1. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, đưa ra câu hỏi gợi ý cho HS thảo luận để nhận biết nội dung chính của hình, từ đó rút ra cách sử dụng dao an toàn đúng cách.. -Từ đó GV rút [r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữtrang phục gọn gàng, sạch sẽ, năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầucần đạt sau:
2.Kĩ năng
+ Nêu được các việc làm để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
+ Biết vì sao phải giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
+ Tự thực hiện giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ đúng cách
bài “Chiếc áo mùa đông”
GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
-Bạn nhỏ cần làm gì để giữ gìn chiếc áo
mùa đông mà mẹ đan tặng?
HS trả lời GV góp ý đưa ra kết luận: Đểcó
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Vì sao em cần giữ trang phục gọn gàng,
Trang 2- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi HS trình
bày tốt
Kết luận:Trang phục gọn gàng, sạch sẽ
giúp em tự tin, vui vẻ và thoải mái hơn
Trang phụ gọn gàng, sạch sẽ giúp em đẹp
hơn trong mắt mọi người
Hoạt động 2: Emmặc và giữ trang phục
gọn gàng, sạch sẽ.
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh
+Tranh 2: Kiểm tra cài cúc áo
+Tranh 3: Kiểm tra việc cho áo vào quần
+Tranh 4: Kiểm tra việc cài quai dép
-Gv mời cả lớp cùng đứng tại chỗ thực
hiện kiểm tra và chỉnh lại trang phục của
mình
Kết luận: Đểmặc trang phục gọn gàng, em
cần vuốt thẳng ảo, bẻ cổ áo cho gọn gàng,
kiểm tra cúc áo cài lệch, bỏ áo vào quần,
kiểm tra cài quai dép…
-GV tiếp tục chiếu tranh
_ Gv hỏi: Chúng ta sẽ làm gì để giữ trang
phục gọn gàng, sạch sẽ?
Kết luận: Những việc cần làm: giặt sạch,
phơi khô quần áo, cất quần áo đúng nơi
Trang 3Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
Kết luận: Chúng ta không nên cởi áo ra
để chơi đùa, nếu đã cởi ra cần gấp gọn
và để ở nơi sạch sẽ Không vứt áo dưới
Thứ năm ngày 01 tháng 10 năm 2020(1A,1C)
Thứ sáu ngày 02 tháng 10 năm 2020(1C,1D)
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 4: AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Để được tiến thuật số đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận
có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm
- Nhận biết được một số tình huống thuở ng gặp khi sử dụng đồ dùng, thiết bịtrong nhà có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc những người thân và cách sửdụng an toàn đồ dùng thiết bị điện
Trang 42.Kĩ năng
- Có ý thức giữ gìn an toàn cho bản thân và những người xung quanh
- Biết cách xử lý đơn giản trong tình huống mình hoặc người khác bị thương
- Nhớ số điện thoại trợ giúp về y tế
- HS: Tranh ảnh về một số đồ dùng có thể gây nguy hiểm trong nhà
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK, đưa ra câu hỏi gợi ý cho HS thảo
luận để nhận biết nội dung chính của
khiến bản thân hoặc người khác bị
thương nếu sử dụng không đúng cách;
- HS lắng nghe
- HS quan sát và trả lời
-HS lắng nghe
Trang 5GV có thể hướng dẫn HS làm việc cá
nhân hoặc cặp đôi quan sát các hình ở
SGK, đưa Ta câu hỏi gợi ý cho các em
nhận biết nội dung ý nghĩa của từng
hinh, và nói được cảnh cám dao, kéo
GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK và đưa ra câu hỏi gợi ý :
+Khi bị đứt tay do dao hoặc đồ dùng
toàn, đồng thời biết cách xử lý trong
những tình huống đơn giản
Trang 6GV yêu cầu HS nhớ lại tình huống
nguy hiểm mà em đã trải qua hoặc
chứng kiến khi sử dụng đồ dùng vật
dụng và kể trước lớp GV có thể gợi ý:
Cho tay vào quạt khi quạt đang chạy,
sờ tay vào bàn là nóng, bị bỏng khi cầm
cốc nước nóng
2 Hoạt động khám phá
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK, để nhận biết nội dung hình và trả
lời câu hỏi gợi ý của GV:
Vì sao em Hoa bị bỏng?
