- Trong tiết học hôm nay chúng ta đọc 2 bài văn “Rừng trưa” và “Chiều tối” để thấy được nghệ thuật quan sát cách dùng từ để miêu tả cảnh vật của nhà văn, từ đó học tập để viết được một đ[r]
Trang 1I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhận biết các phân số thập phân
2 Kĩ năng: Chuyển một số phân số thành phân số thập phân Giải bài toán về tìmgiá trị một phân số của một số cho trước
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập, tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ: (3’)
Viết các phân số sau thành phân số thập
-GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong giờ học này các em sẽ cùng làm
các bài toán về phân số thập phân và tìm
giá trị phân số của một số cho trước
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:Viết phân số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm (5'-7')
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Mỗi vạch trên tia số ứng với mấy phần?
Vì sao em biết?
- GV Kẻ tia số lên bảng, yêu cầu HS lên
bảng viết phân số
- Cho HS đọc lần lượt các phân số rồi nói
được đó là các phân số thập phân
- 1HS lên bảng viết phân số cònthiếu
Trang 2+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và đánh giá
Bài 3: Chuyển thành phân số thập
phân có mẫu số là 100 (5-7')
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét, đánh giá
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
HS thích học vẽ chiếm 80 phầnnhư thế
- HS làm bài vào vở, sau đó đổichéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Trang 3C Củng cố, dặn dò: (1’)
+ Muốn đưa một phân số về phân số thập
phân ta làm như thế nào?
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bản thống kê
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Nước VN có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
3 Thái độ: Giáo dục cho các em truyền thống hiếu học của dân tộc ta
* GDQTE: GDHS tự hào về các giá trị (Nghìn năm văn hiến của dân tộc).
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Quang
cảnh làng mạc ngày mùa và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu? Em biết gì về
di tích này?
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc: (12- 13')
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1- sửa phát
âm (đ1: lấy đỗ; đ3: lâu đời)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu
dài, câu khó
+ Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạcgiữa ngày mùa, làm hiện lên một bứctranh làng quê thật đẹp, sinh động, trùphú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiếtcủa tác giả đối với quê hương
+ Tranh vẽ Khuê Văn Các ở Quốc TửGiám Văn Miếu Quốc Tử Giám là ditích nổi tiếng ở Thủ đô Hà Nội Đây làtrường đại học đầu tiên của Việt Nam Ởđây có rất nhiều rùa đội bia tiền sĩ
- 1 HS đọc toàn bài Đoạn 1: Đến thăm Văn Miếu như sau:Đoạn 2: Bảng thống kê
Đoạn 3: Ngày nay lâu đời
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1- sửa phát
âm (đ1: Việt Nam; đ3: nền văn hiến)
- HS luyện đọc câu dài, câu khó: Triềuđại / Lý / số khoa thi / 6 / Số tiến sĩ 11 /
Số trạng nguyên / 0 /
Trang 4- Yêu cầu HD đọc thầm chú giải SGK
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
giải nghĩa từ SGK
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
nhận xét đánh giá
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài: (11-12')
- HS đọc thầm đoạn 1- và cho biết:
+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước
ngoài ngạc nhiên về điều gì?
+ Đoạn 1 cho chúng ta biết điều gì?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về
truyền thống văn hoá VN?
+ Đoạn còn lại của bài văn cho em
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn 2 – giải nghĩa từ
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
+ Đoạn 1 cho chúng ta biết VN có truyềnthống khoa cử lâu đời
- HS đọc thầm bảng thống kê sau đó nêu
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâuđời ở VN
+ ND: Bài văn nói lên VN có truyền
thống khoa cử lâu đời Văn Miếu – Quốc
Tử Giám là một bằng chứng về nền vănhiến lâu đời của nước ta
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn – HS lớp theo
Trang 5theo dõi tìm giọng đọc toàn bài.
+ Để đọc được hay bài tập đọc này
chúng ta cần đọc với giọng như thế
nào?
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
(bảng thống kê)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS tìm từ nhấn giọng
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét đánh giá
C.Củng cố, dặn dò: (1-2')
Liên hệ: giáo dục HS phát huy truyền
thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc
+ Bài văn cho em biết điều gì về
truyền thống của dân tộc ta
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài Sắc màu em yêu.
cho biết giọng đọc toàn bài
-Buổi chiều:
Khoa học BÀI 2-3: NAM HAY NỮ? (Tiết 2)
- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội
- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân
III Chuẩn bị
GV: - Phiếu học tập
- PHTM, máy tính bảng
IV Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Nam giới và nữ giới có những điểm
khác biệt nào về mặt sinh học?
