1. Trang chủ
  2. » Hóa học

GA tuần 20 lớp 5

30 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 48,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - Gọi HS đọc lại mẩu chuyện. Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện Giữa cơn hoạn nạn cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau. - Dán phiếu, đọc chuyện, sửa c[r]

Trang 1

TUẦN 20 Ngày soạn: 22/1/2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 25 tháng 1 năm 2019

TOÁN

TIẾT 96: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố công thức tính chu vi, diện tích hình tròn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính chu vi, diện tích hình tròn

3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học

II C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: NG D Y H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU: Ủ YẾU: ẾU:

B Dạy bài mới: 32’

1 Giới thiệu bài: 1’

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

- Củng cố công thức tính chu vi của hình

tròn để suy ra công thức tính đường kính,

Trang 2

Bài 4 SGK trang 99 Khoanh vào chữ đặt

trước câu trả lời đúng: 9’

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- N/x chốt kết quả đúng: Khoanh vào D

- Đọc đúng các từ khó: lập nên, lại là phép nước, lấy làm lo lắm

- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật

3 Thái độ: Yêu quý, kính trọng thái sư TTĐ

*QTE: Quyền được tự do phát biểu ý kiến và tiếp nhận thông tin

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn một đoạn của bài để hướng dẫn HS luyện đọc

Trang 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Ôn bài cũ (5')

- Gọi 4 HS lên bảng đọc phân vai 2 trích

đoạn kịch “Người công dân số Một” và trả

lời câu hỏi về nội dung bài:

- Nhận xét

B Dạy bài mới: 30-32p

1 Giới thiệu bài (1')

- Hỏi: Em biết gì về Trần Thủ Độ?

- Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện đọc (12')

- Gọi HS nối tiếp đọc bài văn theo đoạn

- Gọi HS nối tiếp lần 2

- Gọi HS đọc phần chủ giải trong SGK

- Gọi HS nối tiếp lần 3

- Giảng: Trần Thủ Độ quyết không vì

tình riêng mà làm sai phép nước Cách xử

sự này của ông có ý răn đe những kẻ có ý

định mua quan, bán tước

* Đoạn 2:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ: thềm

cấm, khinh nhờn, kể rõ ngọn ngành

+ Trước việc làm của người quân hiệu,

Trần Thủ Độ xử lí ra sao?

+ Theo em, ông xử lí như vậy là có ý gì?

- HS đọc theo vai: người dẫnchuyện, anh Thành, anh Lê, anhMai

- Lần lượt trả lời câu hỏi

Nêu theo sự hiểu biết

- Lắng nghe

- 3 HS đọc theo trình tự

HS 1: Từ đầu … ông mới tha cho

HS 2: Tiếp … lụa thưởng cho

+ Ông muốn răn đe những kẻkhông làm theo phép nước

- Lắng nghe

- HS đọc thành tiếng

- hs Giải thích theo ý hiểu:

+ Thềm cấm: khu vực cấm trướccung vua

+ Khinh nhờn: coi thường

+ Kể rõ ngọn ngành: nói rõ đầuđuôi sự việc

+ Trước việc làm của người quânhiệu, Trần Thủ Độ không nhữngkhông trách mà còn thưởng chovàng, lụa

+ Ông khuyến khích những người

Trang 4

* Đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ: chầu vua,

hạ thần, chuyên quyền, tâu xằng

+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng

mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế

nào?

+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ

Độ cho thấy ông là người như thế nào?

- GV Chốt ý, rút nội dung bài(Mục tiêu)

4 Luyện đọc diễn cảm(10')

- Hướng dẫn giọng đọc toàn bài.Treo bảng

phụ chép đoạn 3 hướng dẫn HS đọc theo

+ Câu chuyện ca ngợi về điều gì?

* QTE: Quyền được tự do phát biểu ý kiến

và tiếp nhận thông tin

+ Trần Thủ Độ đã nhận lỗi và xinvua ban thưởng cho viên quan dámnói thẳng

+ Trần Thủ Độ cư xử nghiêmminh, nghiêm khắc với bản thân,luôn đề cao kỉ cương, phép nước

* Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ một người cư xử gương mẫu,nghiêm minh, không vì tình riêng

-mà làm sai phép nước

- HS đọc theo vai:

- HS thi đọc theo yêu cầu

- Câu chuyện ca ngợi Thái sư TrầnThủ Độ Ông là một người cư xửgương mẫu, nghiêm minh không vìtình riêng mà làm trái phép nước

BỒI DƯỠNG TOÁN TUẦN 20

III Các hoạt động dạy học.

1.Ôn định: 1p

Trang 5

3 Bài mới: 35p

- Giới thiệu - Ghi đầu bài

Hoạt động 1 :Ôn cách tính diện tích

các hình

- Cho HS nêu cách tính diện tích

- Cho HS lên bảng viết công thức

b) Chiếc xe đó sẽ đi được bao nhiêu

m nếu bánh xe lăn trên mặt đất 50

- HS nêu cách tính diện tích hình thang

- HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình thang

1,6328 x 50 = 81,64 (m)Quãng đường xe đạp đi trong 300 vòng là:

1,6328 x 300 = 489,84(m) Đáp số: a) 1,6328 m;

b) 81,64m; 489,84m

Lời giải:

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

26 x 18 = 468 (cm2) Diện tích hình tam giác APQ là:

15 x 8 : 2 = 60 (cm2) Diện tích hình tam giác BCD là:

26 x 18 : 2 = 234 (cm2) Diện tích hình PQBD là:

Trang 6

Một mảnh đất hình chữ nhật có

chiều dài 30m, chiều rộng 20m,

Người ta đào một cái ao hình tròn có

bán kính 15m Tính diện tích đất còn

lại là bao nhiêu?

Bài tập5: (HSKG)

Một thửa đất hình tam giác có đáy

là 25m Nếu kéo dài thêm 5m thì

diện tích sẽ tăng thêm là 50m 2

Tính diện tích thửa đất ban đầu ?

8 x 8 x 3,14 = 200,96 (m2)Diện tích đất còn lại là :

600 – 200,96 = 399,04 (m2)

VĂN HÓA GIAO THÔNG

Bài 6: KHI TAI NẠN XẢY RA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết những việc cần làm khi có tai nạn giao thông xảy ra

2 Kĩ năng:

- Biết xử lí khi gặp sự cố về tài nạn giao thông đơn giản

- Bình tĩnh xử lí khi gặp tai nạn giao thông

- Biết giúp đỡ người gặp tai nạn giao thông

3 Thái độ: Có ý thức thực hiện và vận động mọi người cùng thực hiện giữ an toàngiao thông; góp phần ngăn chặn những tai nạn giao thông có thể xảy ra

II CHUẨN BỊ:

- Tranh ảnh trong sách văn hóa giao thông và sưu tầm thêm

Máy tính, máy chiếu

Trang 7

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định: 1p

II Ôn bài cũ

III Bài mới: 35p

1 Hoạt động trải nghiệm:

+ Trong lớp, các bạn đến trường bằng phương

tiện gì?

+ Trên đường đến trường, đã bao giờ em gặp tai

nạn giao thông hay chính bản thân em gặp tai nạn

giao thông nào chưa?

+ Khi gặp tai nạn giao thông như vậy, em thấy

mọi người xung quanh xử lí như thế nào?

- GV nhận xét, giới thiệu bài mới:

2 Hoạt đông cơ bản:

Tìm hiểu câu chuyện TAI NẠN CHIỀU MƯA

- Yêu cầu HS đọc nội dung câu chuyện

- Cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi:

+ Câu 1: Vì sao Tuấn gặp tai nạn?

+ Câu 2: Vân đã làm gì khi thấy Tuấn gặp tai

nạn?

