HS chia sẻ các tình huống có phép cộng hoặc trừ (trong phạm vi 10) trong thực tế gắn với gia đình em.. 10 để tìm số thích hợp trong ô trống) - Cho HS đặt câu hỏi, nói cho nhau về tình hu[r]
Trang 1TUẦN 15 Ngày soạn: 10/12/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2020
TIẾNG VIỆT
Bài 15A: UC ƯC (tiết 1+2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc đúng vần uc, ưc; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, có chứa vần mới học.
- Hiểu nghĩa từ ngữ qua tranh và trả lời câu hỏi của đoạn thơ Gà đẻ.
- Viết đúng: uc, ưc, nục, mực.
- Nói về con vật trong tranh
2 Kĩ năng
- Hiểu từ ngữ qua tranh
- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ họctập
- Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêuthương
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập, yêu thích môn Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh, thẻ chữ, mẫu chữ
- Vở bài tập Tiếng việt 1, vở tập viết1, tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
các từ này có tiếng chứa vần uc, ưc là
các vần mới của bài học hôm nay
-Viết tên bài trên bảng
2 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
HĐ2 Đọc 28p
a Đọc tiếng, từ
- Vviết tiếng, từ khoá trên bảng, nghe
- Giải thích: Tiếng nục có âm đầu n,
- Quan sát tranh HĐ1 được GV treo
trên bảng, nghe GV hỏi và trả lời: +(… cảnh ở biển)
+ (… thấy cá hồng, cá ngựa, cá mực
đang bơi, cá nục đang nói)
- Nghe GV nói lời cá nục
- Cặp: Hỏi – đáp về bức tranh theo gợi
ý của GV
- Nhìn GV viết tên bài trên bảng
- Cả lớp:
+ Mở SHS, nhìn GV viết tiếng, từ khoá
trên bảng, nghe GV giải thích
Trang 2vần uc và thanh nặng.
Tiếng mực có âm đầu m, vần ưc và
thanh nặng.
b) Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới
- Giao nhiệm vụ đọc từ ngữ trong từng
thẻ từ, tìm tiếng chứa vần uc, ưc.
- Làm mẫu: đọc từ đông đúc Tìm tiếng
-Viết mẫu chữ: uc, ưc, nục, mực.
+Nhắc độ cao, cách viết chữ, nối chữ,
cách đặt dấu thanh dưới chữ u, ư.
+ Đọc tiếng nục, mực:
+ Đọc vần: uc + Đánh vần: nờ – uc – nuc – nặng –
nục.
+ Đọc trơn: nục + Đọc tiếng mực tương tự như đọc tiếng nục.
- Cả lớp: HS đọc trơn: nục, cá nục;
mực, cá mực
- Cả lớp:
+ Nghe GV giao nhiệm vụ đọc từ ngữ
trong từng thẻ từ, tìm tiếng chứa vần uc,
ưc.
+ Quan sát GV làm mẫu: đọc từ đông
đúc Tìm tiếng chứa vần uc.
+ Nhóm/cặp:Từng HS đọc 3 từ còn lại.
+ Chơi: Giơ thẻ từ, đọc từ và tìm tiếng
chứa vần uc hoặc ưc trong từ.
Trang 3- GV chốt ý: Trong tranh, có con gà
mái đang đứng cạnh ổ trứng Trong ổ
– Cả lớp: HS nghe GV nhắc các lỗi khi
viết vở (hoặc viết bảng con)
– Cả lớp:
+ Nghe GV đọc tên bài
+ HS quan sát tranh HĐ4 trong SHS,nghe GV hỏi
– Nhóm: Luyện đọc trơn bài thơ.
– Cả lớp: Nghe GV nêu câu hỏi.