+ Nam thường có dâu, cơ quan sinh dụcnam tạo ra tinh trùng
+ Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục
Trang 6B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’ )
GV nêu mục tiêu bài học
2 HĐ 3: Vai trò của nữ: (10’)
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được vai
trò của người phụ nữ trong xã hội
làm được những gì khác? Em hãy nêu
một số VD về vai trò của nữ ở trong lớp,
trong trường và địa phương hay ở những
nơi khác mà em biết (GV ghi nhanh ý
kiến của HS lên bảng)
+ Em có nhận xét gì về vai trò của nữ?
- GV kết luận:Vai trò của nữ giới ở gia
đình, xã hội rât quan trọng, nữ giới có
thể đảm nhận những vai trò về mặt xã
hội giống như nam giới.
+ Hãy kể tên những người phụ nữ tài
giỏi, thành công trong công việc XH mà
em biết?
- Nhận xét, khen ngợi những HS có hiểu
biết về vai trò của phụ nữ
- Ứng dụng PHTM: Cho HS quan sát
một số hình ảnh, tư liệu
3 HĐ 4: Bày tỏ thái độ về một số quan
niệm xã hội về nam và nữ: (16')
Mục tiêu: Nhận ra một số quan niệm về
nam nữ và sự cần thiết thay đổi một số
nữ tạo ra trứng Nếu trứng gặp tinhtrùng thì người nữ có khả năng có thai
và sinh con
- HS cùng quan sát ảnh, sau đó một vài
HS nêu ý kiến của mình
VD: ảnh chụp các nữ cầu thủ đang đá
bóng Điều đó cho thấy đá bóng là mônthể thao mà cả nam và nữ đều chơiđược chứ ko dành riêng cho nam nhưnhiều người vẫn tưởng
+ Trong trường: nữ làm hiệu trưởng,hiệu phó, dạy học, tổng phụ trách…+ Trong lớp: nữ làm lớp trưởng, tổtrưởng, chi đội trưởng, lớp phó…
+ Ở địa phương: nữ làm giám đốc, chủtịch uỷ ban nhân dân, bác sĩ, kĩ sư…
+ Phụ nữ có vai trò quan trọng trong xãhội Phụ nữ được làm tất cả mọi việc
mà nam giới làm, đáp ứng được nhucầu lao động của xã hội
+ VD: Phó chủ tịch nước Nguyễn ThịBình, ngoại trưởng Mỹ Rice, Tổngthống Philippin, Nhà bác học Ma-ri-quy-ri, Nhà báo Tạ Bích Loan…
Trang 7quan niệm đó.
Cách tiến hành:
- GV chia thành các nhóm nhỏ và nêu
yêu cầu: Hãy thảo luận và cho biết em
có đồng ý với mỗi ý kiến dưới đây ko?
Vì sao? (GV ghi vào mỗi phiếu học tập
2-6 ý kiến và giao cho HS)
1 Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là
của phụ nữ
2 Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả
gia đình
3 Đàn ông là trụ cột trong gia đình Mọi
hoạt động trong gia đình phải nghe theo
đàn ông
4 Con gái nên học nữ công gia chánh,
con trai nên học kĩ thuật
5 Trong gia đình nhất thiết phải có con
VD:
1- Công việc nội trợ, chăm sóc con cáikhông phải là công việc của riêng phụ
nữ phụ nữ hàng ngày cũng phải đi làm
để XD kinh tế gia đình nên nam giớihãy chia sẻ với nữ giới công việc nộitrợ, chăm sóc con cái Chăm sóc con cáicòn là thể hiện tình yêu thương của chamẹ
2- Đàn ông không phải là người kiếmtiền nuôi cả gia đình Việc kiếm tiền làtrách nhiệm của mọi thành viên tronggia đình
3- Đàn ông là trụ cột của gia đình nhưnggia đình không phải do một mình đànông làm chủ
Mọi hoạt động trong gia đình phải có sựbàn bạc thống nhất giữa vợ và chồng,giữa cha mẹ và con cái
4- Nghề nghiệp là sự lựa chọn theo sởthích và năng lực của mỗi người Congái cũng có thể làm kĩ thuật giỏi, contrai cũng có khả năng trở thành nhữngđầu bếp tài giỏi Vì thế công việc nộitrợ và kĩ thuật thì cả con trai và con gáiđều nên biết
5- Trong gia đình nhất thiết phải có contrai là chưa đúng Con trai, con gái đềunhư nhau, cũng được chăm sóc, họchành, nuôi dạy đều có khả năng làmviệc như nhau và đều có nghĩa vụ chămsóc, giúp đỡ cha mẹ
6- Con gái không nên học nhiều mà chỉcần nội trợ là không đúng Ngày nay,phụ nữ làm rất nhiều công việc quantrọng trong XH Con gái cần phải đượchọc hành, tiếp thu những tiến bộ củaKHKT đáp ứng được sự tiến bộ của
Trang 8- GV tổ chức cho HS trình bầy kết quả
thảo luận trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có
tinh thần học, tham gia xây dựng bài
4 HĐ 5: Liên hệ thực tế: (8')
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế: Các
em hãy liên hệ trong cuộc sống xung
quanh các em có những sự phân biệt đối
sử giữa nam và nữ như thế nào? Sự đối
sử đó có gì khác nhau? Sự khác nhau đó
có hợp lí không?
