họcvà làm bài đủ cô yêu cầu

-Giúp cho việc học đạt kết quả tốt,được mọi người yêu mến

-Chăm chỉ học tập/ tiết 2

Trang 5

-Tình huống : Hôm nay khi Hà chuẩn

bị đi học cùng bạn thì bà ngoại đến

chơi Đã lâu Hà chưa gặp bà nên em

mừng lắm và bà cũng mừng Hà băn

khoăn không biết nên làm thế nào

- Giáo viên nhận xét, chốt ý :

Hà nên đi học Sau buổi học sẽ về chơi

và nói chuyện với bà

- Kết luận : Hs cần phải đi học đều và

đúng giờ.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm: (10’)

- Chia nhóm phát cho mỗi nhóm một

phiếu, mỗi phiếu nêu nội dung sau :

a/Chỉ những bạn học không giỏi mới

cần chăm chỉ

b/ Cần chăm học hàng ngày và chuẩn

bị kiểm tra

c/ Chăm chỉ học tập là góp phần vào

thành tích của tổ, của lớp

d/ Chăm chỉ học tập là hàng ngày phải

học đến khuya

- Giáo viên kết luận

Hoạt động 3 : Phân tích tiểu phẩm:

(3’)

- Giáo viên hd hs phân tích tiểu phẩm

1 Làm bài trong giờ ra chơi có phải là

chăm chỉ học tập không ? Vì sao ?

2 Em có thể khuyên bạn An ntn?

- GV kết luận :(SGV/tr 42)

- Kết luận (SGV/ tr 42).

Hoạt động 4 : Luyện tập: (3’)

C Củng cố , d ặ n dị (3’) : Chăm chỉ học

tập mang lại hiệu quả gì ?

-Lớp mình bạn nào đã chăm chỉ học tập?

- Bạn nào chưa chăm chỉ học?

- Lớp, gv khen ngợi những bạn chăm

- Nhóm khác góp ý bổ sung

- Đại diện nhóm trình bày

- Không tán thành

- Từng nhóm thảo luận

-Trình bày kết quả, bổ sung -Vài em nhắc lại

- Một số em diễn tiểu phẩm :-Trong giờ ra chơi, bạn An cắm cúilàm bài tập Bạn Bình thấy vậy liềnbảo:“Sao cậu không ra chơi mà làmviệc gì vậy?” An trả lời: “Mình tranhthủ làm bài tập để về nhà không phảilàm bài nữa và được xem ti vi cho thỏathích”

- Bình (dang hai tay) nói với cảlớp:”Các bạn ơi đây có phải là chămchỉ học tập không nhỉ!”

-Không phải học như vậy là chăm học

vì các em cũng phải có thời gian giảitrí

-Bạn nên áp dụng lời cô dạy : Giờ nàoviệc nấy

Bài học : Chăm chỉ học tập là bổnphận của người hs đồng thời giúp các

em thực hiện tốt hơn, đầy đủ hơnquyền được học tập của mình

Trang 6

- Nhận xét tiết học.

- Hs học bài, thực hiện nội dung bài,

CBBS

-Việc học đạt kết quả tốt

- 3,4 hs trả lời

Rút kinh nghiệm

Luyện viết

Tiết 10: Chữ hoa H

I.Mục tiêu:

- Viết đúng, viết đẹp chữ H hoa; cụm từ ứng dụng :Hai sương một nắng

theo cỡ chữ vừa, cỡ nhỏ

- Biết cách nối nét từ chữ hoa H sang chữ cái đứng liền sau

-Ù Rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ

II

Đồ dùng dạy học:

-Giáo viên : Mẫu chữ H hoa Bảng phụ : Hai, Hai sương một nắng

-Học sinh : Vở tập viết, bảng con

III.

Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Giáo viên cho cả lớp viết lại chữ cái viết hoa đã học:

E,

- Hs nhắc lại cụm từ ứng dụng ở bài trước và viết

Em yêu trường em Gv nx

- Hs thực hịên

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài:

Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu - Học sinh nghe

2 Hướng dẫn viết chữ hoa.

2.1 Hướng dẫn hs quan sát và nhận xét hai chữ H:

- Giới thiệu bài: Gv cho hs quan sát chữ mẫu H hoa

- Gồm 2 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong dưới và cong

trái nối liền nhau, toạ vịng xoắn to ở đầu chữ; Nét 2 là

nét khuyết ngược

- Chỉ dẫn cách viết:

- Giáo viên viết chữ cái lên bảng và nhắc lại cách viết

2.2 Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con:

- HS tập viết trên bảng con chữ H

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

- Hs quan sát và nx

H H

- Học sinh viết

3 Hướng dẫn viết ứng dụng:

3.1 Giới thiệu từ, câu ứng dụng:

- Học sinh đọc từ, câu ứng dụng: Hai sương một

nắng

- Học sinh nêu ý nghĩa cụm từ

3.2 Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

- Những chữ cái cao 1 li là chữ nào?

