Trường tiểu học Nguyễn Khuyến MOÂN : TAÄP LAØM VAÊN Tieát 63 BAØI : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I .Mục tiêu:-Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài tả con[r]
Trang 1TUẦN 32 Ngày soạn: Ngày 16 tháng 4 năm 2011
Ngày dạy: Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
MÔN: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 63 BÀI : VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, ăn sâu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.( trả lời các câu hỏi SGK)
-Giáo dục HS yêu đời, biết sống hồn nhiên, trong sáng
II Chuẩn bị:-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên bảng tiếp nối nhau đọc từng đoạn
bài Con chuồn chuồn nước
-GV nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc:
-Gọi 1 em đọc toàn bài
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
-Sửa lỗi đọc cho từng HS
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải và tìm hiểu
nghĩa của các từ khó
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-GV đọc mẫu
HĐ2:Hướng dẫn tim hiểu bài.
-Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương
quốc nọ rất buồn ?
+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán
như vậy ?
+Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?
+ Nêu kết quả của viên đại thần đi du học?
+Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này ?
+Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe tin
đó?
+Phần đầu của truyện vương quốc vắng nụ cười
-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV -Nhận xét
- 1 em đọc toàn bài
-Nối tiếp nhau đọc đoạn ( 2-3 lượt )
-1 HS đọc thành tiếng phần chú giải, các HS khác đọc thầâm
-Luyện đọc theo cặp -Theo dõi GV đọc mẫu
- HS trao đổi và trả lời:
+ Các chi tiết : mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon
+Vì cư dân ở đó không ai biết cười
+Cử đại thần đi du học nước ngoài chuyên về môn cười
+ Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng không học vào, các quan thì ỉu xìu, nhà vua thì thở dài
+Thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài đường
+Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào + Phần đẩu của truyện nói lên cuộc sống ở
Trang 2nói lên điều gì?
HĐ3: Hướng dẫn luyên đọc diễn cảm
-Yêu cầu 4 HS đọc truyện theo hình thức phân
vai: Người dẫn chuỵên, nhà vua và viên đại
thần, thị vệ
-Yêu cầu HS cả lớp theo dõi để tìm cách đọc
+Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện đọc : “
Vị đại thần ra lệnh”
+GV đọc mẫu
+Yêu cầu HS luyện đọc phân vai theo nhóm 4
HS
+Tổ chức cho HS thi đọc
+Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Củng cố, dặn dò:
-Theo em, thiếu tiếng cười cuộc sống sẽ như thế
nào?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS đọc bài, kể lại phần đầu câu chyện
cho người thân
vương quốc thiếu tiếng cười vô cùng tẻ nhạt
- 4 em đọc , lớp theo dõi và nêu cách đọc
-Theo dõi GV đọc
+Luyện đọc theo vai
+HS thi đọc diễn cảm theo vai
-3 HS thi đọc toàn bài
-HS phát biểu
MÔN : TOÁN
Tiết 156 BÀI : ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo).
I Mục tiêu Giúp HS:
- Biết đặt tính và thực hiện phép nhân các số tự nhiên với các số có không quá 3 chữ số( tích không quá 6 chữ số)
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá 2 chữ số
- Biết so sánh số tự nhiên
-Yêu thích và say mê học tập
II Chuẩn bị Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên bảng làm bài 4a tiết trước
-Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiêu bài
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bảng con từng phép tính dòng 1
-Dòng 3 cho HS làm vào vở, gọi 1 em lên bảng
-Theo dõi giúp đỡ HS yếu
-2HS lên bảng làm bài tập
-Nhận xét bài
HS khá giỏi: Bài1dòng3.Bài 3 Bài 4 cột 2.Bài 5)
Bài 1: -2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào
bảng con dòng 1, dòng 3 làm vào vở a) 2057 3167 b) 7368 24
x 13 x 204 168 307
6171 12668 0
2057 6334
26741 646068
Trang 3-Gọi HS nhận xét bài
Bài 2 Gọi HS đọc đề bài.
-Cho HS làm vào vở
-Nhận xét bài
-Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số chua biết
của phép nhân và tìm số bị chia chưa biết của
phép chia ?
Bài 3 Gọi HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bảng con
-Gọi HS nêu các tích chất của phép nhân vừa
làm ?
-Nhận xét
Bài 4 Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Gọi HS nhắc lại cách nhân nhẩm một số với
10, 100, 100 ; nhân nhẩm một số với 11
-Cho HS làm vào vở
-Em hãy nêu các tính chất đã áp dụng ở cột 2 ?
-Nhận xét bài
Bài 5 Gọi HS đọc đề bài.
-Hướng dẫn phân tích đề bài
-Cho HS tóm tắt bài và nêu cách giải
-Cho HS làm vào vở
Tóm tắt :
1 lít : 7500 đ
12 km hết 1 lít
180 km hết ….đồng ?
-Nhận xét bài
3.Củng cố, dặn dò:
-Gọi HS nhắc lại các tính chất của phép nhân?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS làm thêm bài
285120 216
691 1320 432
00 -Nhận xét bài
Bài 2 1HS nêu yêu cầu
-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
a)40 x =1400 b) x : 13 = 205
x = 1400 : 40 x = 205 x 13
x = 35 x =2665
-Nhận xét sửa bài trên bảng
-2 em nhắc lại
Bài 3.( HS khá giỏi) 1 em nêu yêu cầu
-Làm bảng con -Nối tiếp nhau nêu -Nhận xét bổ sung
Bài 4 (HS khá giỏi cột 2 ) 1HS đọc yêu cầu
-2 em nhắc lại
-2HS lên bảng làm, mỗi HS làm một cột, lớp làm bài vào vở
13 500 = 135 100 257 > 8762 0
26 11 > 280 320 : (16 2 ) =320:16:2
1600 : 10 < 1006 15 8 37 =37 15 8 -Nhận xét bài
Bài 5 (HS khá giỏi ) 1HS đọc đề bài
-Phân tích bài
Số tiền phải mua xăng =7500đ số l để đi180
km //
180 :12 -1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số lít xăng phải mua để đi hết quãng đường
180 km là :
180 : 12 = 15 (l)
Số tiền phải mua xăng để đi hết 180 km là :
7500 x 15 = 112 500 (đồng) Đáp số: 112 500 đồng
-Nhận xét bài làm trên bảng
-Nối tiếp nhau nhắc lại
Trang 4MÔN : CHÍNH TẢ
Tiết 32 BÀI : Nghe- viết: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trích trong bài vương quốc vắng nụ cười
- Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ 2a/b hoặc BT do GV soạn
- Có ý thức trình bày bài viết sạch đẹp, khoa học
II Chuẩn bị : Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a, 2b
III Các hoạt động dạy- học.
1 Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS lên bảng viết một số từ ở BT 2a hoặc
2b
-Gọi 2 HS dưới lớp đọc lại 2 mẩu tin Băng trôi
và Sa mạc đen.
-Nhận xét và cho điểm
2 Bài mới :Giới thiệu bài.
HĐ1: Hướng dẫn nghe – viết :
-Gọi HS đọc đoạn văn và nêu nội dung ?
-Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm các từ
khó, dễ lẫn khi viết chỉnh tả
-Đọc cho HS viết bảng con
-Gọi HS nhận xét, sửa lỗi
-Nhắc nhở HS trước khi viết
-Đọc cho HS viết chính tả
-Đọc lại soát lỗi
Chấm, nhận xét một số bài
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2a Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu HS dùng bút chì điền
-Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lại mẩu chuyện
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS luỵên viết lại bài
Kể chuyện vui Chúc mừng năm mới sau một thể
kỉ
-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-HS viết bảng con:
Vương quốc, kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, sỏi, lạo xạo
-Sửa lỗi nếu có
-Nghe- viết bài
-Soát lỗi và sửa lỗi
Bài 2a -1 HS đọc yêu cầu bài tập trước lớp.
-1 em làm bảng phụ, lớp dùng bút chì làm bài
-Thứ tự các từ cần điền là : vì sao năm sau, xứ sở, gắng sức, xin lỗi, sự chậm chễ.
-1 HS đọc và nói về nội dung câu chuyện
Ngày soạn: Ngày 17 tháng 4 năm 2011
Ngày dạy: Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 63 BÀI: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I Mục tiêu :- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu.( trả lời câu
hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?)
