1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Giáo án lớp 5B tuần 25 (2019-2020)

43 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 142,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa của bài văn: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt [r]

Trang 1

TUẦN 25

Ngày soạn: 08/05/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 05 năm 2020

Toán Tiết 130: VẬN TỐC I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Có biểu tượng về khái niệm vận tốc, đơn vị vận tốc

2 Kĩ năng: Biết tính vận tốc của một chuyển động đều.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham học hỏi

II/ Đồ dùng:

- 2 băng giấy viết sẵn đề Bài toán 1, Bài toán 2 - SGK

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

- GV giới thiệu mục đích yêu cầu của

- GV kết luận và cho HS nêu VD thực tế

- GV nói rõ thêm về ý nghĩa của vận tốc:

? Em hiểu vận tốc ô tô là 42,5 km/giờ

ntn ?

- GV nêu bài toán 2

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS lắng nghe

Bài toán 1 : Một ô tô đi được quãng

đường dài 170 km hết 4 giờ Hỏitrung bình mỗi giờ ô tô đó đi đượcbao nhiêu km?

- HS theo dõi

Bài giải:

Trung bình mỗi giờ ô tô đi được là:

170 : 4 = 42,5 (km) Đáp số: 42,5 km

* Vậy trung bình mỗi giờ ô tô điđược

42,5 km Ta nói vận tốc trung bìnhhay nói vận tốc của ô tô là bốn mươihai phẩy năm ki-lô-mét giờ, viết tắt

Trang 2

- HS suy nghĩ và giải bài toán

? Bài cho biết gì

? Bài yêu cầu gì

? Bài cho biết gì

? Bài yêu cầu gì

? Bài cho biết gì

? Bài yêu cầu gì

- HS đọc đề

- HS nêu

- HS làm bài

Bài giải

Thời gian người đi xe máy là

10 giờ - 8 giờ 15 phút = 1 giờ 45phút

Trang 3

? Bài cho biết gì.

? Bài yêu cầu gì

73,5 : 1,75 = 42 (km/giờ) Đáp số : 42 km/giờ

800 : 125 = 6,4 (m/giây) Đáp số : 6,4 m/giây

- HS lắng nghe

-Tập làm văn Tiết 52: TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Dựa theo truyện" Thái sư Trần Thủ Độ" viết tiếp các đoạn đối thoạitheo gợi ý để hoàn chỉnh đoạn đối thoại trong vở kịch

2 Kĩ năng: Biết phân vai đọc lại hoặc đọc diễn thử đoạn kịch.

3 Thái độ: GDHS có ý thức tự giác trong học tập, ham học, ham tìm hiểu

QTE: Quyền được xét sử công bằng

IV Các hoạt động dạy-học

A Kiểm tra bài cũ 3’

Trang 4

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài : 1’

- GV yêu cầu: Em hãy nhắc lại tên

tiếp các lời thoại Sau đó lớp mình

cùng tham gia diễn kịch xem ai có

+ Nội dung của đoạn trích là gì?

+ Dáng điệu, vẻ mặt, thái độ của họ

lúc đó như thế nào?

Bài tập 2: 8’

- Gọi 3 HS đọc yêu cầu, nhân vật,

cảnh trí, thời gian, gợi ý đoạn đối

- HS đọc yêu cầu và đoạn trích

+ Thái sư Trần Thủ Độ, cháu của Linh

Từ Quốc Mẫu, vợ ông+ Thái sư nói với kẻ muốn xin làm chứccâu đương rằng anh ta được Linh TừQuốc Mẫu xin cho chức câu đương thìphải chặt một ngón chân để phân biệtvới các câu đương khác Người ấy sợhãi, rối rít xin tha

+ Trần Thủ Độ: nét mặt nghiêm nghịgiọng nói sang sảng Cháu của Linh TừQuốc Mẫu: vẻ mặt run sợ, lấm lét nhìn

- HS đọc yêu cầu, nhân vật, cảnh trí,thời gian, gợi ý đoạn đối thoại

- HS làm bài tập trong nhóm, mỗi nhóm

4 HS

VD:

Phú nông: - Bẩm , vâng …Trần Thủ Độ: - Ta nghe phu nhân nóingươi muốn xin chức câu đương, cóđúng không?

Phú nông : - (Vẻ vui mừng) Dạ đội ơnĐức Ông Xin Đức Ông giúp con đượcthỏa nguyện ước

Trần Thủ Độ: - Ngươi có biết chức câuđương phải làm những việc gì không? Phú nông: - Dạ bẩm … (gãi đầu, lúng

Trang 5

- Gọi 1 nhóm trình bày bài làm của

mình

- Gọi các nhóm khác đọc tiếp lời

thoại của nhóm

Bài tập 3: 5’

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS hoạt động trong

nhóm

- Gợi ý HS: Khi diễn kịch không cần

phụ thuộc quá vào lời thoại Người

dẫn chuyện phải giới thiệu màn kịch,

nhân vật, cảnh trí, thời gian xảy ra

- Dặn HS về nhà viết lại đoạn đối

thoại vào vở và chuẩn bị bài sau

túng) Con phải … phải … đi bắt tộiphạm ạ …

Trần Thủ Độ: Làm sao ngươi biết kẻnào là phạm tội?

Phú nông: - Dạ bẩm …bẩm … Con cứthấy nghi nghi là bắt ạ

Trần Thủ Độ: - Thì ra ngươi hiểu chứcphận thế đấy! Thôi được, nể tình phunhân, ta sẽ cho ngươi được thỏanguyện Có điều chức câu đương củangươi là do phu nhân xin cho nênkhông thể ví như những câu đươngkhác Vì vậy, phải chặt một ngón chânngươi để phân biệt

Phú nông: (Hoảng hốt, cuống cuồng)

Ấy chết! Sao ạ? Đức ông bảo gì cơạ?

- HS cả lớp theo dõi và nêu ý kiến nhậnxét

- Bình chọn nhóm viết lời thoại haynhất

- HS nêu

- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổiphân vai

+ Trần Thủ Độ + Phú ông+ Người dẫn chuyện

- HS diễn kịch trước lớp

-Khoa học Tiết 49: CÂY CON MỌC LÊN TỪ ĐẤU?

I Mục tiêu

Trang 6

* Cây con mọc lên từ hạt

1 Kiến thức: Biết được cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ

2 Kĩ năng: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ

3 Thái độ: Ham tìm hiểu khoa học

* Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ

1 Kiến thức: Kể tên 1 số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ

2 Kĩ năng: Có kĩ năng nhận biết được các cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ cây

II Chuẩn bị

- Tranh ảnh SGK

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ.

+ Kể tên một số loại cây thụ phấn nhờ

* Cây con mọc lên từ hạt

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của

SGK trang 108-109, yêu cầu HS quan

sát và ghép các thông tin phù hợp với

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm quan sát thảo luận và lựa chọn

- Các nhóm trình bày

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện HS trả lời câu hỏi

Trang 7

Hoạt động 3: Thực hành nói về sự

phát triển của cây

- Yêu cầu HS quan sát hình 7 SGK

trang 109 theo nhóm 4, thực hành nói

về sự phát triển của hạt mướp từ lúc

gieo đến lúc mọc thành cây, ra hoa, kết

quả…

- GV nhận xét đánh giá

* Cây con có thể mọc lên từ một số

bộ phận của cây mẹ

- HS làm việc cá nhân: Hãy suy nghĩ 1’

xem cây có thể mọc lên từ đâu?

- GV chia nhóm ngẫu nhiên VD:

? Những em nào cho rằng cây có thể

? Những em nào cho rằng cây có thể

mọc lên từ ngọn hoặc thân Những em

này sẽ là nhóm 3

- GV nhận xét

? Có phải chỗ nào trên thân cây cũng

mọc ra chồi non được không?

? Tại sao bạn cho rằng cây có thể mọc

lên từ rễ? (Cây rau hung nhổ hết vẫn

lên được nếu còn chút rễ )

? Bạn hãy kể một số cây mọc lên từ

vật và ưu thể của mỗi cách: Sinh sản vô

- Các nhóm quan sát, tập nói trong nhóm

+ Cây rau ngót có chồi mọc ra ở đâu?