- Gọi HS trình bày Gợi ý HS lấy VD
trong lớp, trong gia đình, hay giữa
những gia đình mà em biết
C Củng cố, dặn dò: (1’)
- Yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi:
+ Nam giới và nữ giới có những điểm
khác biệt nào về mặt sinh học?
+ Tại sao không nên có sự phân biệt đối
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể vềnhững sự phân biệt, đối sử giữa nam và
nữ mà các em biết, sau đó bình luận,nêu ý kiến của mình về các hành độngđó
- 3-5 HS tiếp nối nhau trình bày
- HS trả lời
-Đạo đức Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 2)
I Mục tiêu
Sau khi học bài, HS biết:
1 Kiến thức: Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước
2 Kĩ năng: Bước đầu có khả năng tự nhận thức, khả năng đạt mục đích tươi vui và
tự hào khi là HS lớp 5
3 Thái độ: HS có ý thức học tập rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
* MTBĐ: Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường biển,
hải đảo do lớp, trường, địa phương tổ chức
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là HS lớp 5)
- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của HS lớp 5)
- Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5)
III Chuẩn bị
HS: - Bài hát về chủ đề trường học
- Truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu
III Các hoạt động dạy học
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.Kiểm tra bài cũ: (4’)
+ Học sinh lớp 5 có gì khác với học sinh
1 Giới thiệu bài: (1’)
- HS hát bài hát: Em yêu trường em.
2 HĐ 1: Thảo luận về kế hoạch phấn
- Yêu cầu từng HS trình bầy kế hoạch cá
nhân của mình trong nhóm nhỏ (nhóm
bàn)
- Yêu cầu nhóm trao đổi, góp ý kiến
- Yêu cầu một vài HS trình bày ý kiến
trước lớp
- Yêu cầu HS trao đổi, nhận xét
- GV kết luận: Để xứng đáng là HS lớp
5, chúng ta cần phải quyết tâm phấn
đấu, rèn luyện một cách có kế hoạch
- Yêu cầu HS kể về các HS lớp 5 gương
mẫu (trong lớp, trong trường hoặc qua
4 HĐ 3: Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu
tranh ảnh về chủ đề trường em: (10')
+ HS lớp 5 là HS lớn nhất trường nênphải gương mẫu để các em HS lớp dướinoi theo
+ Cần chăm học, ngoan ngoãn, tự giáctrong công việc hàng ngày
- Các nhóm làm việc
- Một số HS đọc bản kế hoạch trước lớpcho các bạn cùng nghe
- 2- 3 HS nhận xét
- 2-3 HS kể
- 2-3 HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 10Mục tiêu: Giáo dục tình yêu và trách
nhiệm đối với trương lớp
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Lần lượt từng HS giới thiệu tranh cho
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố các phép tính cộng, trừ các phân số
2 Kĩ năng: Củng cố KN thực hiện các phép tính cộng, trừ các phân số
3 Thái độ: HS có ý thức học tập Tính toán nhanh, chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
A.Kiểm tra bài cũ:(3’)
+ Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số
cùng mẫu số ta làm thế nào?
+ Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số
khác MS ta làm như thê nào?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (1’)
-Trong giờ học này các em sẽ cùng ôn
+ Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân sốkhác MS, ta quy đồng MS hai phân sốphân số đó rồi thực hiện tính cộng (hoặctrừ) như với các phân số cùng MS
Trang 11- GV viết lên bảng hai phép tính:
- GV yêu cầu HS thực hiện tính
+ Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số
cùng MS ta làm như thê nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV viết tiếp lên bảng hai phép tính:
+ Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số
khác MS ta làm như thê nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
3 Luyện tập
Bài 1: Tính (7-8')
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét và đánh giá
Bài 2: (7-8')
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài, sau đó
nhận xét và đánh giá
Bài 3: (7-8')
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài
15
7 15
3 10 15
3 15 10
7
8 7
5 3 7
5 7 3
- 2 HS lên bảng thực hiện tính
72
7 72
56 63 72
56 72
63 9
7 8 7
90
97 90
27 70 90
27 90
70 10
3 9 7
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
5 5 5 5
9 160 9 151 10
Trang 1285 15 1
100 100
(quyển) Đáp số:
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe – viết chính xác, đẹp bài chính tả Lương Ngọc Quyến
2 Kĩ năng: Hiểu được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
3 Thái độ: Rèn cho HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp, đúng chính tả
II Chuẩn bị
GV: - Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong giờ chính tả hôm nay các
em sẽ viết bài chính tả Lương
Ngọc Quyến và làm bài tập về cấu
tạo vần
2 Hướng dẫn nghe viết: (25-27')
a) Tìm hiểu ND bài viết: (4-5’)
- Gọi HS đọc toàn bài chính tả
+ Em biết gì về Lương Ngọc
Quyến?
- 2-3 HS lên bảng viết.
- 1 HS đọc + Lương Ngọc Quyến là nhà yêu nước.Ông tham gia chống thực dân Pháp và bị
Trang 13+ Ông được giải thoát khỏi nhà
giam khi nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó: (2-3’)
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ ngữ
khó, dễ lẫn khi viết chính tả
c) Viết chính tả: (13-15’)
- GV đọc cho HS viết theo quy
định Nhắc HS viết hoa tên riêng
d) Soát lỗi và chấm bài: (5’)
- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên
+ Dựa vào bài tập 1 em hãy nêu
mô hình cấu tạo của tiếng
- GV đưa ra mô hình cấu tạo của
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
chân ông vào xích sắt
+ Ông được giải thoát vào ngày 30-
8-1917 khi cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên
- HS chú ý lắng nghe, viết bài
- HS theo dõi soát lỗi
- HS chú ý lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớplàm vào vở
- Nhận xét, nêu ý kiến bạn làm bài
- Chữa bài
A) trạng- angnguyên- uyênNguyễn- uyênHiền-iênKhoa- oaThi- i
b) làng- angMộ-ô
Trạch- achHuyện- uyênBình- inhGiang- ang
- 1 HS đọc
+ Tiếng gồm có âm đầu, vần, dấu thanh
+ Vần gồm có âm đệm, âm chính, âmcuối
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp kẻbảng mô hình vào vở và chép vần
- HS nhận xét bài bạn và chữa bài
- Chữa bài theo mẫu
Trang 14- Sửa chữa câu trả lời cho HS
+ Nhìn vào bảng mô hình cấu tạo
có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối
Trong tiếng, bộ phận quan trọng
không thể thiếu là âm chính và
- Hãy lấy VD những tiếng chỉ có
âm chính và dâu thanh
C Củng cố, dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học, chữ viết của
HS
- Dặn HS về nhà: Em nào viết sai 3
lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài;
cả lớp xem lại các bài tập chính tả
và chuẩn bị bài sau
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá từ ngữ về Tổ quốc
2 Kĩ năng: Tìm được từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương
3 Thái độ: HS có ý thức yêu tổ quốc Việt Nam, quyết tâm bảo vệ chủ quyền đấtnước
II Chuẩn bị
- HS: Từ điển HS
- GV: Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ:(3’)
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
+ Là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau
+ Là từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau
có thể thay đổi được vị trí cho nhau
Trang 15+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
-Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (1’)
- Bài học hôm nay giúp các em mở rộng
vốn từ Tổ quốc, tìm từ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc và rèn kỹ năng đặt câu
Bài 1: (4-5')
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập 1 phần nhận xét
- Yêu cầu một nửa lớp đọc thầm bài Thư
gửi các học sinh, một nửa còn lại đọc
thầm bài Việt Nam thân yêu, viết ra
nháp các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên
bảng các từ HS nêu
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Em hiểu Tổ quốc có nghĩa là gì?
- GV giải thích: Tổ quốc là đất nước
gắn bó với những người dân của nước
đó Tổ quốc giống như một ngôi nhà
chung của tất cả mọi người dân sống
trong đất nước đó
Bài 2: (4-5')
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh lên
bảng các từ HS tìm được
- GV nhận xét, kết luận các từ đúng
Bài 3: (4-5')
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm,
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu,
+ Là từ có nghĩa không giống nhauhoàn toàn
- 1 HS đọc
- HS làm bài cá nhân theo yêu cầu.+ Bài thư gửi các HS: nước, nước nhà,non sông
+ Bài VN thân yêu: đất nước, quêhương
+ Tổ quốc: đất nước, được bao đờitrước xây dựng và để lại, trong quan hệvới những người dân có tình cảm gắn
- 1 HS đọc
- 4 HS tạo thành một nhóm cùng traođổi, tìm hiểu viết vào phiếu
- 1 nhóm báo cáo kết quả làm bài, các
Trang 16đọc phiếu, yêu cầu các nhóm khác bổ
sung GV ghi nhanh lên bảng để có
phiếu hoàn chỉnh
- GV nhận xét, kết luận, khen ngợi HS
tìm được nhiều từ có tiếng quốc
- Cho biết nghĩa của 1 số từ có tiếng
quốc và đặt câu
+ Em hiểu thế nào là quốc doanh? Đặt
câu với từ quốc doanh
+ Quốc tang có nghĩa là gì? Đặt câu với
từ quốc tang
Bài 4: (4-5')
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Gọi HS đọc câu mình đặt, GV nhận
xét, sửa chữa cho từng em
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ: quê mẹ,
quê hương, quê cha đất tổ, nơi chôn rau
nhóm khác bổ sung ý kiến
- 2 HS đọc lại từ trên bảng
+ Các từ chứ tiếng quốc: quốc ca, quốc
tế, quốc doanh, quốc hiệu, quốc huy,quốc kì, quốc khánh, quốc ngữ, quốcsách, quốc dân, quốc phòng,
- HS tiếp nối nhau giải nghĩa từ và đặtcâu
+ Quốc doanh: do nhà nước kinhdoanh
Ví dụ: Bố em làm ở trong doanhnghiệp quốc doanh
+ Quốc tang: Tang chung của đất nước.VD: Khi bác Đồng mất, nước ta đã đểtang 5 ngày
+ Quốc học: nền học thuật của nướcnhà VD: Em đã từng đến thăm trườngQuốc học Huế
+ Bà tôi luôn mong khi chết được đưa
về nơi chôn rau cắt rốn của mình
- 4 HS nối tiếp nhau giải thích+ Quê hương: quê của mình, về mặttình cảm là nơi có sự gắn bó tự nhiên vềtình cảm
+ Quê mẹ: Quê hương của người mẹsinh ra mình
+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình, dòng họ
đã qua nhiều đời làm ăn sinh sống từlâu đời, có sự gắn bó tình cảm sâu sắc.+ Nơi chôn rau cắt rốn: nơi mình ra đời,nơi mình sinh ra, có tình cảm gắn bó
Trang 17C Củng cố, dăn dò: (2’)
+ Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử
dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
-Lịch sử Tiết 2: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu
Sau bài học HS nêu được:
1 Kiến thức: Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
2 Kĩ năng: Suy nghĩ và đánh giá của nhân dân ta về những đề nghị canh tân vàlòng yêu nước của ông
3 Thái độ: HS thấy được truyền thống yêu nước của ông cha ta
II Chuẩn bị
GV: Phiếu học tập của HS PHTM, máy tính bảng
HS: Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ.
III Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ:(3’)
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về
Trương Định?
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng
biết ơn và tự hào về ông?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (1’)
- Với chủ trương canh tân đất nước để
đủ sức tự lực, tự cường, Nguyễn
Trường Tộ đã gửi lên vua Tự Đức,
nhiều bản điều trần mong muốn nhà
vua vì sự phồn thịnh của đất nước mà
tiến hành đổi mới Nội dung của những
bản điều trần đó thế nào? Nhà vua và
triều đình có thái độ ra sao với các bản
điều trần đó? Nhân dân ta nghĩ gì về
chủ trương của Nguyễn Trường Tộ
Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
+ Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵnsàng hi sinh bản thân mình cho dân tộc,cho đất nước Em vô cùng khâm phục ông+ Nhân dân ta đã lập đền thờ ông, ghi lạinhững chiến công của ông, lấy tên ôngđặt tên cho thành phố, trường học,
- HS lắng nghe
Trang 18hôm nay.
2 HĐ 1: Tìm hiểu về Nguyễn
Trường Tộ (7-8')
- Tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm để chia sẻ các thông tin đã tìm
hiểu được về Nguyễn Trường Tộ:
-Từng bạn trong nhóm đưa ra các
thông tin, bài báo, tranh ảnh về Nguyễn
Trường Tộ mà mình sưu tầm được
- Cả nhóm chọn lọc thông tin và ghi
vào phiếu theo trình tự:
+ Năm sinh, năm mất của Nguyễn
Trường Tộ
+ Quê quán của ông.
+ Trong cuộc đời của mình ông đã
được đi đâu và tìm hiểu những gì?
+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước
nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ?
- Cho HS các nhóm báo cáo kết quả
làm việc
- Cho học sinh quan sát một số tư liệu
về Nguyễn Trường Tộ trên máy tính
bảng
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
và ghi một số nét chính về tiểu sử của
Nguyễn Trường Tộ
- GV nêu vấn đề: Vì sao lúc đó
Nguyễn Trường Tộ lại nghĩ đến việc
phải thực hiện canh tân (đổi mới) đất
nước Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài
3 HĐ 2: Tình hình đất nước ta trước
sự xâm lược của thực dân Pháp
(12-13')
- Yêu cầu HS tiếp tục hoạt động theo
nhóm, cùng trao đổi để trả lời câu hỏi:
+ Theo em, tại sao thực dân Pháp có
thể dễ dàng xâm lược nước ta?
- HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm6-8 HS, hoạt động theo hướng dẫn củaGV
+ Nguyễn Trường Tộ sinh năm 1830, mấtnăm 1871 (theo Nguyễn Thị Côi)
+ Ông xuất thân trong một gia đình cônggiáo, ở làng Bùi Chu, huyện HưngNguyên, tỉnh Nghệ An Từ bé, ông đã nổitiếng là người thông minh, học giỏi đượcnhân dân trong vùng gọi là Trạng Tộ + Năm 1860, ông được sang Pháp Trongnhững năm ở Pháp, ông đã chú ý quansát, tìm hiểu sự văn minh, giàu có củanước Pháp
+ Ông suy nghĩ rằng phải thực hiện canhtân đất nước thì nước ta mới thoát khỏiđói nghèo và trở thành nước mạnh được
- Đại diện 1 nhóm dán phiếu của nhóm mình lên bảng và trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- HS hoạt động trong nhóm cùng trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Thực dân Pháp có thể dễ dàng xâmlược nước ta vì:
Trang 19+ Điều đó cho thấy tình hình đất nước
ta lúc đó ntn?
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp
+ Theo em, tình hình đất nước như trên
đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi bị lạc hậu?
4 HĐ 3: Những đề nghị canh tân đất
nước của Nguyễn Trường Tộ
(11-12')
- Yêu cầu HS tự làm việc với sgk và trả
lời câu hỏi:
+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề
nghị gì để canh tân đất nước?
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có
thái độ như thế nào với những đề nghị
của Nguyễn Trường Tộ? Vì sao?
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm
việc trước lớp: GV nêu từng câu hỏi
cho HS trả lời
+ Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối
đề nghị canh tân của nguyễn Trường
Tộ cho thấy họ là người ntn?
- GV yêu cầu HS lấy VD chứng minh
sự lạc hậu của vua quan nhà Nguyễn
- GV nêu kết luận về nội dung của hoạt
- Đại diện một nhóm phát biểu kiến,
+ Triều đình không cần thực hiện các đềnghị của Nguyễn Trường Tộ Vua TựĐức bảo thủ cho rằng những phươngpháp cũ đã đủ điều khiển quốc gia rồi
- 2 HS lần lượt nêu ý kiến của mìnhtrước lớp
+ Vua quan nhà Nguyễn cho rằng xe đạp
2 bánh chuyển động rất nhanh mà không
bị đổ là chuyện bịa
+ Nguyễn Trường Tộ là người hiểu biếtsâu rộng, có lòng yêu nước và mongmuốn dân giàu nước mạnh
Trang 20sưu tầm các tài liệu về Chiếu Cần
Vương, nhân vật lịch sử Tôn Thất
Thuyết và ông vua yêu nước Hàm
T2: GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG HỌC ĐA NĂNG,
NỘI QUY PHÒNG HỌC ĐA NĂNG
(Tiết 2) I/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- Bước đầu nhận biết các bộ đồ dùng, các hình khối và rô bốt cùng các chức năngtrong phòng đa năng
- Biết cách gọi tên đúng các bộ đồ dùng Nắm được các nội quy phòng học đa năng
2) Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các bộ đồ dùng trong phòng đa năng
3) Thái độ:
- Giúp HS yêu thích, khám phá môn học
- Có ý thúc giữ gìn, bảo vệ đồ dùng, có ý thức kỉ luật
2.1 Giới thiệu về phòng học đa năng:
- Giáo viên giới thiệu về bộ Lego Eduacation
Wedo 2.0, nói về ý nghĩa tên bộ đồ dùng:
Listen: Luôn luôn tập trung, lắng nghe lờiThầy,
cô
Enjoy: Nhiệt tình, sôi nổi tham gia các hoạt động
trên lớp
Gentle: Thân thiện với bạn học, giữ gìn bộ công cụ
học tập Sử dụng các chi tiết thật cẩn thận, tuyệt
đối không được làm rơi rớt trên sàn nhà và cấm
mang các chi tiết về nhà
Organized: Làm việc có tổ chức, hòa đồng, đoàn
kết và chia sẻ công việc với nhau
Trang 21- Giáo viên giới thiệu về bộ Robot Mini, bộ tìm
hiểu khoa học năng lượng, Bộ thiết bị khoa học
ánh sáng, Robot cơ khí Nêu nhanh về tác dụng
2.2 Nội quy phòng học đa năng:
- GV tiếp tục phổ biến nội quy phòng học đa năng
Phân công trách nhiệm cụ thể
- GV nêu nhấn mạnh một số nội dung: HS không
được làm hỏng hay lấy những đồ dùng trong
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
1 Kiến thức: Ôn tập về phép nhân và phép chia phân số
2 Kĩ năng: Củng cố KN thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số
3 Thái độ: HS có ý thức học tập, tích cực làm bài tập, làm bài cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Gọi 2 HS làm bảng Lớp làm nháp.
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học toán này chúng ta cùng
ôn tập về phép nhân và phép chia hai
phân số
2 Phép nhân hai phân số : (4-5')
- GV viết lên bảng phép nhân 9
5 7
2
vàyêu cầu HS thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
40
9 40
15 24 40
15 40
24 8
3 5 3
56
83 56
35 48 56
35 56
48 8
5 7 6
5 2 9
5 7
Trang 22bạn trên bảng
+ Khi muốn nhân hai phân số với nhau
ta làm như thế nào?
3 Phép chia hai phân số : (4-5')
- GV viết lên bảng phép chia 8
3 : 5
4
vàyêu cầu HS thực hiện tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
+ Khi muốn thực hiện phép chia một
phân số cho phân số ta làm ntn ?
4.Luyện tập
Bài 1: Tính(7-8')
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2: (7-8')
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
+ Muốn nhân hai phân số với nhau ta lấy
tử số nhân tử số, mẫu số nhân mẫu số
- 1 HS lên bảng làm bài
15
32 3 5
8 4 3
8 5
4 8
3 : 5
+ Muốn chia một phân số cho một phân
số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân
số thứ hai đảo ngược
5 3 5 8 40 20
5 14 5 70 10 14
35 25 35 36 5 7 4 3 3 21
c)
19 76 19 51 19 17 3 3 :
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Diện tích tấm lưới hình chữ nhật là:
15 2 30
4 3 12(m2)
Trang 23C.Củng cố, dặn dò: (2')
+ Khi muốn nhân hai phân số với
nhau ta làm như thế nào?
+ Khi muốn thực hiện phép chia một
phân số cho phân số ta làm như thế
12 2(m2) Đáp số:
I Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
1 Kiến thức: Dựa vào bản đồ (lược đồ) nêu được một số đặc điểm chính của địahình, khoáng sản nước ta
2 Kĩ năng: Kể tên và chỉ được một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản
đồ, (lược đồ) Kể tên một số khoáng sản của nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các
mỏ than, sắt, a-pa- tít, dầu mỏ
3 Thái độ: HS có ý thức sử dụng và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên đất nước
* BVMT: HS biết bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, khoáng sản và sử dụng nguồn
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
* MTBĐ: - Dầu mỏ, khí tự nhiên – là những nguồn tài nguyên năng lượng của đất
nước
- Sơ lược về một số nét về tình hình khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên của nước ta hiện nay
- Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ đối với môi trường
- Khai thác một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm khoáng sản nói chung, trong đó códầu mỏ khí đốt
* TKNL: Biết cách khai thác và sử dụng tài nguyên một cách hợp lí để TKNL.
II Chuẩn bị
GV: - Lược đồ địa lí VN; Lược đồ một số khoáng sản VN
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy hoc
A.Kiểm tra bài cũ (5’)
- Chỉ và nêu tên một số đảo và quần
đảo của nước ta? Phần đất liền của
- 2-3 HS lên chỉ và nêu câu trả lời
Trang 24nước ta giáp với những nước nào?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học này chúng ta cùng tìm
hiểu về địa hình, khoáng sản của nước
ta và những thuận lợi do địa hình và
khoáng sản mang lại
2 HĐ 1: Địa hình Việt Nam: (9-10’)
- HS thảo luận theo nhóm bàn quan sát
lược đồ địa hình VN và thực hiện các
nhiệm vụ sau:
- Chỉ vùng núi và đồng bằng của nước
ta
- So sánh diện tích của vùng núi với
vùng đồng bằng của nước ta
- Nêu tên và chỉ trên lược đồ các dãy
núi ở nước ta Trong các dãy núi đó,
những dãy núi nào có hướng tây bắc
-đông nam, những dãy núi nào có hình
cánh cung?
+ Nêu tên và chỉ trên lược đồ các đồng
bằng và cao nguyên ở nước ta
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo
diện tích là đồng bằng.
3 HĐ 2: Khoáng sản Việt Nam:
(9-10’)
- GV treo lược đồ một số khoáng sản
VN và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
- Các dãy núi có hướng tây bắc - đôngnam là: Hoàng Liên Sơn, Trường SơnBắc
+ Các đồng bằng: Bắc bộ, Nam Bộ,duyên hải niền trung
+ Các cao nguyên: Sơn La, Mộc Châu,Kon Tum, PLây–Ku, Đăk Lăk, MơNông, Lâm Viên, Di Linh
+ Núi nước ta có hai hướng chính đó làhướng tây bắc - đông nam và hình vòngcung
Trang 25+ Hãy đọc tên lược đồ và cho biết lược
đồ này dùng để làm gì?
+ Dựa vào lược đồ và kiến thức của
em, hãy nêu tên một số loại khoáng
sản ở nước ta Loại khoáng sản nào có
nhiều nhất?
+ Chỉ những nơi có mỏ than, sắt,
a-pa- tít, bô - xít, dầu mỏ
- GV nhận xét các câu trả lời của HS
sau đó yêu cầu HS chỉ lược đồ sgk vừa
nêu khái quát về khoáng sản ở nước ta
- GV gọi HS trình bày trước lớp về
đặc điểm khoáng sản của nước ta
- GV nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: nước ta có nhiều loại
khoáng sản như than, dầu mỏ, khí tự
nhiên, than, sắt, thiếc, đồng, bô-xít,
vàng, a-pa-tít, … trong đó than đá là
loại khoáng sản có nhiều nhất ở nước
ta và tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh.
+ Lược đồ một số khoáng sản VN giúp
ta nhận xét về khoáng sản VN (có cácloại khoáng sản nào? Nơi có loại khoángsản đó?)
+ Nước ta có nhiều loại khoáng sản nhưdầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, thiếc,đồng, bô- xít, vàng, a- pa- tít, than đá
là loại khoáng sản có nhiều nhất
- HS lên bảng chỉ trên lược đồ, chỉ đến vịtrí nào thì nêu tên vị trí đó
+ Mỏ than: Cẩm Phả, Vàng Danh ởQuảng Ninh
+ Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên, Thạch Khê (Hà Tĩnh)
+ Mỏ a- pa- tít: Cam Đường (Lào Cai) + Mỏ bô- xít có nhiều ở Tây Nguyên
GV nhận xét, hoàn thiện phần trình bàycủa học sinh
+ Dầu mỏ đã phát hiện các mỏ HồngNgọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng trênbiển Đông…
4 HĐ 3: Những ích lợi do địa hình
và khoáng sản mang lại cho nước ta:
(9-10’)
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ,
phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập và
yêu cầu các em cùng thảo luận để hoàn
thành phiếu
- GV theo dõi HS làm việc
- GV yêu cầu 2 nhóm HS lên bảng
trình bày kết quả thảo luận, mỗi nhóm
trình bày theo 1 bài tập
- GV theo dõi HS báo cáo và sửa chữa
- HS chia thành các nhóm 4, thảo luận đểhoàn thành phiếu học tập
- 2 nhóm HS lên bảng và trình bày kếtquả thảo luận
Đáp án:
1.a) nông nghiệp (trồng lúa)
Trang 26hoàn thiện câu trả lời của HS
- GV nhận xét kết quả làm việc của
HS, tuyên dương các nhóm làm việc
+Việc khai thác than những năm gần
đây có ảnh hưởng gì đến môi trường
thiên nhiên?
* Liên hệ: Giữ gìn và bảo vệ tài
nguyên biển đảo của quốc gia.
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài và
chuẩn bị bài sau
b) khai thác khoáng sản; công nghiệp
Vẽ mũi tên theo chiều
2 Sử dụng đất phải đi đôi với việc bồi
bổ đất không bị bạc màu, xói mòn, Khai thác và sử dụng khoáng sản phảitiết kiệm, có hiệu quả vì khoáng sảnkhông phải là vô tận
*GDQTE: HS có quyền tự hào về các anh hùng, danh nhân của dân tộc.
*TTHCM: Học tập theo tấm gương yêu nước, bất khuất không lùi bước trước kẻ
thù
II Chuẩn bị
- GV và HS sưu tầm một số sách, bài báo, … nói về các anh hùng, danh nhân củađất nước
III Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ:(3’)