- Chữ cao 1,5 li là chữ nào?

HaiHai sương một nắng

- Học sinh đọc

- Cao 1 li là: a,ươ, ơ ,ă

- Cao 1,5 li là:t

- Cao 2,5 li là: H, g

Trang 7

- Chữ cao 2,5 li là chữ nào?

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ?

* Giáo viên viết mẫu chữ Hai trên dòng kẻ

3.3 Hướng dẫn hs viết chữ Hai vào bảng con:

- Hs viết bảng con

4 Hướng dẫn hs viết vào vở tập viết:

- Giáo viên nêu yêu cầu viết

H, HaiHai sương một nắng

D Củng cố, dặn dò: (1’)giáo viên nhận xét chung về

tiết học, khen ngợi những học sinh viết chữ đẹp

- Dặn học sinh về nhà luyện viết tiếp trong vở tập viết

- Học sinh lắng nghe và thực hiện

Rút kinh nghiệm

2 Kiểm tra bài cũ (5’).

- Gọi học sinh lên làm bài tập Học sinh

dưới lớp làm ra nháp và theo dõi

Bài 2: Tính nhẩm ( theo mẫu ).

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm

- 2 học sinh lên bảng làm bài tập

Trang 8

? 60 là mấy chục?

? 40 là mấy chuc

? 6 chục cộng 4 chục là mấy chuc

? 10 chục là bao nhiêu

- Vậy 60 + 40 bằng bao nhiêu?

- Yêu cầu học sinh nhẩm lại

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm tương tự

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập

Học sinh dưới lớp làm ra vở

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét

Bài 4:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

? Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm bài tập

vào vở Học sinh lên bảng làm bài tập

- Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu kg?

- Thuộc dạng toán về nhiều hơn

- 2 học sinh lên bảng làm

* Học sinh 1:

Tóm tắt:

Sáng bán : 85kg.Chiều bán nhiều hơn sáng: 15kg

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 13 tháng 11 năm 2018

Trang 9

B1: Nêu bài toán

- Cô có 40 que tính, b ớt đi 8 que tính Hỏi cô

còn bao nhiêu que tính?

- Yêu cầu hs nhắc lại bài toán

- Để biết có bao nhiêu que tính ta làm thế nào?

- Viết lên bảng: 40 - 8

B2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu hs lấy 4 bó que tính Thực hiện thao tác

bớt 8 que để tìm kết quả

- Còn lại bao nhiêu que tính?

- Hỏi: Em làm như thế nào?

- Hd lại cho hs cách bơt (tháo 1 bó rồi bớt)

- Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao nhiêu?

- Viết lên bảng 40 - 8 = 32

B3: Đặt tính và tính

- Mời 1 hs lên bảng đặt tính

- Con đặt tính như thế nào?

- Con thực hiện tính như thế nào?

- Đó chính là thao tác mượn 1 chục ở 4 chục , 0

không trừ được 8, mượn 1 chục của 4 chục là 10,

10 - 8 bằng 2 viết 2 và nhớ 1 Viết 2 thẳng cột 0

và 8 vì là hàng đơn vị của kết quả 4 chục đã cho

mượn đi 1 chục còn lại 3 chục Viết 3 thẳng cột

- HS thao tác trên que tính 2

hs ngồi cạnh nhau thảo luận tìm cách bớt

40

- 8 32

2 Bài tập thực hành: (20’)

Bài 3 :

Trang 10

- Gọi hs đọc bài.

- Gọi hs lên bảng tóm tắt

- 3 chục bằng bao nhiêu quả cam?

- Để biết còn lại ? quả cam ta làm thế nào?

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Bài 4 : Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng.