- Nhóm trưởng lên lấy những củ hoặc lá, thân ngọn,…hợp với quan điểm của nhóm

- HS mở SGK và ghi tên bài vào vở

- HS đọc ghi nhớ trong SGK

- HS quan sát một số cây mọc lên từ

Trang 8

tinh (gieo hạt)…, Sinh sản hữu tính

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em

2 Kĩ năng: Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày

2 Thái độ: Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợpvới khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức

Giảm tải: Bỏ BT 4

QTE: quyền được sống trong hòa bình

ANQP: Kể những hoạt động, việc làm thể hiện tinh thần yêu chuộng hòa bình

của nhân dân VN

- Điều 38 công ước quốc tế về quyền trẻ em

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Kiểm tra lại nội dung bài trước

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu

tầm được 10’

- HS giới thiệu trước lớp các tranh ảnh, bài báo,

băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình,

chống chiến tranh mà các em đã sưu tầm được

- Hs trình bày

- Hs trình bày

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV nhận xét có thể giới thiệu thêm một số

tranh ảnh

KL: Thiếu nhi và nhân dân ta cũng như các

nước trên thế giới đã tiến hành nhiều hoạt động

bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do nhà

trường, địa phương tổ chức

3 Hoạt động 2: Vẽ : Cây hoà bình 10’

- GV chia nhóm và hướng dẫn vẽ cây hoà bình

ra giấy khổ to

- Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình,

chống chiến tranh, là các việc làm các ứng sử

thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh hoạt hằng

ngày

Hoa, quả và lá là những điều tốt đẹp mà hoà

bình đã mang lại cho trẻ em và mọi người

- Các nhóm vẽ

- Đại diện nhóm giới thiệu về tranh của mình,

các nhóm khác nhận xét

- KL: Hoà bình mang lại hạnh phúc cho mọi

người Song để có hoà bình, mỗi người trong

chuíng ta phải thể hiện tinh thần hoà bình trong

cuộc sống hằng ngày và ứng sử hằng ngày

Đồng thời cần tích cực tham gia các hoạt động

bảo vệ hoà bình chống chiến tranh

4 Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ đề Em

yêu hoà bình 10’

- HS treo tranh vẽ đã chuẩn bị trước lớp

- Lớp xem tranh và bình luận

- HS trình bày bài hát hoặc bài thơ về chủ đề em

yêu hoà bình

C Củng cố, dặn dò 2’

- Nêu lại nội dung bài học

- Dặn Hs về chuẩn bị bài sau

- Các nhóm vẽ

- Đại diện nhóm trình bày

- HS trình bày tranh củamình đã vẽ

- Hs trình bày bài hát haybài thơ

-Ngày soạn: 09/05/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 05 năm 2020

Toán Tiết 122: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết tính vận tốc của chuyển động đều

2 Kĩ năng: Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

3 Thái độ: GD tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II/ Đồ dùng

Trang 10

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

+ Nêu cách tính vận tốc? Viết công

+ Bài toán co biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 hs lên bảng làm, cho hs làm

bài vào vở

- Nhận xét

Bài 2: 8’

- HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán, nói cách tính vận tốc

- Hướng dẫn HS cách viết vào ô trống

còn lại trong vở:

- Gọi 3 HS lên bảng tính và điền kết

Bài 3: 8’

- Gọi HS đọc đề bài

+ Bài cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tìm được vận tốc của vận

21600 : 60 = 360 (m/phút)

b Vận tốc của ô tô với đơn vị đo m/giây là

21600 : 3600 = 6 (m/giây)Đáp số : a 360m/phút ; b 6m/giây

- HS nêu đề bài, nhắc lại công thức tính vận tốc

- HS làm bàiVận tốc của ô trống thứ nhất:

v = s : t = 63 : 1,5 = 42 km/giờ

3 giờ 30 phút = 3,5 giờVận tốc của ô trống thứ hai :

v = 14,7 : 3,5 = 4,2 km/giờ

1 giờ 15 phút = 1,25 giờVận tốc của ô trống thứ ba :

v = 1025 : 1,25 = 820 km/giờ

3 giờ 15 phút = 3,25 giờVận tốc của ô trống thứ tư :

v = 79,95 : 3,25 = 24,6 km/giờ

- HS đọc đề bài.

- HS làm bài vào vở.1 HS làm bài vàobảng phụ dán bảng Lớp nhận xét và chữa bài

Bài giải

4 phút = 240 giâyVận tốc chạy của vận động viên là :

Trang 11

- Nhận xét.

Bài 4: 8’

- Gọi HS đọc đề bài

+ Bài cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.

- HS nêu

- HS tự làm bài, 1 HS lên bảng làm bài Lớp nhận xét và chữa bài

Bài giải

Thời gian ô tô đi từ A đến B là:

11 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút = 4 giờ

45 phútThời gian thực ô tô chạy đến B là:

4 giờ 45 phút – 45 phút = 4 giờVận tốc của ô tô là :

160 : 4 = 40 (km/giờ) Đáp số: 40 km/giờ

- Hs lắng nghe

- HS trả lời

-Tập đọc Tiết 51: NGHĨA THẦY TRÒ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết đọc lưu loát, diễn cảm cả bài; giọng nhẹ nhàng, trang trọng

2 Kỹ năng: Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện.

- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắcnhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống đó

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn

QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị: uống nước nhớ nguồn.

Bổn phận biết ơn, lễ phép, kính trọng các thầy cô giáo

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Bài cũ: 5’

- Gọi 2 – 3 học sinh đọc thuộc lòng

2 – 3 khổ thơ và cả bài thơ trả lời

câu hỏi ở SGK

- 2 – 3 học sinh đọc thuộc lòng 2 – 3khổ thơ và cả bài thơ trả lời câu hỏi ởSGK

Trang 12

lẫn đo phát âm địa phương.

- GV đọc diễn cảm toàn bài, giọng

+ Tìm những chi tiết cho thấy học

trò rất tôn kính cụ giáo Chu

- Nêu nội dung đoạn 1

+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với

người thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ

- HS tìm thêm những từ ngữ chưa hiểutrong bài (nếu có)

- Nhiều HS tiếp nối nhau luyện đọc theotừng đoạn (2 lượt)

- HS chú ý phát âm chính xác các từngữ hay lẫn lôn có âm tr, âm a, âm gi …

- HS cả lớp đọc thầm, TLCH

- Các môn sinh đến nhà thầy giáo Chu đểmừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quí,kính mến tôn trọng thầy - người đã dạy

dỗ, dìu dắt mình trưởng thành

- Từ sáng sớm, ngày mừng thọ cụ giáoChu, các môn sinh đã tề tựu đông đủtrước sân nhà thầy Họ dâng biếu thầynhững cuốn sách quý Khi nghe thầymời cùng thầy “ tới thăm một người màthầy mang ơn rất nặng”, họ đều “đồngthanh dạ ran” và cùng theo sau thầy

1 Tình cảm của học trò đối với thầy Chu

- Rất kính trọng và biết ơn thầy

- Mời học trò theo cụ “tới thăm mộtngười mà cụ “mang ơn rất nặng”

- Chắp tay cung kính vái ông thầy dạy

cụ thuở cụ học vỡ lòng

Trang 13

+ Những thành ngữ, tục ngữ nào

dưới đây nói lên bài học mà các

môn sinh nhận được trong ngày

mừng thọ cụ giáo Chu?

+ Em biết thêm thành ngữ hoặc câu

tục ngữ, câu ca dao hay câu khẩu

hiệu nào có nội dung tương tự?

