1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo án tuần 10 lớp 4

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 76,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức:Kt việc đọc và hiểu của hs thông qua các bài tập đọc đã học.. - Hiểu được nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết đượcmột số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa

Trang 1

3 Thái độ:Yêu thích môn học.

II ĐD DẠY - HOC: SGK, ê ke, thước thẳng có chia vạch xăng – ti – mét.

III CÁC HĐ DH CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

- Gọi 2 HS lên bảng, y/c HS 1 vẽ HV

ABCD có độ dài cạnh dài là 7dm HS 2

vẽ HV MNPQ có độ dài cạnh là 9dm

Sau đó tính chu vi và diện tích HV

mình vừa vẽ

- GV nhận xét và tuyên dương

B Dạy học bài mới: (30 phút)

1 Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn thực hành:

Bài 1: Gv vẽ lên bảng 2 hình a,b trong

bài tập, yêu cầu HS ghi tên các góc

Bài 2: Đúng ghi Đ sai ghi S

- Y/c HS nhận dạng đường cao hình

tam giác và viết vào ô trống

- Y/c HS đứng tại chỗ nêu

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài và chữa bài: Từng cặp

HS sửa và thống nhất kết quả

a Góc vuông BAC; góc nhọn ABC,ABM, MBC, ACB, AMB; góc tùBMC; góc bẹt AMC

b Góc vuông DAB, DBC, ADC; gócnhọn ABD, ADB, BDC, BCD; góc tùABC

+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tùlớn hơn góc vuông

+ 1 góc bẹt bằng 2 góc vuông

- HS nhận dạng đường cao của hìnhtam giác và viết vào ô trống kết quảđúng/sai

+ AH là đường cao của tam giác ABC + AB là đường cao của tam giác ABC

S Đ

Trang 2

- GV nhận xét và kết luận và hỏi:

+ Vì sao AB được gọi là đường cao của

hình tam giác?

+ Vì sao AH không phải là đường cao

của tam giác ABC?

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp thựchành tự vẽ HV có cạnh là 3cm vàovở

A B

M N 4 cm

C 6cm D+ HCN ABCD, MNCD, ABMN, + Cạnh AB song song với MN vàsong song với DC

Trang 3

-Tiếng việt (TĐ)

Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:Kt việc đọc và hiểu của hs thông qua các bài tập đọc đã học

- Hiểu được nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết đượcmột số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vậttrong văn bản tự sự

2 Kĩ năng : Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc theo tốc độ quy định giữa HK I

(khoảng 75 tiếng / phút) Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợpvới nội dung đoạn đọc Trả lời đúng các câu hỏi trong các bài tập đọc

3 Thái độ:Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đ0ầu Sách TViệt 4, tập 1

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống

III CÁC HĐ DH CHỦ YẾU:

A Giới thiệu bài: (1 phút)

- Nêu mục đích tiết học và cách bốc thăm

bài học

B Dạy bài mới

1 Kiểm tra tập đọc: ( 5 phút)

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi 2 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về

ND bài đọc

- Gọi HS nhxét bạn vừa đọc và TLCH

- Nhxét HS (Hs đọc chưa đảm bảo y/c, Gv

tiếp tục KT vào tiết học sau)

2 Hướng dẫn làm bài tập: ( 30 phút)

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu GV trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện

kể?

+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là

truyện kể thuộc chủ điểm Thương người

như thể thương thân (nói rõ số trang).

- GV ghi nhanh lên bảng

- Phát phiếu cho từng nhóm Y/c HS trao

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5

HS ) về chỗ chuẩn bị: cử 1 HSkiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lênbốc thăm bài đọc

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- 1 HS đọc

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi

+ Những bài tập đọc là truyện kể lànhững bài có một chuỗi các sự việcliên quan đến một hay một số nhânvật, mỗi truyện điều nói lên mộtđiều có ý nghĩa

Trang 4

đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu, nhóm

nào xong trước dán phiếu lên bảng Các

nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu sai)

- Kết luận về lời giải đúng - Sửa bài (Nếu có).

P.2: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩahiệp,ghét áp bức,bất công,bênh vực chiNhà Trò yếu đuối

Dế Mèn,Nhà Trò,bọn nhện

t hạnh củaông lão ănxin nghèokhổ

Tôi (chú bé),ông lão ămxin

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Y/c HS tìm các đọan văn có giọng đọc như

- Đọc đoạn văn mình tìm được

- Chữa bài (nếu sai)

- Mỗi đoạn 3 HS thi đọc

a Đoạn văn có

giọng đọc thiết

tha,trìu mến:

Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:

Từ Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.

Trang 5

chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt

1 Kiến thức: Nhận thức được về đức tính tiết kiệm của Bác Hồ

- Trình bày được ý nghĩa của việc tiết kiệm

2 Kĩ năng: Biết cách thể hiện đức tính tiết kiệm qua những việc làm cụ thể.

3 Thái độ: Hs có ý thức học tập nghiêm túc.

II.ĐỒ DÙNG:Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ

- Chi tiêu như thế nào là hợp lý?

- Tại sao phải chi tiêu hợp lý?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài : Dùng đủ thì thôi

2 Dạy bài mới

a Hoạt động 1:

- GV đọc tài liệu (Tài liệu Bác Hồ và những

bài học về đạo đức, lối sống trang/11)

- Khi nước VNDCCH mới thành lập, Bác Hồ

đã kêu gọi toàn dân tiết kiệm thông qua

những việc gì?

- Bác nói thế nào khi cơ quan đề nghị sắm

cho Bác quần áo mới?

mỗi nhóm thảo luận 1 câu:

Nhóm 1:- Bác Hồ luôn nhắc mọi người tiết

kiệm và bản thân mình cũng luôn nêu gương

tiết kiệm Theo em đó là đó là đức tính gì?

Nhóm 2:- Em hãy nêu một vài việc làm tiết

Trang 6

kiệm trong cuộc sống hàng ngày của em.

Nhóm 3: Hãy kể những việc em nên làm và

không nên làm để thực hành tiết kiệm trong

cuộc sống hàng ngày

Kết luận: Bác Hồ luôn luôn tiết kiệm thời

gian và tiền bạc trong sinh hoạt cũng như

trong mọi công việc

1 Kiến thức:Thực hiện được cộng, trừ các số có sáu chữ số

- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc Giải được các bài toán tìm hai số khibiết tổng và hiệu của hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hìnhchữ nhật

2 Kĩ năng : thực hiện các phép tính đúng, nhanh Giải BT Tổng - Hiệu nhanh,

đúng

3 Thái độ:Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, ê ke, thước thẳng có chia vạch xăng - ti - mét III CÁC HĐ DH:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

- Gọi 2 HS lên bảng, y/c HS 1 vẽ

HCN ABCD có chiều dài là 6cm

2 Dạy học bài mới: (30 phút )

a Giới thiệu bài:

Trang 7

+ Để tính giá trị của biểu thức a,b

trong bài bằng cách thuận tiện

- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

- GV y/c HS vẽ tiếp HV BIHC

- Hỏi: b Cạnh DH vuông góc với

+ Bài toán cho biết gì?

+ Biết được nửa chu vi của HCN

tức là biết được gì?

+ Vậy có tính được chiều dài và

chiều rộng? Dựa vào bài toán nào

a/ Hình vuông BIHC có cạnh dài 3cm

- HS vẽ hình, sau đó nêu các bước vẽ.b/ Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH

- HS làm vào vở

c/ Chiều dài của HCN AIHD là:

3 x 2 = 6 ( cm )Chu vi của hình chữ nhật AIHD là:

( 6 + 3) x 2 = 18 ( cm ) Đáp số: 18 cm

+ Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số đó ta tính được chiềudài và chiều rộng của HCN

- 1HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làmbài vào vở

Bài giải

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

(16 – 4) : 2 = 6 (cm)Chiều dài hình chữ nhật là:

6 + 4 = 10 (cm)Diện tích của hình chữ nhật là:

10 x 6 = 60 (cm2)Đáp số: 60 cm2

Trang 8

2 Kĩ năng : Trình bày đúng bài văn có lời đối thoại, viết đúng chính tả; Viết đúng

tên riêng nước ngoài, Việt Nam

3 Thái độ:Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải bài tập 2

- 4 - 5 tờ phiếu kẻ bảng ở BT2 để phát riêng cho 4 - 5 HS

III CÁC HĐ DH CH Y U: Ủ Ế

1 GTB: (1 phút) Nêu MT tiết học.

2 Viết chính tả: (20 phút)

- GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc lại.

- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.

- Y/c HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát

biểu ý kiến GV nhận xét và kết luận câu trả

Trang 9

tho i gi a em bé v i các b n cùn ạ ữ ớ ạ

chơi trận giả là do em bé th

ật lại với người khách, do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt vớinhững lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạchngang đầu dòng

- GV viết các câu đã chuyển hình thức thể

hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép để

thấy rõ tính không hợp lí của cách viết ấy

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu cho nhóm 4 HS Nhóm nào làm

xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm

khác nhận xét bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- 1 HS đọc thành tiếng y/c trongSGK

- Y/c HS trao đổi hoàn thànhphiếu

- S a bài (n u sai) ử ế

1 Tên riêng, tên

địa lí Việt Nam

Viết hoa chữ cái đầu củamỗi tiếng tạo thành tên đó

- Hồ Chí Minh

- Điện Biên Phủ

- Trường Sơn

2 Tên riêng, tên

địa lí nước ngoài

Viết hoa chữ cái đầu củamỗi bộ phận tạo thành tên

đó Nếu bộ phận tạo thànhtên gồm nhiều tiếng thìgiữa các tiếng có gạch nối

Trang 10

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy địnhgiữa HK I (khoảng 75 tiếng / phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơphù hợp với nội dung đoạn đọc

- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể

thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.

2 Kĩ năng : Đọc đúng, đọc trôi chảy, diễn cảm, làm tốt các bài tập.

3.Thái độ: Yêu thích môn học

II ĐD DẠY - HỌC: Lập 12 phiếu viết tên từng bài tập đọc, 5 phiếu viết tên các

bài HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 4, tập 1

III CÁC H DH: Đ

1 Giới thiệu bài: (1 phút)

- Nêu mục tiêu của tiết học

2 Kiểm tra đọc: (15 phút)

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện kể ở

tuần 4,5,6 đọc cả số trang.GV ghi nhanh lên

bảng

- Y/c HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành

phiếu Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng Các nhóm khác nh.xét, bổ sung

(nếu có)

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh

- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn hoặc cả

bài theo giọng đọc các em tìm được

- Nhận xét tuyên dương những em đọc tốt

- Lắng nghe

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài(5 HS ) về chỗ chuẩn bị: cử 1 HSkiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lênbốc thăm bài đọc

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Đọc và trả lời câu hỏi

+ Chị em tôi - trang 59.

- HS hoạt động trong nhóm 4 HS

- Chữa bài (nếu sai)

- 4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HSđọc một truyện)

- 1 bài 3 HS thi đọc

Phiếu đúng

Trang 11

Tên bài Nội dung chính Nhân vật Giọng đọc

1.Một

người

chính trực

Ca ngợi sự chínhtrực, thanh liêm, tấm l

ng vì dân

vì nước

Tô HiếnThành – vịquan nổitiếngcương trựcthời xưa

- Tô HiếnThành

- Đỗ tháihậu

Thong thả, rõ ràng Nhấngiọng ở nhữn

- Cậu béChôm

- Nhà vua

Khoan thai, chậm rãi, cảmhứng ca ngợi Lời Chôm ngâythơ, lo lắng Lời nhà vua khi

An-với lỗi lầmcủa bảnthân

- ca

đrây Mẹ Anđrây đrây-ca

An-Trầm buồn, xúc động

4 Chị em

tôi

Khuyên HS khôngnói dối vì đó là mộttính xấu làm mất lòngtin, sự tôn trọng củamọi người đối vớimình

- Cô chị

- Cô em

- Ngườicha

Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thểhiện

đúng tính cách, c m xúc c a t ng nhân v t L i ng i cha lúc ôn t n, lúc tr m bu n L i cô ch ả ủ ừ ậ ờ ườ ồ ầ ồ ờ ị khi l phép, khi t c b c L ễ ứ ự ờ

cô em lúc hồn nhiên, lúc giả bộ ngây thơ

Trang 12

+ Những truyện kể các em vừa đọc khuyên

- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

2 Kĩ năng : Biết các từ thuộc chủ điểm đúng, nhanh, hiểu nghĩa của các từ đúng.

3 Thái độ:Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ.

- Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ

III CÁC HĐ DẠY - HOC:

1 Giới thiệu bài: (1 phút)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS nhắc lại các bài MRV

GV ghi nhanh lên bảng

- GV phát phiếu cho nhóm 6 HS Yêu

cầu HS trao đổi, thảo luận và làm bài

- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và

đọc các từ nhóm mình vừa tìm được

- Gọi các nhóm nhận xét bài của nhau

- Nhật xét tuyên dương nhóm tìm được

+ Ước mơ trang 87.

Trang 13

- Máu chảy ruột mềm.

- Nhường cơm sẻ áo

- Cầu được ước thấy

- Ước sao được vậy

- Ước của trái mùa

- Đứng núi này trôngnúi nọ

- Nhận xét sửa từng câu cho HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác dụng

của dấu ngoặc kép, dấu hai chấm và lấy ví

thắn như ruột ngựa.

* Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch, rách cho thơm.

- 1 HS đọc thành tiếng

- Trao đ i th o lu n ghi ví d ra v ổ ả ậ ụ ở nháp.

a Dấu hai chấm - Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của

một nhân vật Lúc đó, dấu hai chấm được dùng phốihợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng

b Dấu ngoặc kép - Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người

được câu văn nhắc đến

Trang 14

Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay mộtđoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm hai dấuchấm.

-Tiết 20: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 5)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy địnhgiữa HK I (khoảng 75 tiếng / phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơphù hợp với nội dung đoạn đọc

- Nhận biết được thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu biết nắm được nhân vật vàtính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học

2 Kĩ năng : Đọc đúng, diễn cảm các bài đọc.

3 Thái độ:Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:

- Phiếu kẻ sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

- Phiếu kẻ sẵn BT2 và bút dạ

III CÁC H D Y - H C: Đ Ạ Ọ

1 Giới thiệu bài: (1phút)

- Nêu mục tiêu tiết học

2 Kiểm tra đọc: ( 15 phút)

- Tiến hành tương tự như tiết 1

3 Hướng dẫn làm bài tập: (20 phút)

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc tên các bài tập đọc, số trang

thuộc chủ điểm Đôi cánh ước mơ GV ghi

Đôi giày ba ta màu xanh (81)

Thưa chuyện với mẹ (85).

Điều ước của vua Mi-đát (90).

- Hoạt động trong nhóm

Trang 15

làm việc trong nhóm Nhóm nào làm xong

trước dán phiếu lên bảng Các nhóm nhận

xét, bổ sung

- Kết luận phiếu đúng

- Gọi HS đọc lại phiếu

- Chữa bài (nếu sai)

- 6 HS nối tiếp nhau đọc.

1.Trung

thu độc

lập

Vănxuôi

Tình thương yêu các emnhỏ của anh chiến sĩ; mơước của anh về tương laiđẹp đẽ của các em và củađất nước

Hồn nhiên (lời Tin-tin, tin: háo hức, ngạc nhiên,thán phục, lời các em bé:

Hồn nhiên, vui tươi

Chị phụ trách quan tâm tớiước mơ của cậu bé Lái,làm cho cậu xúc động vàvui sướng đến lớp với đôigiày được thưởng

Chậm rãi, nhẹ nhàng (đoạn1-hồi tưởng): vui nhanhhơn (đoạn 2- niềm xúcđộng vui sướng của cậu bélúc nhận quà)

5.Thưa

chuyện

với mẹ

Vănxuôi

Cương ước mơ trở thànhthợ rèn để kiếm sống nên

đã thuyết phục mẹ để mẹthấy nghề nghiệp nào cũngđáng quý

Những ước muốn tham lamkhông mang lại hạnh phúccho con người

Khoan thai

Đổi giọng linh hoạt phùhợp với tâm trạng thay đổicủa vua: từ phấn khởi, thoảmãn sang hoảng hốt, khẩnc

Trang 16

- Tiến hành tương tự bài 2.

- Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang Quan tâm

và thông cảm với ước muốn của trẻ

-Hồn nhiên, tình cảm, tích được mang giày dép

- Cương

-Mẹ Cương

Thưa chuyện với mẹ

- Hiếu thảo, thương mẹ Muốn đi làm để kiếm tiềngiúp mẹ

- Tham lam nhưng biết hối hận

- Thông minh, biết dạy cho vua Mi-đát một bàihọc

3 Củng cố – dặn dò: (4 phút)

+ Các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi

cánh ước mơ giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn tập các bài: Cấu tạo

của tiếng, Từ đơn từ phức, Từ ghép và từ

láy, Danh từ, Động từ.

+ Chúng ta sống cần có ước mơ,

cần quan tâm đến ước mơ củanhau sẽ làm cho cuộc sống thêmvui tươi, hạnh phúc Những ước

mơ tham lam, tầm thường, kìquặc, sẽ chỉ mang lại bất hạnhcho con người

- Ôn tập về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và cácbệnh lây qua đường tiêu hóa

- Dinh dưỡng hợp lí

Trang 17

- Phòng tránh đuối nước.

2 Kĩ năng: Rèn cho Hs nắm được các kiến thức về con người và sức khỏe.

3 Thái độ: Có ý thức ăn uống hợp vệ sinh để có sức khỏe tốt

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: SGK, VBT.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

- GV kiểm tra việc hoàn thành phiếu của

HS

- Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về một

bữa ăn cân đối

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu

cho nhau để đánh giá xem bạn đã có

những bữa ăn cân đối chưa? đã đảm bảo

phối hợp nhiều loại thức ăn và thường

xuyên thay đổi món chưa?

- Thu phiếu và nhận xét chung về hiểu

biết của HS về chế độ ăn uống

3.Dạy bài mới: ( 30 phút )

* Giới thiệu bài: Ôn lại các kiến thức đã

học về con người và sức khỏe

* Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề:

Con người và sức khỏe.

hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua

đường tiêu hoá

* Cách tiến hành:

-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày

về nội dung mà nhóm mình nhận được

- 4 nội dung phân cho các nhóm thảo

- 1 HS nhắc lại: Một bữa ăn cónhiều loại thức ăn, chứa đủ cácnhóm thức ăn với tỉ lệ hợp lí là mộtbữa ăn cân đối

- Dựa vào kiến thức đã học để nhậnxét, đánh giá về chế độ ăn uống củabạn

- HS lắng nghe

- Các nhóm thảo luận, sau đó đạidiện các nhóm lần lượt trình bày

Ngày đăng: 11/04/2021, 13:33

w