Hoa làm gì trong tình huống đó?
Em thấy Hoa xử lý như trên có đúng
Yêu cầu cần đạt: Biết cách xử lý trong
những tình huống nếu mình hoặc người
khác bị thương, bị thông
3 Hoạt động thực hành
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK về cách cắm phích điện và đưa ra
câu hỏi gợi ý (Trong ba cách ở trong
SGK, em thấy cách nào đúng? Vì sao?)
- GV có thể đưa phích cắm điện đã
chuẩn bị để hướng dẫn cách cầm đúng
cho HS; sau để cho một số bạn thực
hành GV nhận xét, đảnh giả và rút ra
kết luận: Khi cầm phích cắm điện, các
em phải lau tay thật khô và cắm đúng
trong SGK: một bạn chuẩn bị sổ tay
vào bàn là đang cắm điện, gợi ý để các
em nhận biết đó là việc làm không an
toàn và em sẽ làm gì khi gặp tình huống
- HS kể
Trang 7hiện trong SGK GV khuyến khích HS
đưa tại các cách xử lý phù hợp khi gặp
những tình huống không an toàn khác
- GV cũng khuyến khích HS kể những
tình huống không an toàn khác và em
gặp
Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lý
một số tình huống khi bản thân và
người thần sử dụng một số đồ dùng,
thiết bị trong nhà không cẩn thận và
biết cách cắm phích điện an toàn,
3 Đánh giá
- Biết cách sử dụng an toàn một số đồ
dùng, thiết bị trong gia đình và cách xử
l phù hợp trong những tình huống đơn
giản
- Định hướng phát triển năng lực phẩm
chất GV có thể tổ chức cho HS thảo
luận về tình huống trong hình tổng kết
cuối bài, sau đó có thể đưa rà VỘI MÔ
tinh huống cụ thể khác để HS tự đưa ra
cách xử lí Thông qua đó, HS nắm được
kiến thức, phát triển kĩ năng cần thiết
- HS đóng vai theo tình huống
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
+KT: HS hiểu được :Thế nào là giữ lời hứa và vì sao phải giữ lời hứa
+KN: HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
+TĐ: HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tìnhvới những người hay thất hứa
II- GDKNS:
- Kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa
- Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện lời hứa của mình
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình
Trang 8III-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- VBT đạo đức
- Các tấm bìa màu : đỏ, xanh , trắng
IV.HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:
1- Hoạt động 1: (10 phút) Thảo luận nhóm đôi.
* Mục tiêu: HS đồng tình với những hành vi thể
hiện giữ đúng lời hứa, không đồng tình với hành
vi không giữ lời hứa
* Tiến hành: Bài tập 4 (7) Hãy viết vào ô trống
chữ Đ trước những hành vi biết giữ lời hứa,
chữ S trước những hành vi không biết giữ lời
hứa.
- Yêu cầu HS thảo luận
- GV cho trình bày kết quả
- GV kết luận: phần a, d là giữ lời hứa
2- Hoạt động 2: (10 phút) Đóng vai.
* Mục tiêu: HS ứng xử đúng trong các tình
huống có liên quan đến việc giữ lời hứa
* Cách tiến hành: Bài tập 5 (7)
- GV chia lớp thành 6 nhóm, giao nhiệm vụ cho
các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai tình
huống
- GV cho lớp thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Gọi đại diện nhóm nêu ý kiến
- GV kết luận ý đúng
3- Hoạt động 3: (10 phút) Bày tỏ ý kiến.