- Nêu nội dung đoạn 2

+ Nêu nội dung chính của bài

- GV chốt: Nhấn mạnh thêm truyền

thống tôn sư trọng đạo không

những được mọi thế hệ người Việt

Nam giữ gìn, bảo vệ mà còn được

phát huy, bồi đắp và nâng cao

- Người thầy giáo và nghề dạy học

luôn được xã hội tôn vinh

- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo

luận, trao đổi nội dung chính của

bài

- Dặn: Luyện đọc lại bài

- Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ở

Đồng Vân.”

- Nhận xét tiết học

- Cung kính thưa với thầy giáo dạy vỡlòng cho mình; “Lạy thầy! Hôm nay conđem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy”+ Tiên học lễ, hậu học văn

+ Uống nước nhớ nguồn

+ Tôn sư trọng đạo

- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư (Một chữ làthầy, nửa chữ cũng là thầy)

- Không thầy đố mày làm nên;

+ Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốncon hay chữ thì yêu lấy thầy;

Nội dung: Ca ngợi truyền thống tôn sư

trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọingười cần phải giữ gìn và phát huytruyền thống tốt đẹp đó của dân tộc

- Nhiều học sinh luyện đọc đoạn văn

- Luyện đọc theo nhóm

- HS thi đua đọc diễn cảm

Trang 14

-Chính tả (Nghe – viết) Tiết 25: LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG I/ Mục tiêu

* Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động

1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập về viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở

QTE: Quyền được tham gia đấu tranh cho một thế giới công bằng

* Cửa sông

1 Kiến thức: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông.

2 Kĩ năng: Tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

3 Thái độ: Giáo dục hs rèn chữ, giữ vở sạch

II/ Đồ dùng

- Giấy khổ to, bút dạ

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gv trả bài, nhận xét

B Bài mới:

* Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động

1 Giới thiệu bài: 1’

- GV nêu mục tiêu tiết học

2 Hướng dẫn HS viết bài

a Tìm hiểu nội dung 5’

gạch mờ dưới các tên riêng, giải thích

cách viết tên riêng đó

- Nhiều HS nối tiếp nhau phát biểu ý

kiến: Nêu các tên riêng có trong bài;

sau đó giải thích cách viết tên riêng đó

- Các tên riêng: Ơ-gien Pô-chi-ê,

Pa-ri được viết hoa đầu mỗi chữ cái mỗi

bộ phận của tên Giữa các tiếng trongmỗi bộ phận của tên riêng được ngăncách bằng dấu gạch nối

- Tên Pháp được viết hoa chữ cái đầu, vì đây là tên riêng nước ngoài

Trang 15

- GV giải thích thêm: Quốc tế ca thuộc

nhóm tên tác phẩm, viết hoa chữ cái

đầu tiên, Công xã Pa-ri thuộc tên riêng

chỉ sự vật

*Cửa sông

- HS 1 nhắc lại quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lí nước ngoài

a Tìm hiểu bài viết

- Cho HS đọc yêu cầu của bài

+ Em nào xung phong lên đọc 4 khổ

thơ cuối của bài Cửa sông

+ Cửa sông là một địa điểm đặc biệt

+ Các em đọc lại hai đoạn văn a,b

+ Dùng bút chì gạch dưới tên riêng có

trong hai đoạn văn đó

+ Cho biết các tên riêng đó được viết

+ Cửa sông là nơi những dòng sông

gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi nước ngọt của những con sông và nước mặn của biển cả hoà lẫn vào nhau tạothành vùng nước lợ, nơi cá tôm hội

tụ, những chiếc thuyền câu lấp loá đêm trăng, nơi những con tàu kéo còigiã từ mặt đất, nơi tiễn đưa người ra khơi

- Hs viết ra nháp: nước lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, …

- 2 hs làm bài vào bảng phụ

- Cả lớp dùng bút chì gạch dưới những tên riêng có trong hai đoạn văn, suy nghĩ để trả lời cách viết các tên riêng đã tìm được

+ Tên người có trong hai đoạn: xtơ-phơ-rơ, Cơ-lơm-bơ, Am-ri-gơ Ve-xpu-xi, Ten-sinh No-rơ-gay+ Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren, A-m-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân

Cri Lớp nhận xét

- Hs chép lời giải đúng vào vở

+ Cách viết: Viết hoa chữ cái đầu

Trang 16

C Củng cố, dặn dò 2’

- GV nhận xét giờ học

- Dặn dò: Hoàn thành bài vào vở

của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng

đó Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối Riêng tên địa lí: Mĩ, Ấn

Độ, Pháp viết giống như cách viêt hoa tên riêng Việt Nam (viết hoa chữcái đầu của mỗi chữ) vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng được phiên

âm theo âm Hán –Việt

- HS lắng nghe

-Lịch sử Tiết 25: LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam - Bắc, ngày 27/1/1973

Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri

2 Kĩ năng: Những điều khoản chính trong Hiệp định Pa-ri.

3 Thái độ: GD Hs yêu lịch sử của dân tộc

II/ Đồ dùng

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học tập

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

+ Mĩ có âm mưu gì khi ném bom huỷ

diệt Hà Nội và các vùng phụ cận?

+ Thuật lại trận chiến ngày 26/12/1972

của nhân dân Hà Nội

+ Tại sao ngày 30/12/1972, Tổng thống

Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom

miền Bắc

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

2 HĐ1: Vì sao mĩ buộc phải kí hiệp

định pa-ri? Khung cảnh lễ kí hiệp

định pa-ri (15’)

- Yêu cầu HS đọc thông tin để TLCH

+ Hiệp định Pa-ri kí ở đâu? Vào ngày

nào?

+ Vì sao từ thế lật lọng không muốn kí

Hiệp định Pa-ri về việc chấm dứt chiến

tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam?

- 3 HS trả lời

- HS đọc SGK và rút ra câu trả lời:+ Hiệp định Pa-ri được kí tại Pa-ri,thủ đô của nước Pháp vào ngày27/1/1973

+ Vì Mĩ vấp phải những thất bạinặng nề trên chiến trường cả haimiền Nam - Bắc Âm mưu kéo dài

Trang 17

+ Em hãy mô tả sơ lược khung cảnh lễ

kí Hiệp định Pa-ri

- GV yêu cầu HS nêu ý kiến trước lớp

- GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó

tổ chức cho HS liên hệ với hoàn cảnh

kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ

+ Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973 giống gì

với hoàn cảnh của Pháp năm 1954?

- GV: Giống như năm 1954, Việt Nam

lại tiến đến mặt trận ngoại giao với thế

của người chiến thắng trên chiến

trường Bước lại vết chân của Pháp, Mĩ

buộc phải kí Hiệp định

HĐ2: Nội dung cơ bản và ý nghĩa của

hiệp định Pa-ri (15’)

+ Nội dung Hiệp định Pa-ri cho ta thấy

Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì?

+ Hiệp định Pa-ri có ý nghĩa thế nào

với lịch sử dân tộc ta?

- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo

phải kí Hiệp định Pa-ri, công nhận độc

lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ của Việt

chiến tranh xâm lược Việt Nam củachúng bị ta đập tan nên Mĩ buộc phải

kí Hiệp định Pa-ri về việc chấm dứtchiến tranh, lập lại hoà bình ở ViệtNam

+ HS mô tả như SGK

- 2 HS lần lợt nêu ý kiến về hai vấn

đề trên

+ Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đều

bị thất bại nặng nề trên chiến trườngViệt Nam

+ Nội dung Hiệp định Pa-ri cho tathấy Mĩ đã thừa nhận sự thất bại củachúng trong chiến tranh ở Việt Nam;công nhận hoà bình và độc lập dântộc, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.+ Hiệp định Pa-ri đánh dấu bướcphát triển mới của cách mạng ViệtNam Đế quốc Mĩ buộc phải rútquân khỏi nước ta, lực lượng cáchmạng miền Nam chắc chắn mạnhhơn kẻ thù Đó là thuận lợi rất lớn đểnhân dân ta tiếp tục đẩy mạnh đấutranh, tiến tới giành thắng lợi hoàntoàn miền Nam, thống nhất đất nước

- 3 nhóm HS cử đại diện lân lượttrình bày về các vấn đề trên

Trang 18

Nam, cam kết rút quân và chấm dứt

chiến tranh tại Việt Nam

1 Kiến thức: Học sinh biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

2 Kĩ năng: Thực hành cách tính quãng đường: Làm các bài tập 1 và 2

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

Bài toán 1: GV đọc BT 1 trong SGK.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Tại sao lại lấy 42,5 4 ?