- Yêu cầu hs tự làm bài vào VBT

Kể chuyệnTiết 10: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

I Mục tiêu:

- Dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện "Sáng kiến của

bé Hà".Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

-Lắng nghe bạn kể, đánh giá được lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK

III Ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ

ÂGiới thiệu bài: (1’)

- Trong giờ kể chuyện tuần 10 các con sẽ dựa vào

các gợi ý để kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung

câu chuyện "Sáng kiến của bé Hà"

- Học sinh nghe

B Hướng dẫn kể chuyện:(25’)

1 Kể từng đọan câu chuyện dựa vào các ý chính:

(14’)

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên mở bảng phụ viết những ý chính của

từng đoạn

- Hướng dẫn học sinh kể mẫu trước lớp đoạn 1 dựa

ý 1

- Giáo viên gợi ý:

+ Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào?

+ Bé Hà có sáng kiến gì?

+ Bé Hà giải thích vì sao có ngày lễ ông bà?

+ Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ ông bà? Vì

Trang 11

2 Kể toàn bộ câu chuyện: (16’)

- 4 học sinh đại diện cho 4 nhóm lên thi kể chuyện - Các nhóm thi kể chuyện

C Củng cố, dặn dò: (1’)

-Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho gia

đình nghe

- Học sinh lắng nghe và thực hiện

Rút kinh nghiệm

Chính tả (Tập chép)

Tiết 17 : Ngày lễ

I Mục tiêu:

- Chép lại chính xác bài chính tả ngày lễ

- Làm đúng các bài tập phân biệt c/k, l/n, thanh hỏi/thanh ngã

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép

- VBT

III Ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ

A Giới thiệu bài: (1’)

- Trong giờ học chính tả hôm nay các con sẽ tập

chép bài chính tả Ngày lễ và làm bài tập

- Học sinh ng

B Hướng dẫn tập chép: (17’)

* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

a Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- Giáo viên đọc bài trên bảng

- Gọi 3 học sinh đọc lại

- Đoạn văn nói lên điều gì?

- Đó là những ngày lễ nào?

b Hướng dẫn cách trình bày:

- Hãy đọc những chữ được viết hoa trong bài

- Yêu cầu học sinh viết bảng tên các ngày có

Bài tập 1: Điền c/k vào chỗ trống

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh tự làm vào VBT 1 em lên làm vào

bảng phụ

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

Trang 12

*Quyền được học tập vui chơi.

Rút kinh nghiệm Ngày soạn: 11 / 11 / 2018

Ngày giảng: Thứ 4 ngày 14 tháng 11 năm 2018

ToánTiết 48; 11 trừ đi một số: 11 – 5

I MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Biết cách thực hiện phép trừ 11 – 5

- Lập và thuộc lòng bảng công thức : 11 trừ đi một số

- Áp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán có liên quan

- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ

II .ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Que tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1 Kiểm tra bài cũ (4’) :

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :

2.Dạy – học bài mới :(30’)

2.1 Giới thiệu bài :

-Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học các phép tính trừ có dạng : 11 trừ đi một số,

11 – 5

2.2 Phép trừ 11 – 5 :

Bước 1 : Nêu vấn đề

- Đưa ra bài toán : Có 11 que tính ( cầm que tính ),

bớt 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?

- Yêu cầu HS nhắc lại bài ( có thể đặt từng câu

hỏi gợi ý : Cô có bao nhiêu que tính ? Cô muốn

bớt đi bao nhiêu que tính ? )

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì?

- Viết lên bảng 11 – 5

Bước 2 : Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 11 que tính, suy nghĩ và tìm

cách bớt 5 que tính , sau đó yêu cầu trả lời xem

còn lại bao nhiêu que

- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình

+ Hướng dẫn lại cho HS cách bớt hợp lý nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả ?

- Đầu tiên cô bớt 1 que tính rời trước Chúng ta

còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ?

- Vì sao ?

- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó thành

10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6 que

- Nghe và phân tích đề toán

- Bớt 4 que nữa

Trang 13

- Vậy 11 que tính bớt 5 que tính còn lại mấy que

Viết 11 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 1 (đơn vị) Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang Trừ từ phải sang trái 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6.Viết 6, nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0

2.3 B ng công th c : 11 tr đi m t s : ả ứ ừ ộ ố

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các

phép trừ trong phần bài học và viết lên bảng các

công thức 11 trừ đi một số như phần bài học

- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS thông

báo thì ghi lại lên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các công

thức sau đó xoá dần các phép tính cho HS thuộc

lòng

- Thao tác trên que tính, tìm kếtquả và ghi kết quả tìm được vào bài học

- Nối tiếp nhau ( theo bàn hoặc

tổ ) thông báo kết quả của các phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính

- HS học thuộc lòng bảng côngthức

- Hỏi tiếp : Khi đã biết 9 + 2 = 11 có thể ghi

ngay kết quả của 11 – 9 và 11 – 2 không ? Vì

- Nhận xét bài của bạn làm đúng/ sai Tự kiểm tra bài củamình

- Không cần Vì khi thay đổi

vị trí các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi

- Có thể ghi ngay : 11 – 2 = 9

và 11 – 9 = 2, vì 2 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9+ 2 = 11 Khi lấy tổng trừ đi

số hạng này sẽ được số hạng kia

- Làm bài và báo cáo kết quả

- Ta có 1 + 5 = 6

- Có cùng kết quả là 5

Trang 14

Bài 2 :

- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau

đó nêu lại cách thực hiện tính 11 – 7; 11 - 2

- Làm bài và trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó

hỏi : Cho đi nghĩa là thế nào ?

- Yêu cầu HS tự giải bài tập

- Nhận xét

- Cho đi nghĩa là bớt đi

- Giải bài tập và trình bày lời giải

Tập đọc

Tiết 30: Bưu thiếp

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc hai bưu thiếp với giọng tình cảm, nhẹ nhàng; Đọc phong bì thư với giọng

rõ ràng, rành mạch

2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:

- Nắm được nghĩa của các từ mới: bưu thiếp, nhân dịp

- Hiểu ý nghĩa của hai bưu thiếp, tác dụng của bưu thiếp, cách viết một bưu thiếp,cách ghi một phong bì thư

II Đồ dùng dạy học:

- Mỗi học sinh mang theo 1 bưu thiếp

- Bảng phụ viết những câu văn trong bài bưu thiếp và trên phong bì thư để hướng dẫn luyện đọc

III Ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc bài sáng kiến của

bé Hà và trả lời các câu hỏi nội dung bài

8 3

3 8

Trang 15

Giới thiệu: Trong bài học hôm nay các con sẽ

đọc hai tấm bưu thiếp Qua tấm bưu thiếp của

một bạn học sinh viết chúc mừng năm mới ông

bà và tấm bưu thiếp của ông bà chúc mừng bạn,

các em sẽ hiểu thế nào là một bưu thiếp, người ta

viết bưu thiếp để làm gì, cách viết bưu thiếp như

thế nào Bài học hôm nay các con sẽ được ghi

một phong bì thư

- Học sinh nghe

2 Luyện đọc: (15’)

2.1 Giáo viên đọc mẫu

2.2 Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết

hợp giải nghĩa từ:

a Đọc từng câu:

- Học sinh chú ýđọc đúng các từ ngữ: bưu thiếp,

năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết, Bình

Thuận, Vĩnh Long

b Đọc từng bưu thiếp và phần đề ngoài bì thư

- Chú ý đọc đúng các câu sau:

+ Người gửi: // Trần Trung Nghĩa // Sở Giáo dục

và Đào tạo Bình Thuận//

+ Người nhận: // Trần Hoàng Ngân / 18 / đường

- Học sinh đọc nối tiếp câu

- Học sinh đọc nối tiếp

3.4 Câu hỏi 4: Viết một bưu thiếp chúc thọ hoặc

mừng sinh nhật ông hoặc bà nhớ ghi địa chỉ của

ông bà

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên giải nghĩa: Chúc thọ ông bà cùng

nghĩa với mừng sinh nhật ông bà, những chỉ nói

chúc thọ ông bà vì ông bà đã già

- Của cháu gửi cho ông bà

- Gửi để chúc mừng ông bà nhândịp năm mới

- Của ông bà gửi cho cháu

- Để báo tin cho cháu ông bà đãnhận được bưu thiếp của cháu

- Để chúc mừng, thăm hỏi, thôngbáo vắn tắt tin tức

- Học sinh thực hiện

C Củng cố, dặn dò:(1’)

*Quyền được ông bà yêu thương

*Bổn phận phải kính trọng quan tâm tới ông bà

- Giáo viên nhận xét tiết học; Nhắc học sinh thực

Ngày đăng: 03/02/2021, 08:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w