1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

GA tuần 10 lớp 4

36 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 58,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước. - Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước. Thái độ: Giáo dục học sinh tích cực trong học tập. Các hoạt động dạy học chủ yếu.. Hoạ[r]

Trang 1

TUẦN 10 Ngày soạn: 7/ 11/ 2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2019

- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước

- Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ, thước kẻ và êke

- HS : Thước kẻ và êke

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Nêu đặc điểm của góc nhọn, góc tù,

2.1 Giới thiệu bài: (1p)

- Giờ toán hôm nay các em sẽ được

củng cố các kiến thức về hình học đã

học

2.2 Thực hành: (29p)

Bài 1:

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân, bốn HS lên

- Góc vuông đỉnh A; cạnh AB, AC

- Góc nhọn:

+ Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BM + Góc nhọn đỉnh B; cạnh BM, BC

Trang 2

Bài 2:

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và

nêu tên đường cao của hình tam giác

ABC

- Vì sao AB được gọi là đường cao

của hình tam giác ABC ?

- Hỏi tương tự với đường cao CB

- GV: Trong hình tam giác có một góc

vuông thì hai cạnh của góc vuông

chính là đường cao của hình tam giác

- GV hỏi: Vì sao AH không phải là

đường cao của hình tam giác ABC ?

Bài 3 - HS đọc yêu cầu.

- HS làm cá nhân, một HS làm bảng

- Chữa bài, Giải thích cách vẽ

+ Nêu cách vẽ hai đường thẳng vuông

góc với nhau?

+ Nêu cách vẽ hai đường thẳng song

song với nhau?

- Nhận xét, thống nhất kết quả

GV chốt: HS biết cách vẽ hình vuông

+ Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BC + Góc nhọn đỉnh C; cạnh CM, CB + Góc nhọn đỉnh M; cạnh MA, MB

- Góc tù:

+ Góc tù đỉnh M; cạnh MB, MC

- Góc bẹt:

+ Góc bẹt đỉnh M; cạnh MA, MC.b,

A B

D C

- Góc vuông:

+ Góc vuông đỉnh A; cạnh AD,AB + Góc vuông đỉnh B; cạnh BD, BC + Góc vuông đỉnh D; cạnh AD,DC

- Góc nhọn : + Góc nhọn đỉnh C; cạnh BC, DC + Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA,BD + Góc nhọn đỉnh D; cạnh DB, DC + Góc nhọn đỉnh D: cạnh AD, DB

3 Cho đoạn thẳng AB = 3 cm( như hình

vẽ) Hãy vẽ hình vuông ABCD có cạnh

AB 3 cm

A B

B

C D

Trang 3

với số đo cạnh cho trước vận dụng hai

cách vẽ hai đường thẳng song song

+ Nêu đặc điểm của hình chữ nhật?

+ Nêu đặc điểm của hai đường thẳng

- Nêu cách vẽ hình vuông dựa vào quy

tắc vẽ 2 đường thẳng song song và 2

- Các cạnh song song với cạnh AB là:

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc, học thuộc lòng, kết hợp kĩ năng đọc hiểu

- Yêu cầu đọc thành tiếng: đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học đầu học kỳ I

- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung , nhân vật các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Thương người như thể thương thân

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy, diễn cảm một số đoạn văn đúng với yêu cầu về giọng đọc

- Tìm đúng đoạn văn cần được thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

trong bài Điều ước của vua

Mi-Đát

- Nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (1p)

- Giờ học hôm nay sẽ giúp các em

ôn tập và kiểm tra kiến thức đã học

thuộc chủ điểm “ Thương người như

thể thương thân” Luyện đọc diễn

cảm

2.2 Kiểm tra lấy tập đọc và HTL:

(15p)

- HS lên bốc thăm và đọc bài

- GV đặt câu hỏi về nội dung tương

ứng cho HS trả lời

2.3 Hướng dẫn làm bài tập: (15p)

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu

- GV nêu câu hỏi

+ Những bài tập đọc như thế nào

được coi là kể chuyện?