– Nhóm/cặp: trao đổi tìm câu trả lời – Cả lớp: 1 – 2 đại diện nhóm trả lời
(gà cục tác vào lúc nó đẻ trứng xong)
Trang 43.Phát triển các NL toán học: NL giãi quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập
luận toán học
II CHUẨN BỊ
- Các thẻ phép tính như ở bài 1 để HS chơi trò chơi tính nhẩm
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động 5P
Chia sẻ các tình huống có phép cộng trong
thực tế gắn với gia đình em Hoặc chơi trò
chơi “Truyền điện”, “Đổ bạn” ôn tập cộng,
trừ nhẩm trong phạm vi 10 để tìm kết quả của
các phép tính trong phạm vi 10 đã học
B Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 3 9p HS quan sát mẫu, liên hệ với nhận
biết về quan hệ cộng - trừ, suy nghĩ và lựa
chọn phép tính thích hợp, ví dụ: 6 + 3 = 9; 3
+ 6 = 9; 9 - 3 = 6; 9 — 6 = 3;
Từ đó HS tìm kết quả cho các trường hợp còn
lại trong bài
Bài 4 9p
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể
cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh
rồi đọc phép tính tương ứng Chia sẻ trước
+ Có tất cả 8 bạn, trong đó có 5 bạn đang bơi
Còn lại bao nhiêu bạn trên bờ?
Trang 5C Hoạt động vận dụng 5p
- Cho HS nghĩ ra một số tình huống trong
thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong
- Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường
- Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giaothông khi đi bộ
- Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu giaothông và đoạn đường không có đèn tín hiệu,
- Thực hiện quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người cùng thựchiện
II CHUẨN BỊ
-GV
+ Hình SGK phóng to; bộ đồ dùng An toàn giao thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo+ Về ngã tư đường ở sân trường có vạch dành cho người đi bộ sang đường và tạođoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông
- HS: Sưu tầm một số biển báo giao thông hoặc tranh ảnh về một số tình huốngnguy hiểm xảy ra trên đường
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
Mở đầu: GV sử dụng phần mở đầu
trong SGK, đưa ra câu hỏi:
- Trên đường đến trường em đã từng
nhìn thấy những tình huống giao thông
Trang 6huống đó Hậu quả của mỗi tình huống
Khuyến khích HS kể về các tình huống
khác mà các em quan sát, chứng kiến và
nếu nhận xét của mình về những tình
huống đó Về kết quả đạt; HS nhận biết
được một số tình huống nguy hiểm khi
tham gia vào thống và biết được hậu
quả sẽ xảy ra khi vi phạm luật an toàn
giao thông
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS quan sát hình về biển
báo và đèn tín hiệu trong SGK và trả lời
câu hỏi của GV:
+Đây là đèn tín hiệu gì?
+Khi đèn xanh sáng, người và phương
tiện được đi hay dùng lại?
+Đèn đỏ sáng thì người và phương tiện
dừng lại hay được đi? Đèn vàng bảo
hiệu gì?),
GV giới thiệu cho HS ghi nhớ các biển
hiệu chủ yếu dành cho người đi bộ,
Thông qua thảo luận chung cả lớp
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được ý
nghĩa của tín hiệu đèn và một số biển
báo giao thuồng Đồng thời HS có ý
thức tuân thủ biển báo và đèn tín hiệu
khi tham gia giao thông
Hoạt động vận dụng
GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK gợi ý để HS nhận biết một số tình
huống giao thông nguy hiểm có thể xảy
ra ở các vùng miền khác nhau trên
đường đi học Khuyến khích HS nói
được cách xử lí của mình nếu gặp
những tình huống đó
Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lý phù
hợp trong những tình huống cụ thể khi
tham gia giao thông Nếu còn thời gian,
GV có thể bổ sung thêm hoạt động cho
HS qua trò chơi: "Biển báo nói gì?
- Mục tiêu: Ghi nhớ đèn tín hiệu và biển
báo giao thông
- Chuẩn bị GV chuẩn bị 1 bộ ba có các
tấm bìa thể hiện đèn tín hiệu, biển báo
- Thông qua quan sát và thảo luậnnhóm HS nhận biết được một số tìnhhuống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ratrên đường đi học và cách phòngtránh
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- HS trình baỳ
- Đại diện các nhóm lên bảng
- HS lắng nghe
- HS nhận biết và ghi nhớ tín hiệu đèn
và biển báo giao thông
- HS quan sát và nếu cách xử lý
Trang 7giao thông và 2 bộ bia chữ có các chữ
tương ứng với đèn tín hiệu và biển báo
giao thông
- Tổ chức chơi
+ Chia lớp thành 2 đội, phát cho mỗi đội
1 bộ ba chữ
+ GV dán hình đèn tín hiệu và biển báo
giao thông lên bằng thành hai hàng, hai
đội phải lên án chữ tương ứng với đèn
tín hiệu của biển bảo đó (ví dụ: hình đèn
đỏ, HS phải dán chữa dừng lại)
+ Khi GV ra hiệu lệnh, lần lượt thành
viên của từng đội lên đán Đội dân đảng
và nhanh là đội thắng cuộc Yêu cầu cần
đạt: HS ghi nhớ được một số đèn tín
hiệu và biển báo giao thông
3 Đánh giá
HS tự giác thực hiện an toàn giao thông
trên đường đi học và nhắc nhở mọi
người cũng thực hiện
4 Hướng dẫn về nhà
Kể với bố mẹ, anh chị về đèn tín hiệu và
biển báo giao thông đã học
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe luật chơi
- Nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học
- Hòa nhã, có tinh thần trách nhiệm đối với nhiệm vụ chung của nhóm
- Nhiệt tình, năng động trong quá trình học tập
II CHUẨN BỊ
- Bộ kíp trồng rau.
III TIẾN TRÌNH
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- YC học sinh nêu tên các bộ phận của kíp trồng
rau
3 Giới thiệu bộ trồng rau: (30’)
- Giáo viên cho HS ôn lại từng đồ dùng trong
bộ trồng rau
- Yêu cầu học sinh mở bộ trồng rau và khi giáo
viên giới thiệu đến phần nào thì yêu cầu học
sinh lấy các thành phần đó ra
4 Nhận xét tiết học – HD tiết sau: (2’)
- Gọi học sinh nhắc lại tên các các đồ dùng có
- Đại diện một số HS trình bàysản phẩm trước lớp
- Viết đúng: ich, êch, ach, ếch.
- Nói về con vật, đồ vật chứa vần ich, êch, ach.
2 Kĩ năng
- Hiểu từ ngữ qua tranh
- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ họctập
Trang 9- Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêuthương.
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập, yêu thích môn Tiếng Việt
- Nêu các câu hỏi:
Tranh vẽ những con vật gì? Các con
vật đó đang làm gì? Lớp học được
trang trí những gì?
- GV giới thiệu từ mới của bài 15B: tờ
lịch, con ếch, cuốn sách được GV viết
hoặc gắn thẻ từ trên bảng/ chiếu trên
- Hướng dẫn HS Học vần êch, ach và
tiếng ếch, sách theo cách phát huy khả
- Nhìn tranh SHS hoặc tranh ảnh, video
do GV chuẩn bị, làm việc theo nhóm 3
để trả lời các câu hỏi:
(lịch)
- Nghe GV giới thiệu từ mới của bài
15B: tờ lịch, con ếch, cuốn sách được
GV viết hoặc gắn thẻ từ trên bảng/
chiếu trên màn hình
- Cả lớp:
- Quan sát tranh ảnh và đọc các từ ngữ phía dưới theo hướng dẫn của GV
- Học vần ich và tiếng có vần ich theo
hướng dẫn của GV
- Học vần êch, ach và tiếng ếch, sách
theo cách phát huy khả năng vận dụng
của HS sau khi đã học vần ich.
- Cả lớp: quan sát GV làm mẫu đọc từ
chim chích, tìm tiếng chứa vần ich: chích.
- Nhóm/cặp: từng HS nối tiếp nhau đọc
3 từ ngữ còn lại, chơi giơ thẻ từ, đọc từ
trên thẻ, tìm tiếng chứa vần mới trênthẻ vừa đọc
- Cá nhân: HS nhìn tranh, đọc câu phù
hợp với từng hình minh hoạ
- Nhóm: HS đọc truyền điện 2 câu.
Trang 10HĐ3 Viết: 10p
- Viết mẫu: ich, êch, ach, ếch.
- Nhắc cách viết chữ, độ cao của các
chữ i, ê, a, h nối chữ, cách đặt dấu
- Hướng dẫn HS quan sát tranh và nói
tên con vật trong tranh
+ Nghe GV nhắc cách viết chữ, độ cao
của các chữ i, ê, a, h nối chữ, cách đặt dấu thanh ở chữ ếch.
- Cá nhân: Viết bảng con (hoặc viết
vở)
- Cả lớp: Nghe GV nhắc các lỗi khi
viết vở (hoặc viết bảng con)
- Cá nhân:
+ Viết vào vở: ich, êch, ach, ếch.
+ Sửa chữ viết theo nhận xét của GV (nếu có)
- Quan sát tranh và đoán nội dung bài
đọc nối tiếp các dòng thơ trước lớp
- Cặp: mỗi HS đọc 1 đoạn thơ.
- Cả lớp: HS khá đọc nối tiếp đoạn
trước lớp
- Cặp: 1 HS đọc câu hỏi – 1 HS trả lời,
nhận xét câu trả lời của bạn
- Cả lớp:Một vài HS hoặc cặp trả lời
câu hỏi trước lớp (Ếch con tính hai càng và tám cẳng của cua)
- Nghe bạn và GV nhận xét câu trả lời
- Đọc đúng các vần iêc, uôc, ươc; các từ chứa vần iêc, uôc, ươc Đọc trơn đoạn
Bữa tiệc dưới nước.
- Đọc hiểu các từ ngữ, câu trong bài; trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn
Bữa tiệc dưới nước.
Trang 11- Viết đúng: iêc, uôc, ươc, tiệc.
- Nói được lời của các con vật trong tranh
2 Kĩ năng
- Hiểu từ ngữ qua tranh
- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ họctập
- Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêuthương
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập, yêu thích môn Tiếng Việt
+ Đọc lời thoại của hai nhân vật
- Tổ chức cho HS nói theo nội dung
tranh
- Giới thiệu từ mới của bài15C: bữa
tiệc, bạch tuộc, nước biển Trong các từ
này có tiếng chứa vần iêc, uôc, ươc là
các vần mới của bài học hôm nay.
+ Viết tên bài trên bảng
- HS nói theo nội dung tranh
- Nhóm: Nhóm HS nói trước lớp lời 2
+ Học vần iêc và tiếng có vần iêc theo
hướng dẫn của GV:
+Học vần uôc, ươc và tiếng tuộc, nước
Trang 12nước: Tổ chức HS tự học
b) Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới
- Làm mẫu đọc từ viên thuốc, tìm tiếng
chứa vần uôc: thuốc.
- Tổ chức HS đọc tiếp nối, chơi giơ thẻ
- Hướng dẫn cách viết: độ cao các chữ,
cách nối nét và quan sát GV viết (phần
mềm viết chữ)
- Quan sát HS viết bảng (hoặc viết vở)
- Nhắc các lỗi khi viết vở (hoặc viết
bảng con)
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HĐ4 Đọc 23p
* Đọc hiểu đoạn Bữa tiệc dưới nước.
a) Quan sát tranh và đoán nội dung
- Đọc bài và chỉ vào chữ Yêu cầu HS
đọc nối tiếp từng câu
theo cách phát huy khả năng vận dụng
của HS sau khi đã học vần iêc
- Cả lớp: quan sát GV làm mẫu đọc từ
viên thuốc, tìm tiếng chứa vần uôc: thuốc.
-Nhóm/cặp: Từng HS nối tiếp nhau đọc
3 từ ngữ còn lại, chơi giơ thẻ từ, đọc từ
trên thẻ, tìm tiếng chứa vần mới trênthẻ vừa đọc
- Cả lớp: Xem tranh, nghe GV giải
+ Nghe GV hướng dẫn cách viết
+ Cá nhân: Viết bảng con (hoặc viết
vở)
+ Cả lớp: HS nghe GV nhắc các lỗi khi
viết vở (hoặc viết bảng con)
chỉ vào chữ.HS đọc nối tiếp từng câu
- Nhóm:Mỗi HS đọc nối tiếp 2 câu.2
nhóm đọc trước lớp
- Nhóm: Nhóm trưởng đọc câu hỏi –
các bạn trong nhóm trả lời – nhận xétcâu trả lời của bạn
- Một vài nhóm nêu câu trả lời trướclớp
- Nghe bạn và GV nhận xét câu trả lời
- Nghe GV dặn dò làm BT trong VBT.
Trang 13- Đọc đúng những từ chứa vần ôn tập Đọc trơn đoạn Giàn gấc.
- Đọc hiểu các từ ngữ, câu trong đoạn; trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn
Giàn gấc.
- Nói về nơi ở của một số con vật.
2 Kĩ năng
- Hiểu từ ngữ qua tranh
- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ họctập
- Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêuthương
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập, yêu thích môn Tiếng Việt
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Nhóm 4: HS chơi tiếp sức, mỗi HS
tìm đường về nhà cho một con vật (cóthể cho HS dùng bút nối trên tranhphóng to)
- 2 – 3 nhóm tham gia chơi trên bảng(dùng bảng nhóm hoặc tranh phóng to).Mỗi HS dùng bút 1 màu vẽ đường vềnhà cho 1 con vật
Trang 14- Giới thiệu các vần ôn tập của bài
15D
2 Khám phá
HĐ 2: Đọc: Đọc vần, từ ngữ 22p
- Quay bảng phụ, hỏi khi chỉ vào các
dòng ngang: Mỗi dòng ngang có gì?
3 HĐ 3: Đọc bài thơ Giàn gấc 30p
* Quan sát tranh và đoán nội dung bài
đọc
- Tổ chức HS quan sát tranh và làm
việc theo cặp
* Luyện đọc trơn
- Đọc bài thơ và chỉ vào chữ
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp
* Đọc hiểu
- Tổ chức HS tìm hiểu theo cặp
+ Viết và chỉ vần đã học có trong tên 4
con vật: con mực, con sóc, con ốc sên,
+ HS nghe GV đọc trơn các vần, từ ngữtrong bảng và đọc theo
- Nhóm:Đọc trơn nối tiếp từng vần, từ ngữ (ac, con vạc, ăc, bắc cầu )
- Cá nhân HS đọc trơn bảng ôn trongnhóm
- Cả lớp:Một vài nhóm đọc bảng ôn nối
tiếp từng vần, từ Một số HS đọc trơndòng từ ngữ
- Cặp: Từng cặp HS nhìn tranh, đọc từ,
chọn vần phù hợp ô trống để tạo từ ngữ,thống nhất với bạn
- Nhóm: Thi nối tiếp sức: 2 đội, mỗi đội
4 HS Từng HS nối vần vào ô trống Độinối đúng và nhanh là đội chiến thắng
- Cả lớp: Nghe thầy cô giới thiệu thêm
về con vạc, con cóc qua hình ảnh.
- Cá nhân/nhóm/cả lớp: đọc lại các từ.
- Cặp:
– Nói về cây và quả trong tranh
– Đọc tên bài thơ và đoán nội dung bài
-Cả lớp: Nghe GV đọc bài thơ và nhìn
- Cặp: 1 bạn đọc câu hỏi – bạn còn lại
trả lời – nhận xét câu trả lời của bạn