* Mục tiêu: Củng cố bài, giúp HS có nhận thức
và thái độ đúng về việc giữ lời hứa
* Cách tiến hành: Bài tập 6 (7)
- GV nêu từng ý kiến để HS suy nghĩ
- GV kết luận: Đồng tình với các ý kiến b, d, đ
4- Kết luận chung: (5 phút)
- Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình đã nói,
đã hứa hẹn Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi
người tin cậy và tôn trọng
- HS thảo luận nhóm đôi
- 1 số nhóm trả lời, nhómkhác nhận xét
- HS thảo luận chuẩn bịđóng vai
- HS đóng vai các tìnhhuống
- HS lắng nghe và ghinhớ
- HS suy nghĩ bày tỏ thái
độ đồng tình, không đồngtình hoặc lưỡng lự bằngcách giơ phiếu màu theoquy ước (màu đỏ là đồngtình, màu xanh là khôngđồng tình, màu trắng làlưỡng lự)
- HS nhận xét và giảithích
Trang 9- Gấp được con ếch bằng giấy đúng quy trình kĩ thuật.
- HS hứng thú với giờ học gấp hình
II.CHUẨN BỊ
- Mẫu gấp con ếch được gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để cả lớp quan sátđược
- Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy
- Giấy thủ công, thước kẻ, bút dạ đen, kéo thủ công, hồ dán
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
Hoạt động 3: (30 phút) HS thực hành gấp con
ech
- GV gọi HS lên bảng nhắc lại các thao tác gấp
con ếch theo các bước đã hướng dẫn
- Sau khi nhận xét, GV cho HS quan sát và
nhắc lại quy trình gấp tàu thuỷ hai ống khói
theo các bước sau :
- Bước 1 : Gấp cắt tờ giấy hình vuông
Yêu cầu HS nhớ lại cách cắt đã học ở lớp một
và gọi HS lên bảng thực hiện
- Bước 2 : Gấp tạo hai chân trước con ếch
- Bước 2 : Gấp tạo hai chân sau và thân con
ếch
- GV gợi ý cho HS : Sau khi gấp được con ếch,
các em có thể dán vào vở, dùng bút màu trang
trí tàu và xung quanh tàu cho đẹp
- GV tổ chức cho HS thực hành gấp con ếch
theo nhóm Trong quá trình thực hành, GV đến
các bàn quan sát, uốn nắn cho những em gấp
chưa đúng, giúp đỡ những em còn lúng túng để
các em hoàn thành sản phẩm
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm, tổ chức
cho HS trong nhóm thi xem ếch của ai nhảy xa
hơn, nhanh hơn
- Cuối giờ học, GV gọi một số HS mang con
ếch đã gấp được lên bàn GV và dùng ngón tay
trỏ miết nhẹ liên tục cho con ếch nhaye nhiều
bước GV giải thchs cho HS hiểu tại sao có con
nhảy nhanh, có con nhảy chậm, có con không
nhảy là do kĩ thuật miết khi gập
- GV và HS nhận xét các sản phẩm được trưng
bày trên bảng
- GV đánh giá kết quả thực hành của HS
IV_ NHẬN XÉT, DẶN DÒ (5 phút)
- GV nhận xét sự chuẩn bị bài của HS, tinh
thần thái độ học tập, kết quả thực hành của
- 1, 2 HS lên bảng thao tác lạicác bước gấp con ếch Cả lớpquan sát, nhận xét
- HS nhắc lại 3 bước gấp conếch
Trang 10+ TĐ: Giáo dục HS thường xuyên giữ vệ sinh, tập thể dục để bảo vệ cơ quantuần hoàn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ trong trang 16,17 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Máu được chia thành mấy phần ? đó là gì ?
- Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì ? Kể tên
các bộ phận của cơ quan tuần hoàn ?
2 Hoạt động 2: Nghe nhịp tim: (10 phút)
- GV cho HS quan sát hình 1-2 trang 16
Hỏi: Các bạn đang làm gì ?