Trang 5- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu( BT1); thêm được trạng ngữ chỉ thời gian cho câu.( BT2)
-Biết vận dụng trong văn nói và viết
II Chuẩn bị :-Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT1
-Một số tờ giấy khổ rộng để HS làm bài tập 3, 4
III Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ :
Yêu cầu HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có
trạng ngữ nơi chốn, xác định trạng ngữ trong
câu
-Gọi HS dưới lớp nêu ghi nhớ về trạng ngữ chỉ
nơi chốn
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
HĐ1:Hướng dẫn nhận xét
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
-Gọi HS phát biểu ý kiến
-Nhận xét kết luận
Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu
-Gọi HS phát biểu
-KL: Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho câu để xác định thời gian diễn ra sự
việc nêu trong câu
Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu
-Tổ chức cho HS hoạt động nhóm: Yêu cầu mỗi
em trong nhóm đặt một câu
-Gọi các nhóm lần lượt đọc câu của mình
-Nhận xét, chữa bài
+Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa gì trong
câu Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi
nào?
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
HĐ2:Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
-Treo bảng phụ, gọi 2 em lên bảng, lớp làm
dùng bút chì gạch chân trạng ngữ
-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
-Yêu cầu HS trao đổi và làm bài
-Theo dõi, giúp đỡ HS
-2 HS đặt câu trên bảng
-HS đứng tại chỗ trả lời
-Nhận xét bài
Bài 1 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Suy nghĩ và phát biểu ý kiến
Đúng lúc đó, một viên thị vệ hớt hải chạy vào.
Bài 2 1 em nêu yêu cầu.
-Phát biểu ý kiến, lớp nhận xét
Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu.
Bài 3 1 HS nêu yêu cầu của bài
-Trao đổi nhóm theo yêu cầu
-Lần lượt đọc câu mình đọc và xác định trạng ngữ
-Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu
+Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?
-2 HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ
Bài 1 1 HS đọc yêu cầu và nội dung đoạn văn
-2 HS làm trên bảng phụ HS cả lớp dùng bút chì gạch chân dưới những trạng ngữ
-Nhận xét bài
HS Khá giỏi: Thêm trạng ngữ cho a,b bài 2
Bài 2 2 em nối tiếp nhau dọc yêu cầu và hai
đoạn văn
- Trao đổi cặp và làm bài, 2em làm bảng phụ
a) Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến, không báo cho biết trước Vừa mới ngày hôm
Trang 6-Gọi HS nhận xét bài
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 Gọi HS nêu yêu cầu
-Cho HS trao đổi và làm bài theo cặp
-Yêu cầu chọn trạng ngữ và đánh dấu chỗ để
đặt trạng ngữ đó
-Gọi HS trình bày bài
-Nhận xét, kết luận
-Gọi 2 em đọc hai đoạn văn vừa thêm trạng
ngữ
3.Củng cố, dặn dò:
-Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
qua, trời hãy còn nắng ấm và hanh, Thế mà qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc, rồi
cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang giữa mùa đông rét mướt
b) Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã thích những tranh
lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ
của làng Hồ Mỗi lần tết đến, đứng trước những
cái chiếu bày tranh làng Hồ
-Nhận xét bài làm
Bài 2 2 HS đọc yêu cầu và nội 2 đoạn văn
-HS trao đổi và đánh dấu chỗ thêm trạng ngữ vào SGK
-Trình bày kết quả, lớp theo dõi, nhận xét bài a) Cây gạo bền bỉ làm việc ngày đêm,
.Mùa đông, cây chỉ còn những cành trơ trụi, mon
như cằn cỗi .Xuân đến, lập tức cây gạo già
lại trổ lộc nảy hoa đỏ thắm Ngày lại ngày,
cây lại nhờ gió phân phát mượt mà b) Ở Trường Sơn, mỗi khi trời nổi gió, cảnh tượng dữ dội .Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh chim đại bàng vẫn bay lượn trên nền trời Có lúc chim cụp cánh lao vút đi Có lúc, chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao
- 2 em nối tiêp nhau đọc
- 2 em nhắc 1 lại ghi nhớ
MÔN: TOÁN
Tiết 157 BÀI : ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo).
I Mục tiêu Giúp HS củng cố kĩ năng :
- Tính giá trị biểu thức chứa 2 chữ
- Thực hiện được 4 phép tính số tự nhiên
- Giải bài toán có liên quan đến phép tính với các số tự nhiên
- Rèn tích cẩn thận, chính xác khi làm bài
II Chuẩn bị Bảng phụ.
HS chuẩn bị bài
III Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1 dòng 2 tiết
trước
-Nhận xét chung ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài
Hướng dẫn luyện tập
-2HS lên bảng làm bài tập, lớp làm bảng con -Nhận xét bài
HS Khá giỏi: Bài 1b Bài 3,5
Trang 7Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bảng con
-Nhận xét bài
Bài 2 Gọi nêu yêu cầu của đề bài.
-Cho HS làm bài vào vở, gọi 2 em lên bảng
-Nhận xét bài
- Gọi HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức ?
Bài 3 Gọi HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào vở
-Hướng dẫn nhận xét bài
Bài 4 Gọi HS đọc đề bài.
-HD phân tích bài
-Cho HS tóm tắt và nêu cách giải
-Gọi 1 em lên bảng
Tóm tắt
Mỗi tuần bán 7 ngày
Tuần đầu : 319 m
Tuần sau nhiều hơn 76 m
Trung bình mỗi ngày bán ….m ?
-Cho HS làm bài vào vở
Bài 1 1HS nêu yêu cầu đề bài
-1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con
-Nhận xét sửa bài trên bảng
Với m = 952; n = 28 thì : m + n = 952 + 28 = 988
m – n = 952 – 28 = 924
m n = 952 28 = 26 656
m : n = 952 : 28 = 34
Bài 2 1 HS nêu yêu cầu.
-2HS lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 dòng, lớp làm bài vào vở
a) 12054 : (15 + 67) 29150 – 136 201 = 12054 : 82 = 29 150 – 27 336 = 147 = 1814
b) (160 x 5 – 25 x 4) : 4 = ( 800 - 100 ): 4 = 700 : 4 = 175
9700 : 100 + 36 12 = 97 + 432 = 529 -Nhận xét bài
-HS nhắc lại cách thực hiện giá trị biểu thức
Bài 3.( HS Khá giỏi) 1 em nêu yêu cầu
- 2 em lên bảng, mỗi em làm một dòng, lớp làm vào vở
a) 36 25 4 = 36 ( 25 4 ) = 36 100 = 3 600
18 x 24 : 9 = 18 : 9 24 = 2 24 = 48 b) 108 (23 + 7) = 108 30 =108 ( 20 +10 ) = 108 20 +108 10 = 2160 + 1080 = 3240
215 86 + 215 14 = 215 (86 + 14 ) = 215 100 = 21 500 -Nhận xét sửa bài trên bảng
Bài 4 1HS đọc yêu cầu đề bài.
-Phân tích bài
Số m vải bán trung bình mỗi ngày
//
Tổng số m bán trong 2 tuần : Số ngày của 2 tuần
// //
319 + số m tuần 2 7 + 7
//
319 + 76 -1HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
Trang 8-Theo dõi, giúp đỡ HS
-Nhận xét chấm một số bài
3.Củng cố, dặn dò:
- Muốn tìm trung bình cộng của hai số ta làm
thế nào ?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS làm bài thêm
Bài giải Tuần sau cửa hàng bán được số m vải là:
319 + 76 = 395 (m) Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là:
319 + 359 = 714 (m) Số ngày cửa hàng bán trong hai tuần là:
7 + 7 = 14 (ngày) Trung mình mỗi ngày bán được số m vải là :
714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m -Nhận xét sửa bài
- 2 em nhắc lại các tình TBC của 2 số
MÔN : KỂ CHUYỆN
Tiết 32 BÀI : KHÁT VỌNG SỐNG
I Mục tiêu:
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện Khát vọng sống
rõ ràng, đủ ý(BT1); bước đầu biết kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện
-Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện(BT3): Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết
-Chăm chú nghe thầy cô kể Lắng nghe bạn kể lại chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
* KNS: - Tự nhận thức : Xác định giá trị bản thân.
- Tư duy sáng tạo : Bình luận, nhận xét
- Làm chủ bản thân : Đảm nhiệm trách nhiệm
** GDMT: Giáo dục ý chí vượt khó khăn, khắc phục những trở ngại trong môi trường thiên nhiên
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ truyện kể
III Các hoạt động dạy - học.
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS kể lại câu chuyện về một cuộc du lịch
hoặc cắm trại mà em được tham gia
-Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
HĐ1: GV kể chuyện
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc nội
dung mỗi bức tranh
-Kể chuyện lần 1
-Kể chuyện lần 2 kết hợp tranh minh hoạ
HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa của câu chuyện.
* Làm chủ bản thân:Đảm nhiệm trách nhiệm
+ Kể theo nhóm :
-1-2 HS kể chuyện lại câu chuyện
-HS lắng nghe
-Học sinh lắng nghe và quan sát tranh
Trang 9-Yêu cầu HS kể theo nhóm Mỗi em kể theo
2-3 tranh
+ Thi kể chuyện trước lớp:
-Gọi một vài nhóm HS thi kể
* Tự nhận thức: Xác định giá trị cá nhân.
-Gọi một vài HS kể toàn bộ câu chuyện
-Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của câu chuyện
* Tư duy sáng tạo: Bình luận, nhận xét.
-Gọi HS nhận xét bạn kể
3 Củng cố dặn dò:
-Gọi HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện
-GV nhận xét tiết học
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau
-Học sinh kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm 2-3 em
-Sau đó 1-2 em kể toàn bộ câu chuyện
-Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
-Một vài nhóm kể
-2 HS kể toàn bộ câu chuyện -Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Cả lớp nhận xét về lời kể của bạn
Lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu chuyện nhất
2 em HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện
Ngày soạn: Ngày 18 tháng 4 năm 2011
Ngày dạy: Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011
MÔN : TẬP ĐỌC
Tiết 64 BÀI : NGẮM TRĂNG –KHÔNG ĐỀ
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ – giọng nhẹ nhàng, phù hợp
- Hiểu nội dung: hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác trong mọi hoàn cảnh Trả lời các câu hỏi Thuộc 1 trong 2 bài thơ)
-Giáo dục tình cảm kính yêu Bác Hồ
** GDMT: Giúp học sinh cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên
nhiên của Bác Hồ kính yêu
II.Chuẩn bị:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy -học.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Vương quốc vắng nụ cười và
trả lời câu hỏi
-Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới : Giới thiệu bài.
BÀI: NGẮM TRĂNG
HĐ1: Luyện đọc
-Đọc diễn cảm bài thơ
-Gọi 1 HS đọc phần xuất xứ và chú giải
-Giảng thêm: Cuộc sống của Bác ở trong tù rất
thiếu thốn, khổ sở về vật chất và tinh thần,
nhưng Bác vẫn luôn lạc quan, yêu đời
-Yêu cầu HS đọc bài thơ
-3 HS lên bảng đọc bài -Nhận xét
-Nghe GV đọc mẫu
-2 HS đọc tiếp nối thành tiếng, cả lớp theo dõi
-Tiếp nối nhau đọc bài
Trang 10HĐ2: Tìm hiểu bài.
+Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?
+Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ ?
HĐ3: Đọc diễn cảm
-GV đọc mẫu sau đó gọi HS nhận xét cách đọc
-Cho HS thi đọc diễn cảm bài thơ
-Cho HS đọc nhẩm thuộc lòng bài thơ
-Gọi HS đọc thuộc lòng
-Nhận xét, cho điểm
BÀI KHÔNG ĐỀ.
HĐ1: Luyện đọc
-Đọc mẫu bài thơ
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải
-Cho HS luyện đọc bài thơ
HĐ2: Tìm hiểu bài.
+Em hiểu từ “ Chim ngàn” như thế nào?
+Bác Hồ đã sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào ?Những từ ngữ nào nói lên điều đó ?
-Những hình ảnh nào nói lên phong thái ung
dung và tinh thần lạc quan, yêu đời của Bác ?
HĐ3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
-GV đọc mẫu, gọi HS nhận xét cách đọc
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-Cho HS học thuộc lòng bài thơ
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
-Nhận xét, cho điểm từng HS
3.Củng cố, dặn dò:
- Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về Bác Hồ?
** Nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi
trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu.
-Nhận xét tiết học
- Học thuộc lòng hai bài thơ
- HS đọc thầm bài thơ, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Trong hoàn cảnh bị tù đầy Ngồi trong nhà tù ngắm trăng qua cửa sổ
+Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống của Bác, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn
-Nghe và nhận xét cách đọc ( Giọng đọc, nhịp thơ )
-Thi đọc diễn cảm bài thơ
-Nhẩm thuộc lòng
-2-3 em đọc thuộc lòng
-Theo dõi GV đọc mẫu
-1 em đọc chú giải
-Tiếp nối nhau đọc bài thơ
+Là chim rừng
+Sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp Từ ngữ: đường non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn
- Hình ảnh : Khách tới thăm bác trong cảnh đường non đầy hoa, hình ảnh Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau
-Theo dõi GV đọc bài
-Thi đọc diễn cảm -Nhẩm thuộc lòng -Đọc thuộc lòng bài thơ
+Bác luôn lạc quan, yêu đời trong mọi hoàn cảnh dù bị tù đày hay cuộc sống gặp khó khăn
MÔN : TOÁN
I Mục tiêu Giúp HS:
- Biết nhận xét một số thông tin trên bản đồ Đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột