- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của cho nhau và thực hiện cộng các số hạng cho kết quả là các số tròn với nhau.. - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách
Trang 1TUẦN 8 (26/10 – 30/10/2020)
Ngày soạn: 19/10/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2020
TOÁN Tiết 36 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh
- Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật
2 Kĩ năng: Thực hiện tính cộng, áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp, giải toán về
- Gọi HS nêu YC bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
cho nhau và thực hiện cộng các số hạng
cho kết quả là các số tròn với nhau.
- GV nhận xét , chốt kiến thức
Bài 3
- GV gọi HS nêu y/c bài tập, sau đó cho
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- 1 em giải thích cách tính thuận tiện
- HS nghe
- 1 em
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
- HS nhận xét bài làm của bạn cả vềđặt tính và kết quả tính
- 1 em nêu cách đặt tính và thực hiện
- 1 em nêu: Tính bằng cách thuận tiện
- HS nghe giảng, sau đó 3 HS lênbảng làm bài, HS cả lớp làm bài
= 1089
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
Trang 25400 người
- Hs đổi chéo vở để KT bài lẫn nhau
+ Ta lấy CD cộng với CR, được baonhiêu nhân tiếp với 2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khátkhao làm cho thế giới tốt đẹp hơn
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 ; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài
2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy, đúng ngữ điệu các câu thơ; hiểu đúng ND bài thơ.
3 Thái độ : Yêu cuộc sống, có ước mơ và mong muốn thực hiện ước mơ
*QTE: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Sách giáo khoa, bảng phụ, tranh minh học bài học trong sách giáo khoa
Trang 3III CÁC HĐ DẠY - HỌC
A KTBC: 5’ Ở Vương quốc Tương Lai
- Gọi HS phân vai đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài 1’
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
- Gv đọc diễn cảm bài thơ : giọng hồn nhiên,
tươi vui Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện
sự hồn nhiên, tươi vui…
b) Tìm hiểu bài
- YCHS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài?
+ Việc lặp lại nhiều lần nói lên điều gì?
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các
bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì ?
+ Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ trong
bài thơ?
+ Em thích ước mơ nào trong bài ? Vì sao ?
- Sau mỗi câu trả lời GV nh.xét, chốt lại, nêu
ND của bài
- 2 nhóm Hs đọc phân vai và trảlời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi
- 1 hs đọc toàn bài
- 4HS
+ Phép lạ, chén ngọt lành, lặn, trái ngon, bi tròn, …
- 4 HS đọc nt tiếp các khổ thơ vàđọc phần chú giải ở cuối bài
- Hs luyện đọc theo cặp
- Cả lớp chú ý theo dõi, phát hiệngiọng đọc
- Học sinh đọc thầm và trả lời: + Nếu chúng mình có phép lạ
+ Nói lên ước muốn của bạn nhỏrất tha thiết
Khổ 1: Cây mau lớn để cho quả Khổ 2: Trẻ em trở thành người
lớn ngay để làm việc
Khổ 3: Trái đất không còn mùa
đông
Khổ 4: Trái đất không còn bom
đạn, những trái bom biến thànhnhững trái ngon chứa toàn kẹovới bi tròn
+ Những ước mơ lớn, những ước
mơ cao đẹp: cuộc sống no đủ,được làm việc, không còn thiêntai, thế giời hoà bình
- Hs đọc thầm tự suy nghĩ vàphát biểu
*Ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm
Trang 43 Đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- HD cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- HD học sinh học thuộc lòng 1, 2 khổ thơ
- T/c cho hs các nhóm thi đọc thuộc lòng
trước lớp
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
C Củng cố, dặn dò: 2’
- Nêu ý nghĩa bài thơ
* QTE: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu
của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế
giới tốt đẹp
- Dặn HS về học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Đôi giày ba ta màu xanh
cho thế giới tốt đẹp hơn
- 4 em
- Học sinh theo dõi
- Học thuộc 1, 2 khổ thơ
- Hs thi đọc thuộc lòng trước lớp
- HS nêu nội dung bài
-CHÍNH TẢ (nghe-viết) Tiết 8 TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nghe - viết và trình bày bài chính tả
2 Kĩ năng: Viết đúng, trình bày đẹp, sạch sẽ Làm đúng, nhanh các bài tập.
3 Thái độ: Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận
* GDBVMT: Tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: ƯDPHTM (BT2a)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: 33’
HĐ 1: Giới thiệu bài.1’
HĐ 2: HD HS nghe – viết chính tả 22’
- Giáo viên đọc đoạn viết
- Y/c học sinh đọc lại đoạn chính tả
+ Anh chiến sĩ mơ ước gì trong đêm trung
thu độc lập?
- Gv y/c hs đọc thầm lại đoạn văn cần viết
và cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi
viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai và
hướng dẫn HS nhận xét
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết
bảng con: con đường, sương sớm,
tưởng tượng, sườn núi, vươn lên.
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- Một hs đọc, cả lớp đọc thầm+…Những thác nước đổ xuốnglàm chạy máy phát điện… to lớnvui tươi
- HS đọc thầm lại đoạn viết nêunhững từ ngữ mình dễ viết sai:
mười lăm năm, thác nước, phát điện, phấp phới, bát ngát, nông
trường, to lớn
- HS nhận xét
Trang 5- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết
sai
- Gv đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
học sinh viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả lần 2
- Giáo viên nhận xét 1 số HS và yêu cầu
từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Giáo viên nhận xét chung
HĐ 3: HD học sinh làm bài tập 7’
Bài tập 2:
- Gv gửi tệp tin cho Hs
* Điền vào chỗ trống những tiếng bắt đầu
bằng r,d,gi
Đánh dấu mạn thuyền
Xưa có người đi thuyền, kiếm bên hông,
chẳng may làm kiếm xuống nước Anh ta
liến đánh vào mạn thuyền chỗ kiếm
Người trên thuyền thấy lạ bèn hỏi:
- Bác làm lạ thế?
- Tôi đánh chỗ kiếm Khi nào thuyền
cập bến, cứ theo chỗ đã đánh mà mò, thế
nào cũng tìm kiếm
*GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 3b
- T/c cho HS chơi trò chơi: Thi tìm từ
nhanh Cách chơi:
+ Mời 4 HS tham gia, mỗi em được phát 3
mẩu giấy, ghi lời giải, ghi tên mình vào mặt
sau giấy rồi dán lên dòng ghi nghĩa của từ ở
trên bảng
+ 2 HS điều khiển cuộc chơi sẽ lật băng
giấy lên, tính điểm theo các tiêu chuẩn: lời
giải đúng / sai; viết chính tả đúng / sai; giải
nhanh / chậm
3 Củng cố, dặn dò 3’
- Y/c Hs sửa lỗi chính tả
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ
để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Thợ rèn
- HS luyện viết từ
- HS nghe và viết vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả
- Cả lớp theo dõi
- Hs nhận tệp tin, làm bài tập
+ Đánh dấu mạn thuyền: kiếm
giắt – kiếm rơi xuống nước – đánh dấu – kiếm rơi – làm gì – đánh dấu – kiếm rơi – đã đánh dấu
- 2 HS điều khiển cuộc chơi sẽ lậtbăng giấy lên, tính điểm
- Từ đúng: điện thoại, nghiền,khiêng
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp theo dõi
-ĐỊA LÝ Tiết 8 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU: Học sinh biết:
Trang 6- Trình bày 1 số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở TâyNguyên, trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu, tranh, ảnh để tìm kiến thức
- Xác lập mối quan hệ địa lý giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiênnhiên với hoạt động sản xuất của con người
II ĐỒ DÙNG DH: UDCNTT, MT, MC
III CÁC HĐ DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân cư,
buôn làng, sinh hoạt, trang phục lễ hội của người
dân Tây Nguyên?
- Mô tả nhà rông ở Tây Nguyên (slide 1)
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
HĐ1: Trồng cây công nghiệp trên đất badan
- Y/c Hs dựa vào kênh chữ, kênh hình ở mục 1,
thảo luận nhóm theo câu hỏi SGV-72
- GV sửa chữa, giúp các nhóm hoàn thiện phần
trình bày
- Y/c Hs làm việc cả lớp
- Gv gọi Hs lên bảng chỉ vị trí của Buôn Mê Thuột
trên bản đồ địa lý Tây Nguyên Việt Nam (slide 2)
- Gv giải thích thêm về sản xuất ở Tây Nguyên và
cho Hs xem các hình ảnh về vùng trồng cà phê
(slide 3)
- GV kết luận chung
HĐ2: Chăn nuôi trên đồng cỏ
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên nêu câu hỏi SGV-73
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn thêm
C Củng cố, dặn dò (3’)
- GVn tóm tắt lại kiến thức của bài
- Nhận xét giờ học - nhắc Hs chuẩn bị bài sau
- 2-3 Hs thực hiện
- Hs chia nhóm thảo luận
- đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận nhóm
- Hs nhận xét bổ sung
- HS quan sát tranh, ảnh nhận xét vùng trồng cà phê ởBuôn Mê Thuột
- Hs thực hiện
- Hs lắng nghe
- Hs dựa vào hình 1, bảng sốliệu, mục 2 trong SGK để trảlời câu hỏi
-Ngày soạn: 19/10/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2020
TOÁN Tiết 37 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 7- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách.
- Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
2 Kĩ năng: Nhận diện, giải đúng, nhanh dạng toán.
3 Thái độ:Gd lòng yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: BC, phấn màu.
a Giới thiệu bài: 1’
b HD tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó: 15’
* Giới thiệu bài toán
- GV gọi HS đọc bài toán VD trong SGK
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán hỏi gì ?
- GV GT dạng toán Tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số.
* HD và vẽ bài toán
- GV y/c HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu HS
không vẽ được thì GV HD HS vẽ sơ đồ như
sau:
+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên
bảng
+ GV y/c HS suy nghĩ xem đoạn thẳng biểu
diễn số bé sẽ như thế nào so với đoạn thẳng
biểu diễn số lớn?
+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé, sau đó
y/c HS lên bảng biểu diễn tổng và hiệu của
hai số trên sơ đồ
*HD giải bài toán (cách 1)
- Y/c HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và suy
nghĩ cách tìm hai lần của số bé
- Y/c HS phát biểu ý kiến, nếu HS nêu đúng
thì GV khẳng định lại cách tìm hai lần số
bé:
+ Phần hơn của số lớn so với số bé chính là
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nh.xét
- HS nghe
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp.+ Bài toán cho biết tổng của hai số
là 70, hiệu của hai số là 10
+ Bài toán yêu cầu tìm hai số
- Vẽ sơ đồ bài toán
+ Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắnhơn so với đoạn thẳng biểu diễn sốlớn
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS suy nghĩ sau đó phát biểu ýkiến
+ Nếu bớt đi phần hơn của số lớn
so với số bé thì số lớn sẽ bằng sốbé
Trang 8gì của hai số ?
+ Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số
bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?
+ Tổng mới là bao nhiêu ?
+ Tổng mới lại chính là hai lần của số bé,
vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu ?
+ Hãy tìm số bé
+ Hãy tìm số lớn
- Y/c HS trình bày bài giải của bài toán
- Y/c HS đọc lại lời giải đúng, sau đó nêu
cách tìm số bé
- GV viết cách tìm số bé lên bảng và yêu
cầu HS ghi nhớ
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán
và suy nghĩ cách tìm hai lần của số lớn
- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS
nêu đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai
lần số lớn:
+ GV dùng phấn màu vẽ thêm vào đoạn
thẳng biểu diễn số bé để số bé “bằng” số lớn
và nêu vấn đề: Nếu thêm vào số bé một
phần đúng bằng phần hơn của số lớn so với
số bé thì số bé như thế nào so với số lớn ?
+ GV: Lúc đó trên sơ đồ ta có hai đoạn
thẳng biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi
đoạn thẳng là một lần của số lớn, vậy ta có
hai lần của số lớn
+ Phần hơn của số lớn so với số bé chính là
gì của hai số ?
+ Khi thêm vào số bé phần hơn của số lớn
so với số bé thì tổng của chúng thay đổi thế
nào ?
+ Tổng mới là bao nhiêu ?
+ Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn,
vậy ta có hai lần số lớn là bao nhiêu ?
+ Hãy tìm số lớn
+ Hãy tìm số bé
- Y/c HS trình bày bài giải của bài toán
- Y/c HS đọc lại lời giải đúng, sau đó nêu
cách tìm số lớn
- GV viết cách tìm số lớn lên bảng và yêu
cầu HS ghi nhớ
+ Là hiệu của hai số
+ Tổng của chúng giảm đi đúngbằng phần hơn của số lớn so với
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào giấy nháp
- HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2
- HS suy nghĩ sau đó phát biểu ýkiến
+ Thì số bé sẽ bằng số lớn
+ Là hiệu của hai số
+ Tổng của chúng tăng thêm đúngbằng phần hơn của số lớn so với
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp
Trang 9- GV kết luận về các cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
c Luyện tập, thực hành 17’
Bài 1 - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV y/c HS nhxét bài làm của bạn
- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Y/c HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó
- GV tổng kết giờ học, dặn HS CB bài sau
- HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
- HS đọc
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm theo một cách, HS cả lớp làmbài vào vở
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (nội dungghi nhớ)
2 Kĩ năng: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước
ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1, 2 (mục III)
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- ƯDCNTT (BT1- NX; BT1,2 –L.tập)
- BT3 (phần luyện tập) Một nửa số lá thăm ghi tên thủ đô của 1 nước, nửa kia ghitên của nước
Trang 10III CÁC HĐ DẠY-HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt
Nam
- GV kiểm tra 2 HS viết bảng lớp 2 câu thơ
sau: mỗi em viết 1 câu:
Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh.
Tố Hữu
Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông
Tố Hữu
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới: (30’)
*HĐ 1: Giới thiệu bài.
*HĐ 2: Hình thành khái niệm (nhận xét)
Bài 1: Slide1
- GV đọc mẫu các tên riêng nước ngoài; HD
HS đọc đúng (đồng thanh) theo chữ viết:
Mô-rít-xơ Mát-téc-lích, Hi-ma-lay-a
- Nhận xét và giải thích tên riêng
Bài 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp suy nghĩ, trả lời các câu hỏi:
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận,
mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi: Cách viết một số tên người, tên
địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?
- GV giảng thêm: Những tên người, tên địa
lí nước ngoài trong bài tập là những tên
riêng được phiên âm theo âm Hán Việt Ví
dụ: Hi Mã Lạp Sơn là tên phiên âm theo âm
Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế,
phiên âm trực tiếp từ tiếng Tây Tạng
Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
*HĐ 3 Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: Slide2
- 2 HS lên bảng lớp viết – mỗi em
viết 1 câu Cả lớp viết nháp
+ Giữa các tiếng trong cùng 1 bộphận có gạch nối
Trang 11- Gọi Hs đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS: Các em cần đọc đoạn văn,
phát hiện từ viết sai, chữa lại cho đúng GV
phát phiếu cho 3 HS, y/c hs làm bài
- Mời Hs làm trên phiếu trình bày bài làm
trước lớp
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV hỏi: Đoạn văn viết về ai?
- Cho HS xem ảnh Lu-i Pa-xtơ
- GV giảng thêm: Lu-i Pa-xtơ (1822 –
1895) là nhà bác học nổi tiếng thế giới đã
chế ra các loại vắc-xin trị bệnh, trong đó có
bệnh than, bệnh dại
Bài tập 2: Slide 3
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm mẫu một phần
- Mời Hs trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gv kết hợp giải thích thêm về tên người,
tên địa danh
Bài tập 3: (trò chơi du lịch)
- Giáo viên giải thích cách chơi:
+ Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu có
ghi tên nước Trung Quốc, bạn viết lên bảng
tên thủ đô Trung Quốc là: Bắc Kinh.
+ Bạn trai cầm lá phiếu có ghi tên thủ đô
Pa-ri, bạn viết lên bảng tên nước có thủ đô
đó là: Pháp
- Tiến hành cho học sinh chơi trò chơi
- N.xét, kết luận lời giải đúng, tuyên dương
nhóm tìm được nhiều tên nước, thủ đô
3 Củng cố, dặn dò: 2’
- Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài ta
viết như thế nào?
- Y/c hs đọc lại phần Ghi nhớ ở cuối bài
- Y/c HS học thuộc phần Ghi nhớ trong bài
- Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc kép
- HS làm VBT, 2 em làm phiếu
- Những HS làm bài trên phiếudán kết quả bài làm trên lớp, trìnhbày - Cả lớp nhận xét, đánh giá,sửa bài
+ Lời giải đúng: Ác-boa, Lu-I
Pa-xtơ, Ác-boa, Quy-dăng-xơ
+ Đoạn văn viết về nơi gia đìnhLu-i Pa-xtơ sống, thời ông cònnhỏ
- Học sinh lắng nghe
- Hs đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở (VBT)
- Cả lớp nhận xét +Tên người: An-be Anh - xtanh;Crit–xti - an An - đéc – xen
+ Tên địa lí: Xanh Pê –téc-bua,Tô- ki- ô, A- ma- dôn, Ni-a-ga- ra
- Cả lớp theo dõi
- Hs chú ý theo dõ HS đọc yêucầu của bài tập và quan sát kĩ tranhminh hoạ trong SGK để hiểu yêucầu bài
- Học sinh chơi trò chơi du lịch
- Học sinh nêu trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Học sinh đọc phần Ghi nhớ
- Cả lớp theo dõi -
KỂ CHUYỆN
Trang 12Tiết 8 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
1 KT: Dựa vào gợi ý sách giáo khoa, biết chọn và kể lại câu chuyện (mẩu chuyện,đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
- Cung cấp cho học sinh một số vốn từ để sử dụng khi diễn ý câu chuyện làm chongười nghe hứng thú
2 Kĩ năng: Kể được câu chuyện hay, đúng chủ đề Chăm chú theo dõi bạn kể
chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học, rèn tính tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
1) Kiểm tra bài cũ: 5’
- Y/c HS kể lại câu chuyện Lời ước dưới
trăng và nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
2) Dạy bài mới:28’
*HĐ 1: Giới thiệu bài.
*HĐ 2: a, HD HS hiểu y/c của đề bài:
- Mời học sinh đọc yêu cầu
- GV gạch dưới những từ trọng tâm trong đề
bài : Hãy kể một câu chuyện mà em đã được
nghe, được đọc về những ước mơ đẹp hoặc
những ước mơ viển vông, phi lí
- Y/cầu học sinh đọc các gợi ý
b, HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
- Mời những hs xung phong lên trước lớp kể
chuyện và nêu nội dung, ý nghĩa của câu
chuyện
+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay
không? (HS nào tìm được truyện ngoài SGK
được tính thêm điểm ham đọc sách)
- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS
tham gia thi kể và tên truyện của các em để
cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn
3 Củng cố, dặn dò 3’
? Qua những câu chuyện vừa kể, các em rút
- Học sinh lên bảng kể và nêu nộidung, ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh cùng GV phân tích đềbài
- HS tiếp nối nhau đọc lần lượt cácgợi ý 1, 2, 3, 4
- Hs kể chuyện theo cặp, trao đổinội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Hs xung phong thi kể trước lớp.Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ýnghĩa câu chuyện của mình trướclớp hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câuhỏi cho các bạn hoặc TLCH của
cô giáo, của các bạn về nhân vật,chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh chú ý, theo dõi
- HS cùng bình chọn bạn kểchuyện hay nhất, hiểu câu chuyệnnhất
Trang 13ra bài học gì ?
- VN tập kể lại câu chuyện cho người thân
- Chuẩn bị bài sau - GV nhận xét tiết học
- Hs trả lời trước lớp
- Cả lớp theo dõi
-PHTN Tiết 8 NGĂN NGỪA LŨ (tiết 3)
2 Nội dung bài (30’)
- Y/c các nhóm trưởng nhận bộ thiết bị, sau đó các
nhóm tiến hành lắp ghép, sáng tạo thêm các chi tiết
* GDBVMT: GD học sinh biết được mối quan hệ giữa môi trường đối với sức khoẻ
con vì vậy ta cần bảo vệ môi trường để con người được sống khoẻ mạnh
II ĐDDH:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 32, 33 SGK, phiếu ghi tình huống
- Học sinh: Sách giáo khoa
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Phòng một số bệnh
lây qua đường tiêu hóa
- Hỏi:
+ Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường
tiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh
chuyện theo tranh
Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện
của cơ thể khi bị bệnh.
- Yêu cầu HS quan sát các tranh trang
32 SGK, thảo luận và trình bày theo nội
dung sau:
+ Sắp xếp các hình có liên quan với
nhau thành 3 câu chuyện Mỗi câu
chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc
khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc được
chữa bệnh
+ Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe
với nội dung mô tả những dấu hiệu cho
em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị
bệnh
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
Mục tiêu: Nên nói với cha mẹ hoặc
người lớn khi trong người cảm thấy
khó chịu, không bình thường.
- Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời
các câu hỏi trên bảng:
+ Em đã từng bị mắc bệnh gì ?
+ Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong
người như thế nào ?
- Trả lời:
+ Tiêu chảy, tả, kiết lị, Ăn uốngkhông hợp vệ sinh, môi trường xungquanh bẩn, uống nước không đun sôi,tay chân bẩn, …
+ Giữ vệ sinh trong ăn uống, giữ vệ sinh
cá nhân và môi trường để phòng bệnhlây qua đường tiêu hoá
- Nhận xét
- Lắng nghe, vỗ tay
- Lắng nghe, nêu lại tựa
- Thảo luận: Câu chuyện thứ nhất gồmcác tranh 1, 4, 8 Hùng đi học về, thấymấy khúc mía mẹ để trên bàn Cậu dùngrăng để xước mía vì cậu thấy răng mìnhkhỏe, không bị sâu Hôm sau, cậu thấyrăng đau, lợi sưng phồng lên, không ănđược Hùng bảo với mẹ và mẹ đưa cậuđến nha sĩ để chữa
Câu chuyện thứ hai gồm các tranh 6, 7,
9 Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ởsân thì bác Nga đi chợ về Bác cho Hùngquả ổi Không ngần ngại cậu nhận và ănluôn Tối đến Hùng thấy bụng đau dữdội và bị tiêu chảy Cậu liền bảo với mẹ
Mẹ Hùng đưa thuốc cho Hùng uống.Câu chuyện thứ ba gồm các tranh 2, 3,
5 Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đábóng xong liền đi bơi cho khỏe Tối đếncậu hắt hơi, sổ mũi Mẹ cậu cặp nhiệt độthấy cậu sốt rất cao Hùng được mẹ đưađến bác sĩ để chữa bệnh
- Nhận xét
- Lắng nghe
Trang 15+ Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị
bệnh em phải làm gì ? Tại sao phải làm
như vậy ?
- Gọi Hs nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương, kết: Khi
khoẻ mạnh thì ta cảm thấy thoải mái, dễ
chịu Khi có các dấu hiệu bị bệnh các
em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc người
lớn biết Nếu bệnh được phát hiện sớm
thì sẽ dễ chữa và mau khỏi
Hoạt động 3: Trò chơi: “Mẹ ơi, con bị
ốm !”
Mục tiêu: Nên báo với cha mẹ hoặc
người lớn khi thấy cơ thể khác lúc
bình thường.
- Chia HS thành 8 nhóm nhỏ và phát
cho mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi tình huống
và yêu cầu các nhóm đóng vai các nhân
Nga đánh răng thấy chảy máu răng và
hơi đau, buốt Nga sẽ làm gì?
+ Nhóm 7, 8 - Tình huống 4: Đi học về,
Linh thấy khó thở, ho nhiều và có đờm
Bố mẹ đi công tác chưa về Ở nhà chỉ có
- Dặn HS luôn có ý thức nói với người
lớn khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh
- Chuẩn bị bài: Ăn uống khi bị bệnh
Trang 16- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.
- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh quy trình khâu mũi khâu đột thưa
Mẫu đường khâu đột thưa(độ dài mỗi mũi khâu 2,5cm)
Bộ đồ dùng kĩ thuật 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ 3’
- Gọi HS nêu các bước khâu 2 mép
vải bằng mũi khâu thường
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Dạy bài mới
a)Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC 1’
b Hoạt động 1:Quan sát và nhận
xét mẫu 7’
GV đưa ra mẫu khâu đột thưa
So sánh mũi khâu thường và khâu đột
thưa
GV giải thích, gợi ý
c Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao tác
kĩ thuật 20’
Treo tranh quy trình khâu đột thưa
Nêu các bước khâu đột thưa
GV hướng dẫn thao tác bằng kim
Chuẩn bị đồ dùng tiết 9: Khâu đột
thưa trên vải
2 em
- Đặt bộ đồ dùng kĩ thuật lên bànNghe giới thiệu
2 em nêu: Bước 1 vạch dấu đường khâu Bước 2 khâu đột thưa theo đường vạch dấu
HS quan sát, 1 em làm mẫu trước lớpNghe
1 em đọc mục 2 ghi nhớLớp đọc thầm ghi nhớLấy giấy ô li, kim chỉQuan sát
Cả lớp tập khâu trên giấy ô li
Ngày soạn: 20/10/2020
Trang 17Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2020
TOÁN Tiết 38 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Củng cố về cách giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thời gian
2 Kĩ năng: Giải bài toán đúng, nhanh.
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích học toán
Bài 1 Giải toán.
- GV y/c HS đọc đề bài, Gv hd câu a,
- GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó
y/c HS nêu dạng toán và tự làm bài
Số lớn là: Số bé là:
9 + 6 = 15 36 – 12 = 24Đáp số:Số bé: 9 Đáp số: Sốlớn:15 Số lớn: 36
Số bé: 24
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
- HS nhxét bài làm trên bảng của bạn
và đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- 2 HS nêu trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột cách, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giảiTuổi của em là:
(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)Tuổi của chị là:
14 + 8 = 22 (tuổi)
Đáp số: Em: 14 tuổi
Chị: 22 tuổi
- Hs đọc đề bài, làm bài, nhận xét