+ Từ cách làm trên để tính quãng

đường ô tô đi được làm thế nào?

- GV cho HS viết công thức tính

quãng đường khi biết vận tốc và thời

- Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình

cứ 1 giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô

đi được 4 giờ

- Lấy vận tốc nhân với thời gian

Trang 19

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã

học để giải bài toán

- GV nhấn mạnh cho HS hiểu : Nếu

đơn vị đo vận tốc là km/ giờ thời gian

tính theo đơn vị đo là giờ thì quãng

đường tính theo đơn vị đo là

gian và vận tốc trong bài tập này?

+ Vậy ta phải làm thế nào?

- Cho HS làm bài vào vở, gọi 1 HS

lên bảng làm bài vào bảng phụ HS có

thể làm bằng một trong hai cách

- Nhận xét

Bài 3: 8’

- Gọi HS đọc đề bài.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- 1 HS lên bảng làm

- Lớp nhận xét bài trên bảng

Bài giải

2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường người đó đi được là:

+ Đổi 1giờ 45phút ra giờ

- HS làm bài vào vở 1 HS làm bài vàobảng phụ

- Lớp nhận xét, sửa sai

Tóm tắt

t: 1 giờ 45 phútv: 36 km/giờs: ? km

Bài giải

1 giờ 45 phút = 1,75 giờQuãng đường người đi xe máy đi được là :

Trang 20

Bài 4 8’

- Gọi HS đọc đề bài.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

17 giờ - 6 giờ 30 phút = 10 giờ 30

phút = 10,5 giờThời gian thực ô tô đi là 10,5 giờ - 0,75 giờ = 9,75 giờQuãng đường ô tô đi được là

1 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ vàphát huy truyền thống dân tộc

2 Kĩ năng: Hiểu nghĩa của từ truyền thống Thực hành, sử dụng các từ ngữ trongchủ điểm khi nói và viết

3 Thái độ: HS biết áp dụng khi nói và viết

QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị (truyền thống yêu nước của dân tộc) Giảm tải: Bỏ BT 1

II/ Đồ dùng

- Từ điển HS

- Giấy khổ to, bút dạ

III/ Hoạt động dạy và học

Trang 21

A Kiểm tra bài cũ: 5’

? Thế nào là liên kết câu bằng cách

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS trao đổi theo nhóm để hoàn

* Đậu mùa là căn bệnh truyền nhiễm

rất nhanh -> giáo dục ý thức giữ gìn

sức khỏe

Bài 3 10’

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS nêu nội dung đoạn văn:

- HS trao đổi theo nhóm bàn để hoàn

thành bài Một nhóm làm bài ra bảng

phụ và trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

- Nêu hiểu biết về các nhân vật: vua

Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng

Diệu, Phan Thanh Giản?

* GV mở rộng tư liệu về các nhân

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Thảo luận nhóm để hoàn thành bàiTruyền

nghĩa là trao

người khác

Truyền làlan rộng /làm lanrộng chonhiềungười biết

Truyền lànhập vào /đưa vào cơthể

truyền nghềtruyền ngôitruyềnthống

truyền bátruyềnhìnhtruyền tintruyềntụng

truyềnmáutruyềnnhiễm

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS nêu nội dung đoạn văn:

+ Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đếnlịch sử và truyền thống dân tộc: các vuaHùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu,Phan Thanh Giản

+ Những từ ngữ chỉ vật gợi nhớ đếnlịch sử và truyền thống dân tộc: dấutích của tổ tiên để lại, nắm tro bếp thuởcác vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng

Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá củacậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sôngHồng, thanh gươm giữ thành Hà Nộicủa Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần củaPhan Thanh Giản, di tích, di vật

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:57

w