+ Hãy kể tên những bài tập đọc là

truyện kể thuộc chủ điểm: Thương

người như thể thương thân

- HS đọc thầm các chuyện, trao đổi

theo cặp về tên bài, tên tác giả, nội

dung chính, nhân vật rồi ghi vào

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- 2 HS đọc, trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- 7 đến 10 em lên bảng bốc thăm bài đọc vàcâu hỏi

2 Ghi lại những điều cần nhớ về các bài

tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểmThương người như thể thương thân vàobảng theo mẫu

- Đó là những bài kể một chuỗi sự việc cóđầu có cuối, liên quan đến một hay một sốnhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, người ăn xin

3 Trong các bài tập đọc trên, tìm đoạn

văn có giọng đọc:a, Thiết tha trìu mến

- Đọc đoạn văn mình tìm được

- Là đoạn cuối truyện Người ăn xin:

Từ Tôi chẳng biết làm cách nào Tôinắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia,…đến Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: Cả tôi nữa,tôi cũng vừa nhận được chút gì của ônglão

Tên

bài

Tácgiả

Nội dung chính Nhân

vậtDế

đã ra tay bênhvực

DếMèn,NhàTrò,bọnnhện

Tôi(chúbé),ông lão

ăn xin

Trang 5

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Nhận xét kết luận đoạn văn đúng

Từ Năm trước, gặp khi trời làm đói kém,

mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện…đến…Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngangđường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịtem

- Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênhvực Nhà Trò ( truyện Dế Mèn bênh vực kẻyếu, phần 2 ):

- Các ngươi có của ăn của để, béo múp béomíp đến Có phá hết các vòng vây đikhông?

- Theo dõi

CHÍNH TẢ

Tiết 10: ÔN TẬP GIỮA KÌ I (Tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hệ thống hoá các quy tắc viết hoa tên riêng

2 Kĩ năng: Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Lời hứa

3 Thái độ: HS tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn lời giải bài tập 2, 4 Sgk

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Kiểm tra VBT của HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: : Trong tiết ôn

này các em sẽ luyện nghe - viết

- Hs chú ý lắng nghe

Trang 6

đúng chính tả, trình bày đúng một

truyện ngắn kể về phẩm chất

đáng quí (tự trọng, biết giữ lời

hứa) của một cậu bé Tiết học này

còn giúp các em ôn lại các qui tắc

viết tên riêng

2.2 Hướng dẫn nghe- viết: (20p)

- Gv đọc bài Lời hứa + giải nghĩa

từ trung sĩ

- Nội dung của đoạn văn này là

gì?

- Yêu cầu 1 số em lên bảng viết

từ: ngẩng đầu, trung sĩ, trận giả

- Gv lưu ý hs trình bày bài: Có

dấu hai chấm xuống dòng, gạch

đầu dòng, hai chấm mở ngoặc

kép, đóng ngoặc kép

- Gv đọc bài cho hs viết bài

- Gv đọc cho hs soát bài

- Gv thu 5 - 7 bài để chấm

- Gv nhận xét bài viết của học

sinh và sửa lỗi cho các em

2.3 Dựa vào bài chính tả Lời

hứa, trả lời câu hỏi: (10p)

a, Em bé được giao nhiệm vụ gì

trong trò chơi trận giả ?

b, Vì sao trời đã tối mà em không

về ?

c, Các dấu ngoặc kép trong bài

dùng để làm gì ?

d, Có thể đưa những bộ phận đặt

trong ngoặc kép xuống dòng, đặt

sau dấu gạch ngang đầu dòng

không ? Vì sao ?

Bài 3:

- HS nêu yêu cầu

- Thảo luận làm bài

- Đại diện các nhóm trả lời

- Hs soát bài, đổi chéo bài kiểm tra

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Từng cặp hs trao đổi, HS báo cáo kết quả

- Nhận xét, bổ sung

Đáp án:

a, Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn

b, Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gáckhi chưa có người đến thay

c, Các dấu ngoặc kép có trong bài được dùng

để báo trước bộ phận sau đó là lời nói của bạn

em bé hay của em bé

d, Không được Vì đây là những lời đối thoạicủa em bé với các bạn cùng chơi trận giả đãđược em bé thuật lại để phân biệt với hội thoạitrên

3 Lập bảng tổng kết quy tắc viết hoa theo mẫu

Hồ ChíMinhĐiệnBiên Phủ

Lu – i Pa– xtơXanh Pê–tec–bua

Trang 7

III các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động (5 phút):

- Ổn định tổ chức

- Giới thiệu nội dung rèn luyện

2 Các hoạt động rèn luyện:

a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):

- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu

yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn

đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):

Bài 1 Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất:

a Số gồm có ba vạn và bảy đơn vị được viết là:

A 300 007 B 30 007 C 3 007 D 30 070

Trang 8

b Trong các số : 67 382 ; 31 682 ; 62 837 ;62 783 ; ; 286 730; 31 865 thì số lớn nhất là :

A 67 382 B 62 837 C 286 730 D 31 682

c 3 km 6 dam = ………m Số cần điền vào chỗ chấm là :

Bài 2 Đặt tính rồi tính:

a) 657903 + 261589 b) 768091 – 375403 c) 3002 x 9

……… ……… ………

……….………

……… ………

………

……….……….………

Bài 3 Tính: a) 758 + 679 + 242 b) 908 – 80 x 5 c) 480 + 15 x 8 ……….……… ………

……….………

……….……….………

Bài 4 a Vẽ hình vuông cạnh 3 cm: b Tính chu vi và diện tích hình vuông đó Bài giải ………

………

………

………

………

c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa

bài

- Giáo viên chốt đúng - sai

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn

luyện

- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị

bài

- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

KHOA HỌC

Tiết 19: ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiếp)

I MỤC TIÊU

Trang 9

1 Kiến thức:

- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của học

mang đến, những tranh, ảnh mô hình

về thức ăn đã sưu tầm để trình bày

một bữa ăn ngon và bổ

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Yêu cầu hs làm việc theo yêu cầu

đã học được qua hoạt động này

Hoạt động 2: Thực hành: Ghi lại và

trình bày 10 lời khuyên dinh dưỡng

hợp lí

Hoạt động của học sinh

- Hs trình bày sự chuẩn bị của mình

- Hs sử dụng những thực phẩm mangđến để thiết kế một bữa ăn ngon và bổ

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS nêu

- Nhận xét, bổ sung

Trang 10

Bước.1: Làm việc cá nhân.

- Hs làm việc như đã hướng dẫn ở

mục thực hành: Bạn hãy ghi lại và

trang trí bảng 10 lời khuyên dinh

dưỡng hợp lí để nói với gia đình thực

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* Phân hóa: Học sinh hạn chế chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự chọn 1 trong

3 bài tập; học sinh khá đọc đoạn a, làm tự chọn 2 trong 3 bài tập; học sinh năng lựcthực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

nhớ cái lò rèn cạnh trường Một hôm, em

Trang 11

sao ! Cổ giày ôm sát chân Thân giày

làm bằng vải cứng, dáng thon thả,

màu vải như màu da trời những ngày

thu Phần thân giày gần sát cổ có hai

hàng khuy dập và luồn một sợi dây

trắng nhỏ vắt ngang Tôi tưởng tượng

nếu mang nó vào / chắc bước đi sẽ

nhẹ và nhanh hơn,/ tôi sẽ chạy trên

những con đường đất mịn trong làng

/ trước cái nhìn thèm muốn của các

bạn tôi

- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc

diễn cảm đoạn viết trên bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng

gạch dưới (chéo) ở những chỗ cần

nhấn giọng (ngắt giọng)

- Yêu cầu học sinh giải thích lí do

- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo

nhóm đôi rồi thi đua đọc trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

ngỏ ý với mẹ : – Mẹ nói với thầy cho con đi học nghề rèn.

– Con vừa bảo gì ? – Mẹ xin thầy cho con đi làm thợ rèn – Ai xui con thế ?

Cương cố cắt nghĩa cho mẹ hiểu : – Thưa mẹ, tự ý con muốn thế Con thương mẹ vất vả, đã phải nuôi bằng ấy đứa em lại còn phải nuôi con Con muốn học một nghề để kiếm sống ”

- Nêu lại cách đọc diễn cảm

- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em 1đoạn, lớp nhận xét

- Học sinh giải thích lí do, lớp nhận xét

- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùng trìnhđộ) Đại diện lên đọc thi đua trước lớp

- Giáo viên yêu cầu học sinh lập

nhóm 4, thực hiện trên phiếu bài tập

của nhóm

- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên

phiếu

Bài 1 Đọc đoạn “Mẹ Cương như đã

hiểu như khi đốt cây bông” trong

sách Tiếng Việt 4, tập một (trang 85),

ghi dấu X vào ô trống () trước dòng

nêu đúng các ý của Cương nêu ra để

thuyết phục mẹ đồng ý cho đi học

Bài 2 Đọc đoạn “Sau này nhảy tưng

tưng” trong sách Tiếng Việt 4, tập một

(trang 81) và trả lời câu hỏi bằng cách điềntiếp từ ngữ thích hợp vào chỗ trống: Tácgiả phát hiện ra cậu bé Lái muốn có vật gì ?Tác giả phát hiện ra cậu bé Lái muốn

Bài 3 Gạch dưới 4 từ láy diễn tả sự cảm

động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày

ba ta màu xanh trong các câu sau: “Hôm nhận giày, tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới

Trang 12

 Nghề nào cũng đáng trọng; chỉ

những ai không có nghề nào cả mới

đáng bị coi thường

 Nghề nào cũng đáng trọng; làm

ruộng hay buôn bán, làm thầy hay

làm thợ đều đáng trọng như nhau

 Nghề nào cũng đáng trọng; chỉ

những ai làm mướn, làm chuyện vặt

mới đáng bị coi thường

- Yêu cầu các nhóm thực hiện và trình

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:

- Thực hiện các phép tính cộng trừ với các số tự nhiên có nhiều chữ số

- áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị của biểuthứcbằng cách thuận tiện

- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật

- Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện tính, nhận biết đặc điểm của hình

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tích cực trong học tập Biết vận dụng cách tính vànhận biết hình trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ, thước kẻ và ê ke

- HS : Thước kẻ và ê ke

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

-1 HS lên bảng chữa bài tập 4

- ở dưới lớp trả lời bài 1

- 1HS lên bảng làm trên bảng phụ

- Nhận xét

Trang 13

- Nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (1p)

Nêu mục đích yêu cầu

- GV phân tích lại yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài, 3 HS lên bảng,

mỗi HS làm một phần

- Chữa bài

+ Giải thích cách làm?

+ Hình vuông ABCD và Hình vuông

BIHC có chung cạnh nào? Cạnh đó

dài bao nhiêu

- Theo dõi

1 Đặt tính rồi tính.

a)

386 259 _ 726 485 + 260 837 452 936

647 096 273 549

b)

528 946 _ 435 260 + 73 529 92 753

602 475 342 507

2 Tính bằng cách thuận tiện nhất:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm cá nhân, hai HS làm bảng.a)6257+ 989+ 743 = ( 6257 + 743) + 989 = 7 000 + 989 = 7989

b) 5798+322+4678=5798 + (322 + 4678) = 5798 + 5 000 = 10 798

3 Cho hình vuông ABCD có cạnh 3cm.

Vẽ tiếp hình vuông BIHC để có hình chữnhật AIHD

a) Hình vuông BIHC có cạnh bằng mấycm?

b) Cạnh DH vuông góc với những cạnhnào?

c) Tính chu vi hình chữ nhật AIHD

A B I

D C H

- Chung cạnh BC, BC = 3cm

Trang 14

+ Độ dài cạnh của hình vuông BIHC

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- GV tóm tắt bài trên bảng

- Nhìn tóm tắt đọc lại đề bài

- Để tính được diện tính của hình chữ

nhật ta cần biết các yếu tố nào?

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

- HS làm bài cá nhân, một HS làm bài

trên bảng

- Chữa bài:

+ Giải thích cách làm?

+ Nêu các bước giải bài toán khi biết

tổng và hiệu của hai số?

+ Nêu cách giải khác

- GV nhận xét, thống nhất kết quả

* GV chốt: Củng cố cho HS cách giải

bài toán tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của hai số đó

3 Củng cố dặn dò: (5p)

- HS nối tiếp nêu nội dung vừa luyện

tập

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị

trước bài sau

4 Tóm tắt

Nửa chu vi: 16cmDài hơn rộng: 4cmDiện tích:…….cm2?

Bài giải:

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

(16 – 4) : 2 = 6 (cm)Chiều dài hình chữ nhật là:

6 + 4 = 10 (cm)Diện tích của hình chữ nhật là:

10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60cm2

- Tìm chiều dài hình chữ nhật trước sau

Trang 15

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (1p)

- Nêu mục đích yêu cầu

2.2 Kiểm tra đọc: (15p)

- HS bốc thăm bài đọc (Tiến

hành tương tự như tiết 1)

- Vừa rồi, các con đã tìm

được tên các bài tập đọc là

truyện kể rôi`, vậy, nội dung

- Chia 6 nhóm, yêu cầu HS

thảo luận làm vào VBT, 1

+ Nỗi dằn vặt của An - đrây – ca ( Trang 55) Chị em tôi ( Trang 59)

Tên

bài

Nội dung chính Nhân vật Giọng đọc

Tô HiếnThành

-TôHiếnThành-ĐỗTháiHậu

Thong thả, rõ ràng, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện tính cách của Tô

- Chôm

- Nhà vua

- Chôm: Ngâythơ

- Nhà vua: Khi

ôn tồn, khi dõngdạc

thương, ýthức tráchnhiệmvớingườithân

An-đrây–

caMẹ

Trầm buồn, xúcđộng

4 Chị

em tôi

Một cô

bé haynói dối ba

để đi chơi

- Cô chị

- Cô em

- Ngườicha

Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của

Trang 16

- Dặn HS chưa kiểm tra đọc

phải chuẩn bị tốt để tiết sau

kiểm tra và chuẩn bị trước

- Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các từ ngữ, các thành ngữ, tục ngữ đã học

- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

2 Kĩ năng: Hệ thống hoá và hiểu thêm các từ ngữ, các thành ngữ, tục ngữ đã học

3 Thái độ: HS tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ kẻ sẵn bài 1, 2

- Bút dạ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 ổn định lớp: ( 1p)

2 Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1p)

-Từ tuần 1 đến tuần 9 em đã được

học những chủ điểm nào?

2.2 Hướng dẫn ôn tập: (33p)

Bài 1:

- HS nêu yêu cầu

+ Em hãy nhắc lại các bài MRVT

Trênđôicánhước mơ

ướcmơ,mongmuốn,ướcvọng,

Thương người như thể thương thân

Măng mọc thẳng

Trên đôi cánh ước mơ

- Ở hiền gặp lành

- Một cây làm chẳng lên

* Trung thực:

- Thẳng như ruột

- Cây ngay không sợ chết đứng

Trang 17

trong 3 chủ điểm vừa nêu.

- GV treo phiếu đã kẻ sẵn bảng, giải

thích lại yêu cầu bài và làm mẫu 1

- Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch,rách cho thơm

3 Lập bảng tổng kết về 2 dấu câu mới

- Con đã học bài xong chưa?

+ Dấu ngoặc kép: Dẫn lời nói trực tiếp củanhân vật hay câu văn được nhắc đến, hoặcchỉ những từ ngữ đặc biệt

VD:

+ Mẹ em thường gọi em là: “cún con”.+ Cô giáo hỏi: “Sao trò không làm bài”

Trang 18

1 Kiến thức: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

2 Kĩ năng: Bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện

kể đã học

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

- Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc, HTL trong 9 tuần đầu

- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT2,3 ; một số phiếu khổ to kẻ bảng ở BT2,3 chocác nhóm làm việc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Ngày đăng: 02/03/2021, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w