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau nghe và đếm
nhịp tim (số vòng/phút)
- GV hướng dẫn cách thực hành
- GV kết luận: Tim đập để bơm máu đi nuôi cơ
thể; nếu tim ngừng đập, máu không lu thông
đ-ợc trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.
3- Hoạt động 3: Các vòng tuần hoàn (10 phút)
- Yêu cầu quan sát hình 3 trang 17
- Chỉ động mạch, mao mạch, tĩnh mạch trên sơ
đồ ?.
- Có mấy vòng tuần hoàn ?
- Chỉ và nói đường đi của máu trong vòn tuần
hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng
gì?
- Chỉ và nói đường đi của máu trong vòn tuần
hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng
- GV phổ biến trò chơi và luật chơi: GV phát
cho 2 nhóm, mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi bao gômg
sơ đồ hai vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các
- 1 HS trả lời, HS khác nhậnxét
- 1 HS trả lời, HS khác nhậnxét
- HS quan sát tranh trongSGK
- HS chỉ vào hình
- HS ngồi cạnh nhau đểkiểm tra
- 2 vòng (HS trả lời)
- HS chỉ vào hình
- Đưa máu từ tim đi.
- Đưa máu về tim.
- Nối động mạch với tĩnh mạch.
- 2 HS đọc, HS khác đọc
Trang 11tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của hai
vòng tuần hoàn Các nhóm thi đua ghép chữ vào
hình Nhóm nào hoàn thành trước, ghép chữ vào
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: so sánh đối chiếu nhịp tim trước và sau khi vậnđộng
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Giấy khổ to, bút dạ Tranh minh hoạ SGK.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- Nêu cấu tạo cơ quan tuần hoàn?
B.BÀI MỚI.
1.Giới thiệu bài: (1 phút) nêu mục tiêu.
2- Bài học.
* Hoạt động 1 (10 phút)
- Bộ phận nào co bóp đẩy máu đi khắp cơ thể ?
- Cơ thể sẽ chết khi bộ phận nào ngừng làm việc ?
- Tim có vai trò gì ?
+ Hướng dẫn thảo luận nhóm:
- So sánh nhịp đập của tim của mình sau khi ra chơi với
lúc nghỉ bình thường ? so sánh nhịp đập tim của trẻ con
Trang 12* Hoạt động 2: (10 phút) Cho HS quan sát các hình ở
trng 19 SGK.
- GV cho thảo luận nhóm.
- Các bạn trong tranh đang làm gì ? Việc làm đó có nên
làm không ? Vì sao
- GV cho liên hệ.
- Em đã làm gì để bảo vệ cơ quan tim mạch ?
* GDBVMT: Hiện nay bầu KK của chúng trên trái đất
như thế nào ? Nguyên nhân nào đã gây ô nhiễm bầu KK
? KK bị ô nhiễm có hại gì đối với cơ quan tuần hoàn ? Con
người cần làm gì để hạn chế sự ô nhiễm này ?
- GV kết luận.
* Hoạt động 3: (10 phút)
- Hướng dẫn trò chơi “Nếu ….thì”
Ví dụ: Nhóm 1: Nếu ăn uống vô tổ chức
Nhóm 2: Thì bạn sẽ dễ mắc bệnh tim mạch.
- Cuối cùng GV tổng kết nhóm nào trả lời đúng nhiều
thì thắng.
C- DẶN DÒ: (1 phút)- GV nhận xét tiết học, nhắc HS
xem lại bài.
* HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
* HS nghe phổ biến cách chơi.
- 2 HS chơi thử, HS khác theo dõi.
- HS chơi theo nhóm, mỗi nhóm 3 HS
Trang 13- GV : VBT, Tranh minh hoạ truyện trong SGk
- HS : SGK, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
- Hai HS kể chuyện đã nghe đã đọc về
lòng nhân hậu
- GV nhận xét
B Bài mới:( 30p)
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu của bài
2 Gv kể chuyện:
- Lần 1: Gv kể + giải nghĩa từ khó
- Lần 2: Kể kết hợp tranh minh hoạ
- Lần 3: Kể có sáng tạo
3 Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng
truyền tụng bài ca lên án mình?
+ Trước sự đe doạ của nhà vua mọi
người như thế nào?
+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái
độ?
- 2 HS lên bảng kể trước lớp
- HS theo dõi kết hợp quan sát tranh
+ Truyền nhau hát một bài hát lên ánthói hống hách, bạo tàn của nhà vua
và phơi bày nỗi thống khổ của nhândân
+ Truyền lệnh lùng bắt kỳ được kẻsáng tác bài ca phản loạn ấy Vìkhông bắt được ai nên nhà vua truyềnlệnh tống giam tất cả các nhà thơ vàcác nghệ nhân hát rong
+ Các nhà thơ nghệ nhân lần lượtkhuất phục Họ hát ca tụng nhà vua,duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn
im lặng+ Vì thực sự khâm phục, kính trọng
Trang 14+ Qua bài em học tập được diều gì từ
- Khí phách cao đẹp không chịu khuất phục trước cường quyền
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
-HS đọc đoạn 1 của truyện: “Một
người chính trực”
- 2 HS đọc và trả lời nội dung bài
Trang 15+Trong việc lập ngôi vua, sự chính
trực của ông THT đc thể hiện ntn?
- Đọc đoạn 2, 3:
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những
người chính trực như ông Tô Hiến
Thành?
B Bài mới: ( 30P)
1 Giới thiệu bài:
- Tranh vẽ cảnh gì?
- Cây tre luôn gắn bó với mỗi người
dân VN, tre được làm các vật liệu xây
nhà, đan nát, đồ dùng và đồ Mĩ nghệ
Cây tre luôn gần gũi với làng quê VN,
Tre giữ làng giữ nước, giữ mái nhà
tranh, giữ đồng lúa chín Cây tre
tượng trưng cho người VN, tâm hồn
VN.Bài học hôm nay sẽ giúp các con
hiểu thêm về những phẩm chất tốt đẹp
của cây tre
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a) Luyện đọc ( 12p)
- Gv chia đoạn:4 đoạn
- 4HS đọc nối tiếp lần 1
+ Sửa lỗi cho HS: nên luỹ nên
thành, nắng nỏ, nòi tre, lưng trần…
+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài
+ Đoạn 3: Tiếp đến……truyền đờicho măng
+ Đoạn 4: Còn lại
Trang 16- 1 HS đọc cả bài.
- Gv đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài: ( 10p)
* Đoạn 1:
+ Tìm những câu thơ nói lên sự gắn
bó lâu đời của cây tre với người Việt
Nam?
- GV giảng: Tre có từ rất lâu, không
ai biết tre có từ bao giờ Tre chứng
kiến mọi chuyện xảy ra với con người
GV: => tre có tính cách như con
người VN: có tình yêu thương đồng
loại, khi khó khăn bão bùng thì tay
ôm, tay níu, giàu đức hi sinh, nhường
nhịn như những người mẹ VN
nhường cho con manh áo cộc Tre
biết yêu thương đùm bọc, che chở cho
nhau Nhờ thế tạo nên luỹ nên thành,
tạo nên sức mạnh bất diệt, chiến
thắng mọi kẻ thù, mọi gian khó như
người VN
1 Sự gắn bó lâu đời của cây tre với người Việt Nam
- Tre xanh, xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh
2 Tre gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam
* Tính cần cù:
+ “ở đâu tre cũng xanh tươi,Cho dù đất sỏi, đất vôi bạc màu” + “Rễ siêng không ngại đất nghèo,Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù”
* Tính đoàn kết:
+ “Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm” + “ Thương nhau tre chẳng ở riêng” + “Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con.”