Tiến trình dạy học: Hoạt động của thầy 1.Kiểm tra bài cũ : Một trí khôn hơn trăm trí khôn -Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ : reo hò, giữ gìn, bánh dẻo, giã gạo.. a- Giúp học sinh [r]
Trang 1Chương trình TUẦN 22
Thứ 2
04/2
Tập đọc Tập đọc Toán
Âm nhạc
Một trí khôn hơn trăm trí khôn Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Kiểm tra GVBM
Thứ 3
05/2
Toán
Kể chuyện Chính tả Thủ công Tập viết
Phép chia Một trí khôn hơn trăm trí khôn Một trí khôn hơn trăm trí khôn Gấp, cắt, dán phong bì
Chữ hoa S
Thứ 4
06/2
Tập đọc Toán LTVC
Mĩ thuật
Cò và Cuốc Bảng chia 2
Từ ngữ về loài chim Dâú chấm, dấu phẩy
GV bộ môn
Thứ 5
07/2
Thể dục Thể dục Toán TNXH
GV bộ môn
GV bộ môn Một phần hai Biết nói lời yêu cầu, đề nghị
Thứ 6
08/2
Toán Chính tả Tập làm văn Đạo đức Sinh hoạt lớp
Luyện tập N-V: Cò và Cuốc Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về loài chim
Cuộc sống xung quanh
Ngày soạn: 03/02/2013
Ngày dạy: Thứ ba, 05/02/2013
Tiết 1.Chào cờ
Tiết 2+3 Tập đọc : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN A.Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện ; khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người; chớ kêu căng, xem thường người khác ( trả lời được CH1,2,3,5)
B Chuẩn bị :
Trang 2GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
HS : SGK
C Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ : Vè chim
-Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :
+Em thích loài chim nào trong bài ?Vì sao
-Nhận xét , ghi điểm học sinh
3.Bài mới
3.1- Giới thiệu bài : GV cho HS quan sát
tranh, giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
3.2- Luyện đọc
-Giáo viên đọc diễn cảm bài văn :
+Nhấn giọng các từ ngữ : tí khôn , coi thường ,
chỉ có một, hàng trăm, cuống quýt , đằng trời ,
thọc ,…
-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
a- Đọc từng câu
-Luyện đọc từ khó : cuống quýt , nấp, reo
lên, lấy gậy, thình lình , quẳng, buồn bã ,
nhảy vọt
b- Đọc từng đoạn :
-Luyện đọc câu
-Gọi học sinh đọc từ chú giải
c- Đọc từng đoạn trong nhóm
d-Thi đọc giữa các nhóm
TIẾT 2
4.Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc toàn bài
Câu 1 : Tìm những câu nói lên thái độ của
Chồn coi thường Gà rừng ?
Câu 2 : Khi gặp nạn , Chồn như thế nào ?
Câu 3: Gà rừn nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát
nạn ?
Câu 4 : Thái độ của Chồn đối với gà rừng
thay đổi ra sao ?
Câu 5 : Chọn một tên khác cho câu chuyện
theo gợi ý
- Hát
- 2học sinh đọc thuộc bài và trả lời câu hỏi
-Học sinh theo dõi đọc thầm
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu
-Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
-Học sinh đọc cá nhân –đồng thanh
+ Chợt thấy một ngườ thợ săn, /chúng cuống quýt nấp vào một cái hang //
-Lời người dẫn chuyện đọc giọng hồi hợp , lo
sợ +Chồn bảo Gà rừng : //Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình //
-1 học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa
- Học sinh từng đoạn trong nhóm -Học sinh thi đọc cá nhân , đồng thanh ( từng đoạn , cả bài )
- 1học sinh đọc toàn bài
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm trí khôn
-Khi gặp nạn Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ
ra được điều gì ? -Gà rừng nghĩ ra mẹo giả vờ chết để lừa thợ săn , tạo cơ hội cho chồn trốn thoát
-Chồn thay đổi hẳn thái độ : nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình
- Học sinh thảo luận trước lớp chọn
Trang 3-Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên truyện
theo gợi ý Cho học sinh thảo luận để chọn
4.Luyện đọc
-Cho học sinh đọc lại truyện theo vai
- Ý chính của câu chuỵên là gì ?
5.Củng cố- dặn dò
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về xem trước bài : Vè chim
+ Gặp nạn mới biết ai khôn + Chồn và Gà rừng
+ Gà rừng thông minh
-2,3 nhóm học sinh thi đọc lại truyện theo phân vai ( người dẫn truyện , Gà rừng , Chồn )
- Khó khăn hoạn nạn thử thách trí thông minh , sự bình tĩnh của mỗi người chớ kiêu kăng , xem thường người khác
Tiết 3: Toán: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II Tiết : 106
A- Mục tiêu
- Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
- Bảng nhân 2,3,4,5
- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc
- Giải toán có lời văn bằng một phép nhân
B- Chuẩn bị
GV: Đề bài
HS : Giấy, bút
C- Tiến trình dạy học:
Đề bài:
1- Tính nhẩm:
2 x4 = 8 3 x 6 = 18 5 x 6 = 30 4 x 7 = 28
4 x 2 = 8 2 x 9 = 18 5 x 8 = 40 4 x 3 = 12
2 x 8 = 16 3 x 7 = 21 5 x 4 = 20 4 x 9 = 36
4 x 8 = 32 2 x 5 = 10 4 x 5 = 20 5 x 7 = 35
2) Tính ( theo mẫu )
Mẫu: 2 x 7 + 6 = 14 + 6
= 20 a) 3 x 7 + 7 = 21 + 7 b) 5 x 4 +14 = 20 + 14
= 28 = 34
c) 4 x 2 – 3 = 8 – 3 c) 6 x 5 – 12 = 30 - 12
= 5 = 18
3) Mỗi bao gạo có 4 kg gạo Hỏi 5 bao như thế có tất cảbao nhiêu kg gạo?
4) Tính độ dài đường gấp khúc sau:
Hướng dẫn đánh giá:
Bài 1: ( 4đ ) Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm
Bài 2: ( 2đ ) mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm
Bài 3: ( 2đ )
Trang 4Bài giải
Số kg gạo của năm bao là: ( 0,5đ )
4 x 5 = 20 ( kg ) ( 1đ )
Đáp số : 20 kg ( 0,5đ )
Bài 4: ( 2đ )
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc là: ( 0,5đ )
3 + 3 + 3 + 3 = 12 ( cm ) ( 1đ )
Đáp số: 12 cm ( 0,5đ )
Tiết 4: Âm nhạc : GVBM
Thứ ba, ngày 22 tháng 1 năm 2013
Tiết 1: Toán : PHÉP CHIA Tiết :107
A Mục tiêu :
- Nhận biết được phép chia
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành 2 phép chia
B.Chuẩn bị
GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
HS : SGK, bảng con
C Tiến trình dạy học :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ : Trả và nhận xét bài kiểm
tra
2.Bài mới
2.1-Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi đề
bài lên bảng
2.2- Giới thiệu phép chia.
-Giáo viên gắn lên bảng 2 hàng ô vuông mỗi
hàng có 3 ô vuông Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi
2 hàng có mấy ô vuông
a- Giới thiệu phép chia 2:
-Giáo viên kẻ một vạch ngang hỏi : 6 ô chia
thành 2 phần bằng nhau Mỗi phần có mấy ô ?
-Ta đã thực hiện một phép tính mới đó là phép
chia “ sáu chia hai bằng ba viết :
6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
b- Giới thiệu phép chia 3.
- Giáo viên dùng 6 ô hỏi : 6 ô chia thành mấy
phần để mỗi phần có 3 ô
-Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần
.Ta có phép chia “ sáu chia ba bằng hai ”
viết : 6 : 3 = 2
-Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép
chia
-Mỗi phần có 3 ô , 2 phần có 6 ô
3 x 2 = 6
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần
- Có 3 x 2 = 6
-Mỗi phần có 3 ô
- Gọi học sinh nhắc lại : sáu chia hai bằng ba
- Học sinh quan sát hình và trả lời : Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần bằng nhau
- Học sinh nhắc lại : 6 : 3 = 2
3 x 2 = 6
Trang 5có 3 ô
6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần
6 : 3 = 2
-Từ 1 phép nhân ta có thể lập được hai phép
tính tương ứng
3 x 2 = 6 6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
3.Thực hành
Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ rồi viết
theo mẫu
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
-Giáo viên nhận xét, chữa bài
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
4.Củng cố- dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Về nhà chuẩn bị bài : Luyện tập
6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
-1 học sinh đọc yêu cầu bài
-3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở a) 3 x 5 = 15 b) 4 x 3 = 12
15 : 5 = 3 12 : 4 = 3
15 : 3 = 5 12 : 3 = 4 c) 2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con a) 3 x 4 = 12 b) 4 x 5 = 20
12 : 3 = 4 20 : 4 = 5
12 : 4 =3 20 : 5 =4
Tiết 2: Kể chuyện : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN Tiết: 22
A Mục tiêu
- Biết đặt tên được cho từng đoạn truyện (BT1)
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT2)
B.Chuẩn bị:
GV: Mặt nạ Chồn và Gà rừng
HS : Tập kể câu chuyện
C Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : Chim sơn ca và bông
cúc trắng
- Gọi học sinh kể câu chuỵên
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2.Bài mới
2.1- Giới thiệu bài : Một trí khôn hơn trăm
trí khôn
2.2- Hướng dẫn kể chuyện
-Gọi học sinh đọc yêu cầu
- 4 học sinh kể nối tiếp
Trang 6a Đặt tên cho từng đoạn truyện
-Gọi học sinh đọc yêu cầu
+Tên của mỗi đoạn phải thể hiện được nội
dung chính của từng đoạn truyện
-Giáo viên viết bảng :
+Đoạn 1 : Chú Chồ kêu ngạo
+Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn
+Đoạn 3 : Trí khôn của gà rừng
+Đoạn 4: Gặp lại nhau
*Kể lại từng đoạn chuyện
Câu hỏi gợi ý
- Đoạn 1 : Gà rừng và Chồn là đôi bạn thân
nhưng Chồn có tính xấu gì ?
+ Chồn tỏ ý coi thường bạn như thế nào ?
-Đoạn 2 : Gợi ý
+ Thấy người thợ săn, đôi bạn làm gì?
+ Người thợ săn đã làm gì ?
+ Chồn có nghĩ ra kế gì không ?
- Cho học sinh kể trong nhóm
-Giáo viên nhận xét
-Đoạn 3 : gợi ý
+Gà rừng nghĩ ra một mẹo gì ?
+Thấy gà rừng chết , người thợ săn làm
gì ?
+ Gà rừng vùng chạy để làm gì ?
b Cho học sinh kể trong nhóm
-Đoạn 4 : Gợi ý
+ Hôm sau Chồn bảo Gà rừng điều gì?
c.Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện
-Giáo viên nhận xét , bình chọn HS kể hay
4.Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học
-Về nhà xem trước bài : Bác sĩ nói
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Chia nhóm ,mỗi nhóm tìm 1 tên đoạn -Học sinh nhắc lại
- Học sinh nhớ lại nội dung chuyện trả lời câu hỏi :
+ … ngầm coi thường bạn
+ … hỏi Gà rừng có bao nhiêu trí khôn và khi biết Gà rừng có 1 trí khôn thì tỏ vẻ kêu ngạo và cho rằng mình có 100 trí khôn
+ … cuống quýt nấp vào 1 cái hang
+ … reo lên: Có mà trốn đằng trời ! rồi lấy gậy thọc vào hang
+… Chồn chẳng còn một trí khôn nào cả
- Học sinh kể lại trong nhóm Đại diện nhóm thi kể
- … Gà rừng giả chết để lừa thợ săn -… quẳng Gà rừng xuống đám cỏ rồi thọc gậy vào hang bắt chồn
-… để người thợ săn đuổi theo giúp Chồn vọt
ra chạy thoát
- Học sinh kể lại trong nhóm
-Đại diện nhóm thi kể
- … Một trí khôn của cậu còn hơn trăm trí khôn của mình
- Học sinh kể lại trong nhóm
-HS khá giỏi kể Lớp nhận xét
Tiết 3: Chính tả : ( nghe viết ) MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN Tiết 43
A.Mục tiêu
- Nghe- viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật
- Làm được BT(2) a/b, hoặc BT (3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV chọn
B.Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ viết nội dung bài 3
HS: Bảng con , Vở, VBT
D Tiến trình dạy học:
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ : Sân chim
-Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ :
chích chòe, chào mào , chuồn chuồn , cá trê, cá
trích, chim trĩ
- Nhận xét
2.Bài mới
2.1- Giới thiệu bài : Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
2.2-Hướng dẫn nghe – viết
-Giáo viên đọc đoạn viết
-Gọi học sinh đọc lại bài
a- Giúp học sinh nắm nội dung bài
+ Sự việc gì xảy ra trong lúc Gà và Chồn dạo
chơi ?
b- Hướng dẫn trình bày
+ Tìm câu nói của người thợ săn ? Câu nói đó
được đặt ở đâu ?
c-Hướng dẫn viết từ khó
+ Cho học sinh viết bảng con : buổi sáng ,
cuống quýt, reo lên ,…
d- Viết bài:
+ Giáo viên đọc cho học sinh chép bài vào vở
e- Soát lỗi
+ Giáo viên đọc lại bài , dừng lại phân tích
những tiếng khó
h- Chấm bài
+ Thu và chấm một số bài , số còn lại để chấm
sau
2.3- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : ( lựa chọn )
-Giáo viên chọn phần a
- Cho học sinh làm vào VBT
-Giáo viên nhận xét , chữa lỗi
Bài 3 : ( lựa chọn )
-Giáo viên chọn phần a
-Học sinh tự làm
-Gọi học sinh nhận xét , chữa bài
4.Củng cố- dặn dò
-Nhận xét tiết học Những em nào sai 3 lỗi trở
lên về nhà viết lại bài và làm BT2 (b) BT3 (b)
.xem trước bài : Cò và Cuốc
- 2học sinh viết bảng , cả lớp viết bảng con
- 2,3 học sinh đọc lại bài
- Gà rừng và Chồn gặp người đi săn , cuống quýt nấp vào một cái hang Người thợ săn phấn khởi phát hiện thấy chúng, lấy gậy thọc vào hang bắt chúng
- Có mà trốn đằng trời Câu nói đó được đặt
ở trong dấu ngoặc kép sau dấu hai chấm
- 2 học sinh viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con từ khó
- Học sinh nghe viết bài vào vở
- Học sinh tự soát lỗi bằng bút chì
- 1học sinh đọc yêu cầu bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT
+Kêu lên vì vui mừng : reo +Cố dùng sức để lấy về : giật
+Rắc hạt xuống đất để mọc thành
cây : gieo
-1học sinh đọc yêu cầu bài
Cả lớp làm vào VBT , 1 học sinh lên bảng
a giọt , riêng , giữa
Trang 8Tiết 4: Thủ công : CẮT, GẤP PHONG BÌ (Tiết 2 ) Tiết : 22
A Mục tiêu :
- Biết cách gấp, cắt, dán phong bì
- Gấp, cắt, dán được phong bì, Nếp gấp, đường cắt, đường dán tương đối thẳng, phẳng Phong bì
có thể chưa cân đối
B.Chuẩn bị
GV: Mẫu phong bì Quy trình Cắt ,gấp phong bì
HS: Giấy trắng, kéo, hồ dán, thước
C.Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dụng cụ thực
hành thủ công
2.Bài mới
-Giới thiệu bài : Cắt ,gấp phong bì ( tt)
-Giáo viên nhắc lại quy trình làm thiếp
chúc mừng
Bước 1 : gấp phong bì
+Gấp đôi tờ giấy thành hai phần theo chiều
rộng sao cho mép dưới tờ giấy cách mép
khoảng 2 ô , được hình 2
+ Mở hai đường mới gấp ra , gấp chép bốn
góc như hình 3 để lấy đường dấu gấp
Bước 2 : cắt phong bì
+Mở tờ giấy ra , cắt theo đường dấu gấp để
bỏ những phần gạch chéo ở hình 4 được
hình 5
Bước 3 : dán phong bì
Gấp lại theo các nếp ở hình 5 , dán hai mép
bên và gấp mép trên theo đường dấu gấp
hình 6 ta được chiếc phong bì
-Cho 1,2 học sinh nhắc lại quy trình làm
phong bì
-Giáo viên theo dõi uốn nắn
- Cho học sinh trình bày sản phẩm
-Nhận xét đánh giá sản phẩm của học sinh
4.Củng cố- dặn dò
- Cho 1,2 học sinh nhắc lại quy trình làm
phong bì
-Nhận xét tiết học
-Về nhà chuẩn bị bài hôm sau học :Ôn tập
chương phối hợp cắt , dán hình
- Học sinh theo dõi
-1, 2 học sinh nhắc lại quy trình làm phong bì
- Học sinh lấy giấy thủ công thực hành
- Học sinh trình bày sản phẩm theo tổ
Tiết 5: Tập viết : CHỮ HOA S Tiết: 22
A Mục tiêu
Trang 9- Viết đúng chữ S (1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Sáo (1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ) , Sáo tưm thì mưa ( 3 lần )
B.Chuẩn bị
GV: Mẫu chữ S đặt trong khung
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li, Sáo ( dòng 1 ) Sáo tưm thì mưa
( dòng 2)
HS: Bảng con, vở TV
C Tiến trình dạy học:
1- kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở tập viết của HS
- Yêu cầu viết: R
- Gọi HS nhắc lại câu ứng dụng
Viết : Ríu rít chim ca
GV nhận xét, cho điểm
2- Bài mới :
2.1-Giới thiệu: GV giới thiệu và ghi đề bài lên
bảng
2.2- Hướng dẫn viết chữ cái hoa
a-Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ S
- Chữ S cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ S và miêu tả:
+ Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 2 nét cơ
bản: nét cong dưới và nét móc ngược trái nối liền
nhau tạo vòng xoắn to ở đầu chữ ( giống phần
đầu chữ hoa L), cuối nét móc lượn vào trong
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong
dưới,lượn từ dưới lên rồi dừng bút trên đường kẻ
6
Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút,
viết tiếp nét móc ngược trái, cuối nét móc lượn
vào trong, dừng bút trên đường kẻ 2
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang
- 1 nét
- HS quan sát
- HS quan sát
Trang 10- Y/C HS viết bảng con.
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
b) Hướng dẫn viết câu ứng dụng
* Treo bảng phụ
* Giới thiệu câu : Sáo tưm thì mưa
* Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
GV viết mẫu chữ : Saáo : lưu ý nối nét Svà
ao
- HS viết bảng con
- GV nhận xét và uốn nắn
c) Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết:
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
3- Củng cố – Dặn dò :
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
- Chuẩn bị: Chữ hoa T
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
S : 5li
h : 2,5 li
t : 2 li
r : 1,25 li
a, o, m, I, ư : 1 li
- Dấu sắc (/) trên a và ă
- Dấu huyền (\) trên i
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp
Thứ tư, ngày 23 tháng 2 năm 2012
Tiết 1: Tập đọc : CÒ VÀ CUỐC Tiết :66
A.Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài
- Hiểu ND: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng ( trả lời được các CH trong SGK)
B.Chuẩn bị:
GV:Bản đồ Việt Nam.Tranh ảnh đại bàng bay lượn
HS: SGK
C Tiến trình dạy học: