Kiến thức: Hiểu được yêu cầu của bài văn tả cảnh.Hiểu được nhận xét chung của GV và kết quả bài viết của các bạn để liên hệ với bài làm của mình.... Thái độ : Giáo dục cho HS Có tinh thầ[r]
Trang 1- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi 1 Hs nêu tên các đơn vị đo độ dài
theo thứ tự từ lớn đến bé
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Tiết học ngày hôm nay sẽ giúp các con
Ôn tập các đơn vị đo độ dài và giải các
bài tập có liên quan đến đơn vị đo độ dài
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:(10’) Viết số hoặc phân sô thích
hợp vào chỗ chấm.
- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung bài
tập và yêu cầu HS đọc đề bài
+ 1km bằng bao nhiêu hm?
+ 1hm bằng bao nhiêu dam?
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
cm
Trang 2vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé, đơn vị bé
bằng mấy phần đơn vị lớn?
Bài 2:(8’) Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Hỏi HS lên bảng:
+ Vì sao em đổi 148 m = 1480 dm?
+ Vì sao em đổi 89dam = 890m?
Bài 3: (7-8') Viết số thích hợp vào chỗ
- HS đọc yêu cầu của bài
+ Đổi đơn vị đo độ dài
- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làmVBT
- 3 HS nhận xét bài bạn
+ Vì 1m = 10 dm nên 148 m = 14810 =1480 dm+ Vì 1dam = 10 cm
+ 7km = 7 000 m+ 7km 47m = 7km + 47m = 7 000m + 47m = 7 047m
Vậy 7km 47m = 7047m+ 462dm = 400dm + 60dm + 2dm
Mà 400dm = 40m, 60dm = 6mVậy 462dm = 40m + 6m + 2dm = 46m 2dm
- 2 HS lên bảng làm bài a) 29m 34cm = 29034cm1cm 3mm = 13mm
b) 1372cm = 13m 72cm4037m = 4km 37m
Trang 3- Gọi HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
¿ Liên hệ thực tế so sánh độ dài quãng
đường giữa các tỉnh
C Củng cố, dặn dò: 1’
+ Hãy cho biết mối quan hệ giữa hai đơn
vị đo độ dài liền kề?
1719 - 757 = 962 (km) Đáp số: a) 757 km b) 962 km
+ Hai đơn vị đo độ dài liền nhau thìđơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài băn với giọng nhẹ nhàng, đằm thắm thể hiệncảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện Đọc các lời đối thoại thểhiện đúng giọng của từng nhân vật
2 Kĩ năng: Hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài: tình cảm chân thànhcủa một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện vẻ đẹpcủa tình hữu nghị giữa các dân tộc
3 Thái độ: Giáo dục HS tình đoàn kết quốc tế
QTE: Giáo dục HS có quyền được kết bạn với bạn bè năm châu.
II Chuẩn bị
GV: Sưu tầm tranh, ảnh về các công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợ xâydựng: cầu Thăng Long, Nhà máy Thuỷ Điện Hoà Bình, cầu Mỹ Thuận,
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về
Trang 4B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
Trong sự nghiệp XD và bảo vệ tổ
quốc, chúng ta nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ của bạn bè năm châu Các chuyên gia
Liên Xô (cũ) đã giúp đỡ chúng ta xây dựng
những công trình lớn như cầu Thăng Long,
nhà máy thuỷ điện Hoà bình,… bài tập đọc
Một chuyên gia máy xúc cho các em thấy
được tình cảm hữu nghị giữa nhân dân ta
với chuyên gia Liên Xô
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài :
a) Luyện đọc: 12’
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- Đoạn 1: Đó là … sắc êm dịu.
- Đoạn 2: Chiếc máy xúc…thân mật.
- Đoạn 3: Đoàn xe…chuyên gia máy xúc.
- Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1: Sửa phát
âm
- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải sgk
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 giải
nghĩa từ
+ Công trường là nơi như thế nào?
+ Con hiểu hòa sắc là như thế nào?
+ Con hiểu phiên dịch nghĩa là gì?
- Hướng dẫn HS đọc câu dài, câu khó
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3- nhận xét
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn sửa phát
âm cho nhau
- GV nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài
+ Hòa sắc: là sự phối hợp màu
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc và sửacho nhau nghe
- HS theo dõi
Trang 5- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2 và chobiết:
+ Anh Thuỷ gặp anh A- Lếch- xây ở đâu?
+ Dáng vẻ của A- Lếch- xây có gì đặc biệt
khiến anh Thuỷ chú ý?
- Yêu cầu HS nêu nội dung đoạn 1, 2
- HS đọc đoạn 3,4 và cho biết :
+ Dáng vẻ của A- Lếch- xây gợi cho tác
giả cảm nghĩ như thế nào?
+ Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ
nhất? Vì sao?
+ Nội dung của đoạn 3, 4 là gì?
+ Qua phần tìm hiểu nội dung, bài tập đọc
nói lên điều gì?
- GV ghi nội dung của bài
c) Đọc diễn cảm: 10'
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn, HS lớp dựa
vào nội dung tìm hiểu bài theo dõi tìm
giọng đọc cho phù hợp
+ Qua phần tìm hiểu bài hãy cho biết
giọng đọc của bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 4
- Gọi HS đọc đoạn 4
- HS tìm từ nhấn giọng
- Gọi HS đọc mẫu
1 Dáng vẻ của A- Lếch- xây có nét đặc biệt khiến anh Thuỷ chú
ý.
+ Anh Thuỷ gặp anh A- lếch- xây
ở công trường xây dựng
+ Anh A- lếch- xây vóc người caolớn, mái tóc vàng óng ửng lên nhưmột mảng nắng , thân hình chắc
và khoẻ trong bộ quần áo xanhcông nhân, khuôn mặt to, chấtphác
2 Tình cảm chân thành của anh Thuỷ với A- lếch- xây.
+ Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạnđồng nghiêp rất cởi mở và thânmật, họ nhìn nhau bằng ánh mắtđầy thiện cảm, họ nắm tay nhaubằng bàn tay đầy dầu mỡ
+ Chi tiết tả anh A- lếch- xây khixuất hiện ở công trường chânthực Anh A-lếch-xây được miêu
tả đầy tình cảm
+ Chi tiết tả cuộc gặp gỡ giữa anhthuỷ và anh A- lêch- xây Họ rấthiểu nhau về công việc Họ nóichuyện rất cởi mở, thân mật.+ Tình cảm chân thành của mộtchuyên gia nước bạn với mộtcông nhân Việt Nam, qua đó thểhiện vẻ đẹp của tình hữu nghịgiữa các dân tộc
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn, HS lớpdựa vào nội dung tìm hiểu bàitheo dõi tìm giọng đọc cho phùhợp
+ Bài đọc giọng nhẹ nhàng,đằmthắm thể hiện cảm xúc
- HS chú ý lắng nghe
- 1 HS đọc đoạn 4
- 1- 2 HS tìm từ nhấn giọng
- 1 HS đọc mẫu
Trang 6- HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, đánh giá
C Củng cố – dặn dò: 2'
+ Câu chuyện giữa anh Thuỷ và anh
A-lếch gợi cho em điều gì?
QTE: Giáo dục HS có quyền được kết bạn
với bạn bè năm châu
-Buổi chiều:
Khoa học Tiết 9: THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG !”
ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Thu thập và trình bày thông tin về tác hại của các chất gây nghiện:rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
2 Kĩ năng: Có kĩ năng từ chối khi bị rủ rê, lôi kéo sử dụng các chất gây nghiện
3 Thái độ: Giáo dục HS luôn có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùngnói: “Không!” với các chất gây nghiện
QTE: HS có quyền có sức khỏe và chăm sóc sức khỏe; quyền được bảo vệ khỏi tệ
nạn ma túy; Bổn phận có hành vi không đồng tình với việc sử dụng chất gâynghiện
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin một cách hệ thống từ các tư liệu của SGK,của GV cung cấp về tác hại của chất gây nghiện
- Kĩ năng tổng hợp, tư duy hệ thống thông tin về tác hại của chất gây nghiện
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe doạ phải sử dụng cấcchất gây nghiện
III Chuẩn bị
- HS: Sưu tầm tranh, ảnh, sách báo về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
- GV: Phiếu học tập cho HS
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Chúng ta nên và không nên làm gì
để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh
thần ở tuổi dậy thì?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
+ Cần ăn uống đủ chất, tăng cườngluyện tập thể dục thể thao, vui chơigiải trí lành mạnh; tuyệt đối không sửdụng các chất gây nghiện như thuốc
lá, rượu, bia, ma tuý…
Trang 7- Nêu mục đích, yêu cầu bài học.
2 HĐ 1: Trình bày các thông tin
sưu tầm 12'
- GV nêu: Các em đã sưu tầm được
tranh, ảnh, sách, báo về tác hại của
các chất gây nghiện: rượu, bia, thuốc
lá, ma tuý Các em hãy cùng chia sẻ
với mọi người thông tin đó
- GV nhận xét, khen ngợi những HS
đã chuẩn bị bài tốt
GV kết luận: Rượu, bia, thuốc lá, ma
tuý đều là những chất gây nghiện
Riêng ma tuý là chất gây nghiện bị
Nhà nước cấm Vì vậy người sử dụng,
buôn bán, vận chuyển chất ma túy đều
- Bức ảnh này là những anh chị mới
15, 16 tuổi, bỏ nhà đi lang thang, bị
kẻ xấu dụ dỗ, lôi kéo sử dụng ma tuý
Để có tiền hút hít đã ăn trộm và bịbắt
- Em bé này bị bệnh viêm phổi cấptính do nhà quá chật và bố em bé lạinghiện thuốc lá
3 HĐ 2: Tác hại của các chất gây
nghiện (20')
- Chia HS thành 6 nhóm, phát giấy
khổ to bút dạ cho HS và yêu cầu:
- Đọc thông tin trong SGK
- GV ghi nhanh vào phiếu để có
những thông tin hoàn chỉnh về tác hại
của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
+ Trong cuộc sống chúng ta cần làm
gì để tránh được hậu quả do các chất
- HS hoạt động trong nhóm:
- Nhóm 1, 2 hoàn thành phiếu về táchại của thuốc lá
- Nhóm 3, 4 làm phiếu về tác hại củarượu, bia
- Nhóm 5, 6 làm phiếu về tác hại của
ma tuý
- Các nhóm 1, 3, 5 trình bày kết quảthảo luận trứơc lớp các nhóm kháctheo dõi bổ sung ý kiến
+ Cần tránh xa không sử dụng, báocho người lớn,…
Trang 8gây nghiện?
- Gọi HS đọc phiếu hoàn chỉnh
- Gọi HS đọc lại thông tin trong SGK
GV kết luận: Rượu, bia, thuốc lá, ma
tuý đều là những chất gây hại cho sức
khỏe của người sử dụng và những
người xung quanh, làm tiêu hao tiền
của bản thân, gia đình, làm mất trật tự
an toàn xã hội
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng phần
C Củng cố, dặn dò (2’)
+ Nếu trong gia đình em có người bị
nghiện một trong các chất gây nghiện
trên đặc biệt là ma túy em sẽ nói gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc mục
bạn cần biết Tiếp tục tìm hiểu thông
tin về các chất gây nghiện
- HS nêu
-Đạo đức Tiết 4: CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 1)
I Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
1 Kiến thức: Trong cuộc sống, con người thường phải đối mặt với những khókhăn, thử thách Nhưng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ củanhững người tin cậy, thì sẽ có thể vượt qua được khó khăn để vượt lên trong cuộcsống
2 Kĩ năng: Xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kếhoạch vượt khó khăn của bản thân
3 Thái độ: Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thànhngười có ích cho gia đình, cho xã hội
*GDQTE: Các em có quyền được tự quyết về những vấn đề có liên quan đến bản
thân phù hợp với lứa tuổi
*GDTGHCM: Giáo dục HS tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: rèn luyện phẩm
chất, ý chí, nghị lực theo gương Bác Hồ
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng tư duy phê phán (Biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành
vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vượt lên trong cuộc sống và trong học tập
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
III Chuẩn bị
- HS: Một vài mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn Ngọc ký,Nguyễn Đức Trung…
- GV: Thẻ màu để dùng cho hoạt động 3, tiết 1
IV Các hoạt động dạy học
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Kể một vài câu chuyện về những tấm
gương vượt khó mà em biết
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 HĐ 1: Tìm hiểu thông tin 9’
- Tổ chức cho cả lớp tìm hiểu thông tin về
anh Trần Bảo Đồng
- Gọi HS đọc thông tin trang 9 SGK và trả
lời các câu hỏi sau:
+ Trần Bảo Đồng gặp những khó khăn gì
trong cuộc sống và trong học tập?
+ Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để
vươn lên như thế nào?
+ Em học tập được những gì từ tấm gương
đó?
- GV nhận xét những câu trả lời của học
sinh
- GV kết luận: Dù rất khó khăn nhưng
Đồng đã biết sắp xếp thời gian hợp lý có
phương pháp học tốt nên anh vừa giúp đỡ
được gia đình vừa học giỏi
3 HĐ 2: Xử lý tình huống (10’)
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao cho
mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống
- Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai
nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân
khiến em không thể đi lại được Trong
hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ như thế nào?
- Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo.
- HS kể
- 2HS đọc thông tin
+ Cuộc sống gia đình Trần BảoĐồng rất khó khăn, anh em đông,nhà nghèo, cha lại hay đau ốm Vìthế ngoài giờ học Bảo Đồng phảigiúp mẹ bánh bánh mì
+ Trần Bảo Đồng đã biết sử dụngthời gian một cách hợp lí, cóphương pháp học tập tốt vì thếsuốt 12 năm học Đồng luôn đạt
HS giỏi Năm 2005, Đồng thi vàotrường Đại học Khoa học tựnhiên Thành phố Hồ Chí Minh và
đỗ thủ khoa
+ Dù hoàn cảnh khó khăn đếnđâu nhưng có niềm tin, ý chíquyết tâm phấn đấu thì sẽ quađược hoàn cảnh
- Lắng nghe
- HS hoạt động theo nhóm 4 đểthảo luận tìm ra hướng giải quyếthay nhất
Trang 10qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ
đạc Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên
có thể làm gì để tiếp tục đi học?
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- GV kết luận: Trong những tình huống
như trên người ta có thể tuyệt vọng chán
nản bỏ học biết vượt mọi khó khăn để
sống và tiếp tục học tập mới là người có
chí
HĐ 3: Làm bài tập 1-2, SGK (10’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2
- GV lần lượt nêu từng trường hợp, hướng
dẫn HS giơ thẻ màu thể hiện sự đánh giá
của mình (thẻ đỏ: thể hiện có ý chí, thẻ
xanh: không có ý chí)
- Tiếp tục cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Tổ chức cho HS giơ thẻ thể hiện ý chí
+ Mọi trẻ em có quyền được tự quyết định
những việc có liên quan đến bản thân
- Sưu tầm một vài mẩu chuyện nói về
những gương HS “có chí thì nên” hoặc
trên sách báo ở trường, lớp, địa phương
- 2 nhóm cử đại diện lên trìnhbày, các nhóm khác nhận xét, bổsung
+ Các em có quyền được tự quyết
về những vấn đề có liên quan đếnbản thân phù hợp với lứa tuổi
- HS lắng nghe
Trang 11I Mục tiêu
1 Kiến thức: Các đơn vị đo khối lượng, bảng đơn vị đo khối lượng
2 Kĩ năng: Chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng Giải các bài toán có liên quanđến đơn vị đo khối lượng
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài tập: tự giác làm bài, làm bài nhanh,chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ để HS làm bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Nêu các đơn vị đo khối lượng em đã
học?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn
tập về các đơn vị đo khối lượng và giải
các bài toán có liên quan đến các đơn
vị đo khối lượng
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1(9’)
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập
và yêu cầu HS đọc đề bài
Trang 12- Dựa vào bảng hãy cho biết:
+ Trong hai đơn vị đo khối lượng liền
kề thì đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị
bé?
+ Đơn vị bé bằng mấy phần đơn vị
lớn?
Bài 2 (9’)
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Nêu yêu cầu khác của bài?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
+ Nêu yêu cầu của bài?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV viết lên bảng một trường hợp và
gọi HS nêu cách làm trước lớp
+ Muốn điền dấu so sánh được đúng,
+ Phần a, b: Đổi số đo có 1 tên đơn vị
đo sang số đo có 1 đơn vị đo lớn hơnhoặc bé hơn
+ Phần c, d: Đổi số đo có 2 tên đơn vị
đo sang số đo có 1 đơn vị đo và ngượclại
a) 27yến = 270kg; 380 tạ = 38 000kg49tấn = 49 000kg; 380 kg = 38 yến
3 000kg = 30tạ; 24 000kg = 24 tấnb) 1kg 25g = 1025g;
2kg 50g = 2050g6080g = 6kg 80g;
Trang 13- Yêu cầu HS kiểm tra lẫn nhau
Bài 4( 8’)
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, đánh giá bài làm
của bạn trên bảng
C Củng cố, dặn dò: 3’
+ Hãy cho biết mối quan hệ giữ các
đơn vị đo khối lượng liền kề?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà hoàn thành các bài
tập VBT Chuẩn bị bài sau
rồi so sánh
- HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
13 kg 807g > 138hg 5g3050kg < 3 tấn 6 yến
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn Qua khung cửa kính những nétgiản dị, thân mật trong bài Một chuyên gia máy xúc
2 Kĩ năng: Hiểu được cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô /
ua và tìm được các tiếng có nguyên âm đôi uô / ua để hoàn thành các câu thành ngữ
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có thói quen giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh của những + Khi các tiếng ở nguyên âm đôi mà
không có âm cuối thì dấu thanh được
Trang 14tiếng chứa nguyên âm đôi ?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Giờ học chính tả hôm nay các em sẽ
nghe - viết một đoạn trong bài: Một
chuyên gia máy xúc và thực hành bài
tập
2 Hướng dẫn viết chính tả: 12’- 15’
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn cần viết
+ Dáng vẻ của người ngoại quốc này có
gì đặc biệt ?
- Yêu cầu viết các từ ngữ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc các từ ngữ vừa tìm
được
- GV đọc cho HS viết bài
- GV thu nhận xét bài HS
b) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: (8’)Gạch dưới tiếng có chứa uô,
ua Giải thích quy tắc ghi dấu thanh
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
+ Em có nhận xét gì về cách ghi dấu
thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm được?
đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm, còn các tiếng có nguyên âm âm đôi mà có
âm cuối thì dấu thanh được đặt ở dấu cuối thứ hai ghi nguyên âm đôi.
- 2 HS tiếp nối nhau đoạn thànhtiếng đoạn văn trước lớp
+ Anh cao lớn, mái tóc vàng óngửng lên như một mảng nắng Anhmặc bộ quần áo màu xanh côngnhân, thân hình chắc và khoẻ, khuônmặt to chất phác, tất cả gợi lênnhững nết giản dị, thân mật
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vởnháp
- Khung cửa, buồng máy, ngoạiquốc, tham quan, chất phác, giản
- Nêu ý kiến bạn làm bài đúng / sai.+ Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc,buôn, muôn
+ Các tiếng chứa ua: của, mùa
+ Trong các tiếng có chứa ua: dấuthanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính
ua là chữ u.
+ Trong các tiếng có chứa uô: dấuthanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm
chính uô là chữ ô.
Trang 15- GV nhận xét, kết luận về câu trả lời
đúng
Bài 3 (5’- 6’): Điền tiếng có chứa uô
hoặc ua vào chỗ trống
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận theo cặp
- Tìm tiếng còn thiếu trong câu thành
ngữ và giải thích nghĩa câu thành ngữ đó
- GV nhận xét câu trả lời của HS
C Củng cố, dặn dò (3’)
+ Trong các tiếng có chứa âm uô, ua dấu
thanh được đặt ở vị trí nào?
Chậm như rùa: quá chậm chạp.
Ngang như cua: tính tình gàn dở,
khó nói chuyện, khó thống nhất ýkiến
Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm
việc trên ruộng đồng
+ Tiếng có ua mà không có âm cuốidấu thanh đặt ở chữ cái đầu âm đôi(u) Tiếng có uô (có âm cuối) dấuthanh đặt ở chữ cái thứ hai (ô)
-Luyện từ và câu Tiết 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
3 Thái độ: Giáo dục cho HS tình yêu hoà bình
*QTE: Giáo dục HS có quyền được sống trong hoà bình, phải có ý thức chung sức
với bạn bè để giữ gìn, bảo vệ trái đất
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Từ điển HS
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một
cặp từ trái nghĩa mà em biết
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2’
- 3HS đặt câu
Trang 16- Tìm hiểu nghĩa từ hòa bình, tìm từ
đồng nghĩa với từ hòa bình và thực
hành viết đoạn văn
- Yêu cầu HS tự làm bài tập (dùng bút
chì khoanh tròn vào chữ cái đặt trước
dòng nêu đúng nghĩa của từ hoà bình).
- Gọi HS phát biểu ý kiến
+ Tại sao em lại chọn ý b mà không
phải ý a hoặc c ?
¿ GV kết luận:Hoà bình là trạng
thái không có chiến tranh, còn trạng
thái bình thản có nghĩa là bình thường,
thoải mái, đây là từ chỉ trạng thái tinh
thần của con người, không dùng để nói
tình hình đất nước hay thế giới Trạng
thái hiền hoà, yên ả là trạng thái của
cảnh vật, hiền hoà là trạng thái của
cảnh vật hoặc tính nết của con người
Bài 2: (10’) Những từ nào dưới dây
đồng nghĩa với từ hòa bình
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
(Gợi ý HS dùng từ điển tìm hiểu nghĩa
của từng từ, sau đó tìm những từ đồng
nghĩa với từ hoà bình).
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Gọi HS nêu ý nghĩa của từng từ ngữ ở
bài 2 và đặt câu với từ đó
đồng nghĩa với từ hoà bình: bình
yên, thanh bình, thái bình
- 8 HS nối tiếp nhau phát biểu
Trang 17- Nhận xét từng HS giải thích từ và đặt
câu
¿ Từ và nghĩa từ:
+ Bình yên: yên lành, không gặp điều
gì rủi ro, tai hoạ
+ Bình thản: phẳng lặng, yên ổn, tâm
trạng nhẹ nhàng, thoải mái, không có
điều gì áy náy lo nghĩ
+ Lặng yên: trạng thái yên và không
có tiếng động
+ Hiền hoà: hiền lành và ôn hoà.
+Thanh bình: yên vui trong cảnh hoà
bình
+Thái bình: yên ổn, không có chiến
tranh, loạn lạc
+Thanh thản: tâm trạng nhẹ nhàng,
thoải mái, không có gì lo lắng
+ Yên tĩnh: trạng thái không có tiếng
ồn, tiếng động, không bị xáo trộn
Bài 3: (14’) Viết đoạn văn.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS làm bài vào giấy khổ to dán
bài lên bảng, đọc đoạn văn GV cùng
HS nhận xét, sửa chữa
- GV nhận xét, đánh giá HS viết tốt
- Gọi HS đọc đoạn văn của mình
- GV nhận xét, sửa chữa và đánh giá
+ Tất cả yên lặng, bồi hồi nhớ lại
+ Khung cảnh ở đây thật hiền hoà
+ Cuộc sống nơi đây thật thanh bình.+ Cầu cho muôn nơi thái bình
+ Cô ấy ra đi thật thanh thản
+ Khu vườn yên tĩnh quá
I Mục tiêu
Sau bài học HS nêu được
1 Kiến thức: Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉXX.Phong trào Đông du là một phong trào yêu nước nhằm mục đích chống thựcdân Pháp
2 Kĩ năng: Thuật lại phong trào Đông du
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức học lịch sử Việt Nam, tự hào mình là ngườiViệt Nam
II Chuẩn bị
Trang 18- Chuẩn bị các thông tin, tranh ảnh sưu tầm được về phong trào Đông du và Phan
Bội Châu
III Các hoat động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5)
+ Từ cuối thế kỉ XIX, ở Việt nam đã
xuất hiện những ngành kinh tế mới nào?
+ Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra
những giai cấp, tầng lớp mới nào trong
xã hội Việt Nam ?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
- Đầu thế kỉ XX ở nước ta có hai phong
trào chống Pháp xâm lược, một trong
những phong trào tiêu biểu là phong trào
Đông du của Phan Bội Châu
2 HĐ 1: Tiểu sử Phan Bội Châu:8’
- Cho HS làm việc theo nhóm để giải
quyết yêu cầu:
- Chia sẻ với các bạn trong nhóm thông
tin, tư liệu em tìm hiểu được về Phan
- GV nhận xét phần tìm hiểu của HS sau
đó nêu 1 số nét chính về tiểu sử Phan
Bội Châu:
- GV: Phan Bội Châu sinh năm 1867
trong 1 gia đình nhà nho nghèo, giàu
truyền thống yêu nước thuộc huyện Nam
Đàn, tỉnh Nghệ An Ngày từ khi còn rất
trẻ ông đã có nhiệt tình cứu nước Năm
17 tuổi ông viết hịch “Bình Tây thu
Bắc”…
3 HĐ 2 : Phong trào Đông du: 9-10’
+ Chúng xây dựng các nhà máy điện,nước, xi măng, dệt để bóc lột người laođộng nứơc ta bằng đồng lương rẻmạt.Chúng cướp đất của nông dân đểxây dựng đồn điền trồng cà phê, chè,cao su.Lần đầu tiên ở Việt Nam cóđường ô tô, đường ray xe lửa
+ Xuất hiện các tầng lớp mới như: viênchức, trí thức, chủ xưởngnhỏ, đặc biệt
là giai cấp công nhân.)
- HS làm việc theo nhóm
- Lần lượt từng HS trình bày thông tincủa mình trước nhóm, cả nhóm cùngtheo dõi
- Các thành viên trong nhóm thảo luận
để lựa chọn thông tin và ghi vào phiếuhọc tập của nhóm mình
- Đại diện 1 nhóm HS trình bày ý kiến,các nhóm khác bổ sung ý kiến
Trang 19- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm,
cùng đọc SGK và thuật lại những nét
chính về phong trào Đông du dựa theo
các câu hỏi sau:
+ Phong trào Đông du diễn ra vào thời
gian nào ? Ai là người lãnh đạo? Mục
đích của phong trào là gì ?
+ Nhân dân trong nước hưởng ứng
phong trào Đông du như thế nào?
+ Các thanh niên yêu nước hưởng ứng
phong trào Đông du như thế nào?
- GV tổ chức cho HS trình bày các nét
chính về phong trào Đông du trước lớp
- GV nhận xét về kết quả thảo luận của
HS
+ Tại sao trong điều kiện khó khăn,
thiếu thốn, nhóm thanh niên Việt Nam
vẫn hăng say học tập ?
+ Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương
dựa vào Nhật Bản để đánh đuổi giặc
Pháp?
4 HĐ 3: Ý nghĩa, kết quả: 8’
+ Nêu ý nghĩa của phong trào Đông du?
+ Phong trào Đông du kết thúc như thế
nào?
+ Tại sao chính phủ Nhật trục xuất Phan
Bội Châu và những người du học?
GV: Sự thất bại của phong trào Đông du
cho thấy đã là đế quốc thì không phân
biệt màu da, chúng sẵn sàng cấu kết với
- HS làm việc theo nhóm (nhóm bàn)cùng đọc SGK, thảo luận để cùng rút racác nét chính của phong trào Đông du
+ Phong trào Đông du được khởi xuớng
từ năm 1905, do Phan Bội Châu lãnhđạo Mục đích của phong trào này là đàotạo những người yêu nước có kiến thức
vè khoa học kĩ thuật được học ở nướcNhật tiên tiến, sau đó đưa họ về nước đểhoạt động cứu nuớc
+ Nhân dân trong nước cũng nô nứcđóng góp tiền của cho phong trào Đôngdu
+ Vận động được nhiều người sangNhật học Để có tiền ăn học, họ đã phảilàm nhiều nghề Cuộc sống của họ hếtsức kham khổ, nhà cửa chật chội, thiếuthốn đủ thứ Phong trào Đông du tan dã
- 3 HS lần lượt trình bày theo 3 phầntrên
- HS cả lớp cùng suy nghĩ, sau đó phátbiểu ý kiến trước lớp
+ Vì họ có lòng yêu nước nên quyếttâm học tập để về cứu nước
+ Nhật là nước cường thịnh+ Cùng chủng tộc da vàng+ Cùng chung nền văn hóa Á Đông
+ Khơi dậy lòng yêu nước của nhân dânta
+ Phong trào Đông du phát triển làmcho thực dân pháp hết sức lo ngại, năm
1908 thực dân Pháp cấu kết với Nhậtchống phá phong trào Đông du Ít lâusau chính phủ Nhật ra lệnh trục xuấtnhững người yêu nước Việt Nam và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản
+ Vì thực dân Pháp cấu kết với Nhậtchống phá phong trào Đông du
Trang 20nhau để áp bức dân tộc ta.
chuẩn bị bài sau (tìm hiểu về quê hương
và thời niên thiếu của Nguyễn Tất
- Biết lắp ráp mô hình: Xoay tròn
- Thảo luận nhóm hiệu quả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5')
- Tiết trước học bài gì?
- Ý nghĩa của cảnh báo nguy hiểm là gi?
- Cảnh báo nguy hiểm tiết 1
- Giúp cho con người được chuẩn bịtrước và tránh được những nguy hiểm
- Các nhóm tiến hành lập trình
- HS trình bày
- HS lắng nghe
Trang 21I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố về đơn vị đo độ dài, khối lượng và các đơn vị đo diện tích
đã được học
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng:
- Tính diện tích của hình chữ nhật, hình vuông
- Tính toán trên các số đo độ dài, khối lượng và giải bài toán có liên quan
- Vẽ hình chữ nhật theo điều kiện cho trước
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức làm bài tập: tự giác làm bài, làm bài nhanh,chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ 3’
+ Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật,
diện tích hình vuông?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Trong tiết học toán này chúng ta sẽ cùng
học luyện tập về giải các bài toán với các
đơn vị đo
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1(9’)
- Yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Muốn tính diện tích hình chữnhật ta lấy chiều dài nhân vớichiều rộng
+ Muốn tính diện tích hình vuông
ta lấy cạnh nhân cạnh
- 1 HS đọc đề bài
- HS nêu
- 1 HS lên bảng làm bài
Trang 22- GV hướng dẫn HS yếu:
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2: (7’)
- Yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- GV nhận xét đánh giá
Bài 3: (8’)
- Cho HS quan sát hình và hỏi :
+ Hình H được tạo bởi mấy hình? Đó là
hình gì?
+ Nêu kích thước của các hình?
+ Hãy so sánh diện tích của hình H với
tổng diện tích của hai hình đó
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc bài chữa trước lớp
- HS cả lớp nhận xét và tự kiểm tra bài
+ Diện tích hình H bằng tổng diệntích của hai hình
- HS cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải
Chiều dài của hình chữ nhật ABCD là: 3 + 4 + 3 = 10 (cm)Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
10 3 = 30 (cm2)Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
6 4 = 24 (cm2)Diện tích của hình H là:
30 + 24 = 54 (cm2) Đáp số: 54 cm2
Trang 23- Cho HS nêu cách vẽ của mình.
- GV nhận xét các cách HS đưa ra, sau đó
tuyên dương nhóm thắng cuộc
+ Diện tích của hình ABCD là:
4 3 = 12 (cm2)+ Chúng ta phải vẽ các hình chữnhật có kích thước khác hìnhABCD nhưng có diện tích 12 cm2.
- HS chia thành các nhóm, suynghĩ và tìm cách vẽ
- HS nêu:
Ta có 12 = 112 = 2 6 = 3 4.Vậy có thêm 3 cách vẽ:
Chiều rộng 1cm và chiều dài12cm
Chiều rộng 2cm và chiều dài 6cm.Chiều rộng 3cm và chiều dài 4cm
+ Muốn tính diện tích hình chữnhật ta lấy chiều dài nhân vớichiều rộng
+ Muốn tính diện tích hình vuông
ta lấy cạnh nhân cạnh
-Địa lí Tiết 5: VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta
2 Kĩ năng: Chỉ được vùng biển nước ta trên bản đồ (lược đồ) Nêu tên và chỉ trênbản đồ (lược đồ) một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng Nêu được vai trò của biểnđối với khí hậu, đời sống, sản xuất
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo
vệ chủ quyền biển, đảo Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biểnnhằm phát triển bền vững
*GDBVMT: giáo dục học sinh bảo vệ môi trường biển, không vứt rác xuống biển,
không đổ chất thải xuống biển gây ô nhiễm nguồn nước
Trang 24MTBĐ: - Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biển nhằm phát triển
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Bản đồ hành chính Việt Nam
- Lược đồ khu vực biển đông Phiếu học tập
- Máy tính bảng
- Tranh ảnh về một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
+ Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì ?
+ Nêu vai trò của sông ngòi ?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
2 HĐ 1: Vùng biển nước ta (6’)
- GV treo lược đồ khu vực biển Đông và
yêu cầu HS nêu tên, nêu công dụng của
lược đồ
- GV chỉ vùng biển của Việt Nam trên
biển Đông và nêu: Nước ta có vùng biển
rộng, biển của nước ta là một bộ phần
của biển Đông
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ và TLCH
+ Biển đông bao bọc ở những phía nào
của phần đất liền Việt Nam?
- Yêu cầu HS chỉ vùng biển của Việt
Nam trên bản đồ (lược đồ)
- GV kết luận:Vùng biển nước ta là một
bộ phận của biển Đông
3 HĐ 2: Đặc điểm của vùng biển nước
+ Mạng lưới sông ngòi nước ta dàyđặc và phân bố rộng khắp trên cảnước Nước sông có nhiều phù sa.+Sông ngòi bù đắp phù sa, tạo nênnhiều đồng bằng Ngoài ra sôngngòi còn là đường thuỷ quan trọng,
là nguồn cung cấp thuỷ điện, cungcấp nước, thuỷ sản cho đời sống vàđời sống và sản xuất của nhân dân
- HS nêu: Lược đồ khu vực biểnĐông giúp ta nhận xét các đặcđiểm của vùng biển này như: giớihạn của biển Đông, các nước cóchung biển Đông,
+ Biển Đông bao bọc phía đông,phía nam và phía tây nam phần đấtliền của nước ta
- 3 HS ngồi cùng bàn chỉ vào lược
đồ trong SGK cho nhau xem
Trang 25ta: 8’
- Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK để :
- Tìm những đặc điểm của biển Việt Nam
- Gọi HS nêu các đặc điểm của vùng
biển Việt Nam
BVMT
+ Nêu tác động của mỗi đặc điểm trên
đến đời sống và sản xuất của nhân dân?
- Yêu cầu HS dựa vào kết quả trên hoàn
thành bài tập 2 VBT
- GV kết luận: Chế độ thủy triều ven
biển nước ta khá đặc biệt và có sự khác
nhau giữa các vùng Có vùng thủy triều
là nhật triều, có vùng thủy triều là bán
nhật triều, có vùng có cả chế độ nhật
triều và bán nhật triều
4 HĐ 3: Vai trò của biển: 7- 8’.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
+ Biển tác động như thế nào đến khí hậu
của nước ta?
+ Biển cung cấp cho chúng ta những loại
tài nguyên nào? Các loại tài nguyên này
đóng góp gì vào đời sống và sản xuất của
nhân dân ta?
+ Biển mang lại thuận lợi gì cho giao
thông ở nước ta?
+ Bờ biển dài với nhiều bãi biển góp
phần phát triển ngành kinh tế nào?
+ Hằng ngày, nước biển có lúcdâng lên, có lúc hạ xuống
- 3 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến:+ Vì biển không bao giờ đóng băngnên thuận lợi cho giao thôngđường biển và đánh bắt thuỷ sảntrên biển
+ Biển đã gây ra những thiệt hạilớn cho tàu thuyền và những vùngven biển
+ Nhân dân vùng biển lợi dụngthuỷ triều để lấy nứơc làm muối và
ra khơi đánh cá
- HS làm bài tập
- Thảo luận nhóm 4+ Biển giúp cho khí hậu nước tatrở nên điều hoà hơn
+ Biển cung cấp dầu mỏ, khí tựnhiên cho ngành công nghiệp; cungcấp muối, hải sản cho đời sống vàngành sản xuất chế biến hải sản.+ Biển là đường giao thông quantrọng
+ Các bãi biển đẹp là nơi du lịch,nghỉ mát hấp dẫn, góp phần đáng
kể để phát triển ngành du lịch