+ Câu 3: Trong câu chuyện trên, khi tai nạn xảy

ra, bạn nào là người bình tĩnh hơn?

+ Câu 4: Khi gặp tai nạn xảy ra, chúng ta nên làm

gì?

- Qua câu chuyện, em học hỏi được điều gì ở bạn

Vân ?

- Nhận xét, tuyên dương

*GV kết luận: Qua câu chuyện trên, chúng ta thấy

trong tình huống này, bạn Vân rất bình tĩnh nên

đã giúp đỡ bạn Tuấn khi bạn bị tai nạn xảy ra

- Cho HS quan sát một số hình ảnh về tai nạn giao

thông

* GV chốt ý: Trong cuộc sống hằng ngày, tai nạn

giao thông luôn tiềm ẩn ở mọi nơi trên đường đi

Vì vậy khi tham gia giao thông, chẳng may gặp

tai nạn xảy ra, chúng ta cần hết sức bình tĩnh để

giúp bản thân hoặc người khác xử lí cho phù hợp

Trang 8

bạn để xử lí các tình huống sau

* Tình huống 1: Trên đường đi học về, em gặp

một người bạn cùng lớp bị ngã và bị thương khá

nặng ở chân

* Tình huống 2: Em nhìn thấy một người hàng

xóm bị xe gắn máy va phải, ngã xuống và bất

tỉnh Người lái xe gắn máy đã vô trách nhiệm bỏ

chạy

* Tình huống 3: Em gặp một em nhỏ chạy xe đạp

bị ngã, trầy xước cả chân tay

- Thảo luận nhóm đôi, tìm cách xử lí tình huống

Dù người bị nạn là ai, chúng ta cũng nên giúp đỡ

nhiệt tình, ân cần, chu đáo

4 Hoạt động ứng dụng:

- Đọc mẫu chuyện sau:

An và Toàn là đôi bạn thân, thường đi học, đi

chơi cùng nhau Chiều nay, An chở Toàn đi học

bơi Đến đoạn đường vắng, hai bạn nhìn thấy một

người đàn ông chạy xe máy lạng lách, vụt qua

trước mặt Rồi hai bạn nghe tiếng “ầm ” khá

mạnh Nhìn qua phải, Toàn thấy người đàn ông

bị ngã nhào Toàn nói lớn: “ An ơi, có người bị

ngã xe kìa!” An nhìn theo tay Toàn chỉ và nhận

ra người đàn ông đã chạy xe qua lúc nãy An nói :

“ Đúng rồi, nhưng mình đâu có quen người đó

Biết làm gì bây giờ, đi thôi|”…

1 An nói như thế có đúng không? Tại sao?

2 Theo em An và Toàn nên làm gì?

- Em hãy cùng bạn đóng vai để xử lí cho phù hợp

- 2-3 HS đọc ghi nhớ

- HS đọc và ghi nhớ

- Thảo luận nhóm 4, đóng vai

- Các nhóm thực hành đóng vai

Trang 9

Ngày giảng: Thứ năm ngày 26 tháng 1 năm 2019

TOÁN TIẾT 97: DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được qui tắc, công thức tính diện tích hình tròn

2 Kĩ năng: Biết vận dụng để tính diện tích hình tròn

3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác chính xác, khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU:

A Ôn bài cũ: 4’

- Tính chu vi của hình tròn biết:

d = 24cm r = 1,6m

- Nhận xét

B Dạy bài mới: 32’

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Hình thành về qui tắc và công thức tính

diện tích hình tròn: 10’

- Giới thiệu qui tắc và công thức tính diện

tích hình tròn:

+ Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán

kính nhân với bán kính rồi nhân với số

- Dựa vào công thức và qui tắc hình tròn

hãy tính diện tích của hình tròn có r = 2dm

Diện tích hình tròn là:

2 x 2 x 3,14 = 12,56(dm2) Đáp số: 12,56 dm2

Trang 11

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta đối đầu với ba thứ “giặc”:

“ giặc đói”, “ giặc dốt”, giặc ngoại xâm”

- Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chốngthực dân Pháp xâm lược:

+ 19-12-1946: toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp

+ Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947

+ Chiến dịch biên giới thu – đông 1950

+ Chiến dịch Điện Biên Phủ

2 Kĩ năng: Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược

3 Thái độ: GD ý thức ghi nhớ lịch sử dân tộc

II Đồ dùng dạy học:

PHTM

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ô bài cũ: 3-5p

+ Chiến dịch Điện Biên Phủ chia thành mấy đợt?

+ Kể lại đợt tấn công cuối cùng? Nêu ý nghĩa?

- Nhận xét

2 Bài mới: 30-32p

2.1 Giới thiệu bài;

- Nêu yêu cầu tiết học

2.2 Ôn tập:

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.

- Giúp HS lập được các bảng thống kê các sự kiện

lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954

- GV gọi HS lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu

biểu từ 1945-1954 vào giấy khổ to

- GV nhận xét, thống nhất lại các sự kiện lịch sử tiêu

biểu từ 1945-1954

Kết luận Một số SKLS:

+Sau CM tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với

ba loại giặc:Giặc đói,Giặc dốt,Giặc ngoại xâm

+19/12/1946:Toàn quốc kháng chiến

+Chiến dịch Thu-Đông 1946

+Chiến dịch Biên giói Thu – Đông 1950

+Chiến dịch Điện Biên Phủ (kết thúc 7/5/1954)

Hoat động 2: trò chơi-Hái hoa dân chủ.

- HS ôn lại các sự kiện lịch sử trong giai đoạn từ

- HS đọc lại bảng thống

kê, bổ sung ý kiến

- HS tham gia trò chơi

- 3 đội cùng suy nghĩ, độiphất cờ nhanh nhất giànhđược quyền trả lời

Trang 12

Sai không được thẻ

- 3 đội còn lại trả lời câu hỏi mà đội bạn không trả lời

đúng, nếu đúng nhận được thẻ đỏ

- Cả 4 đội không trả lời được thì ban giám khảo trả

lời

+ Luật chơi: - Mỗi đại diện chỉ bốc thăm và trả lời câu

hỏi 1 lần, lượt sau đến đội khác

- Đội chiến thắng là đội giành được nhiều thẻ đỏ

nhất

+ Các câu hỏi của trò chơi:

1 Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước

ta trong tình thế”nghìn cân treo sợi tóc”.?

2 Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói, nạn dốt là”giặc đói,

giặc dốt” ?

3 Củng cố –dặn dò: 2-3p

*PHTM: - Hệ thống bài, liên hệ giáo dục HS: gửi bài

cho Hs, nhận bài sửa chữa

- Dặn HS học theo câu hỏi trong sgk

- Nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ (nghe- viết)

TIẾT 20: CÁCH CAM LẠC MẸ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe viết chính xác, đẹp bài thơ Cánh chim lạc mẹ

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r / d / gi

3 Thái độ: Rèn ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp, đúng quy tắc chính tả

* QTE: Quyền được sống trong môi trường gia đình, được yêu thương chăm sóc.

* BVMT: HS tình cảm yêu quý loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý

thức bảo vệ môi trường

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ;

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

2 Dạy học bài mới: 30-32p

2 1 Giới thiệu bài (1')

- Đọc viết các từ ngữ : Tỉnh giấc, trốn tìm, lim dim, nắng rơi, giảng giải, dành dụm

Trang 13

Trong giờ chính tả hôm nay, các em

sẽ nghe – viết bài thơ Cánh cam lạc mẹ

và làm bài tập chính tả phân biệt r/d/gi

Chuyện gì xảy ra với chú cánh cam bé

nhỏ Các em cùng học bài

2 2 HD nghe viết chính tả (20')

a) Tìm hiểu nội dung bài thơ

- Giáo viên đọc một lượt toàn bài

chính tả, thong thả, rõ ràng, phát âm

chính xác các tiếng có âm, vần thanh

học sinh địa phương thường viết sai

+ Bài thơ cho em biết điều gì ?

* QTE: Quyền được sống trong môi

trường gia đình, được yêu thương

chăm sóc

* GDMT: Yêu quý các loài vật trong

môi trường,bảo vệ các loài vật có ích

là bảo vệ môi trường

- GV cho HS viết theo quy định.

Nhắc HS lùi vào 2 ô, để cách 1 dòng

giữa các khổ thơ

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học

sinh viết

- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả

d) Soát lỗi, chấm bài

2.3 HD làm bài tập chính tả (10')

Bài 2

a) Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS làm vào giấy khổ to dán lên

- HS lắng nghe

- HS nghe+ theo dõi SGK

- Trả lời : + Chú bị lạc mẹ, đi vào vườn hoang.

Tiếng cánh cam gọi mẹ khàn đặc trênlối mòn

+ Bọ dừa) cào cào, xén tóc

+ Cánh cam lạc mẹ nhưng được sự che

chở, yêu thương của bạn bè

- HS viết: Vườn hoang, xô vào, trắng sương, khản đặc, râm ran

- 3 HS lên viết HS dưới lớp viết vào

giấy nháp

- HS nghe viết bài

+ Học sinh soát lại bài – từng cặp họcsinh soát lỗi cho nhau

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo

luận làm bài vào vở bài tập 1 HS làmbài vào khổ giấy to

Trang 14

bảng Đọc mẩu chuyện đó hoàn thành

GV cùng HS sửa chữa

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại mẩu chuyện

- Hỏi : Câu chuyện đáng cười ở chỗ

nào

3 Củng cố dặn dò (2')

- Nhận xét chữ viết của HS

Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện Giữa

cơn hoạn nạn cho người thân nghe và

chuẩn bị bài sau

- Dán phiếu, đọc chuyện, sửa chữa cho

bạn

- Chữa bài

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

Lời giải: Thứ tự các chữ cần điền là:+

ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu, giận, rồi.

+ Anh chàng vừa ngốc nghếch vừa ích

kỉ không hiểu ra rằng : nếu thuyềnchìm thì bản thân anh ta cũng chết

2 Kĩ năng: Sử dụng tốt một số từ ngữ thuộc chủ điểm

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ; Từ điển HS

III C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: NG D Y V H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: À HỌC ỌC CHỦ YẾU:

Bài 1 VBT trang 9 Ghi dấu x vào ô

trống trước dòng nêu đúng nghĩa của từ

công dân: 8’

- Nhận xét câu trả lời của HS

- GV kết luận: Công dân là người dân

của 1 nước, có quyền lợi và nghĩa vụ

đối với đất nước

Trang 15

tiếng công cho dưới đây thành ba nhóm:

+ Nhóm 2: công bằng, công lí, công

minh, công tâm

+ Nhóm 3: công nhân, công nghiệp

- Yêu cầu HS giải nghĩa 1 số từ

Bài 3 VBT trang 9 Ghi dấu x vào ô

trống trước những từ đồng nghĩa với từ

công dân: 8’

- GV chia nhóm yêu cầu HS làm bài

theo cặp

- GV yêu cầu HS giải nghĩa từ và đặt

câu với từ vừa tìm được

Bài 4 VBT trang 9 Có thể thay từ

công dân trong câu nói dưới đây của

* KL: Trong câu đã nêu không thể thay

từ công dân bằng những đồng nghĩa với

- HS đặt câu

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài cá nhân

- Nối tiếp nhau phát biểu

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 27 tháng 1 năm 2019

TOÁN TIẾT 98: LUYỆN TẬP

I M C TIÊU: ỤC TIÊU:

1 Ki n th c:ến thức: ức: Củng cố công thức tính chu vi và diện tích của hình tròn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính chu vi và diện tích của hình tròn

3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học

Ngày đăng: 02/03/2021, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w