III- Các hoạt động dạy học : Gv giới thiệu ngắn gọn mục đích yêu cầu của bài học Để các em nắm vững hơn các kiến thức vừa ôn tập ở SGK, chúng ta cùng thực hành một số bài tập trong VBT [r]
Trang 1Thứ hai, ngày 23 tháng 08 năm 2010
Tuần : 1
Toán
Tiết : 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I – Mục đích – Yêu cầu :
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4 (a, b)
II - Đồ dùng dạy học
-Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK
(nếu có)
-Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng
-Bảng các hàng của số có 6 chữ số:
Hàng
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 5,
đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số
HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với các số có sáu chữ số
b.Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục,
nghìn, chục nghìn:
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8
- Hát vui
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-Quan sát hình và trả lời câu hỏi
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
SGK và yêu cầu các em nêu mối quan hệ
giũa các hàng liền kề;
+Mấy đơn vị bằng 1 chục ? (1 chục bằng
bao nhiêu đơn vị ?)
+Mấy chục bằng 1 trăm ? (1 trăm bằng
mấy chục ? )
+Mấy trăm bằng 1 nghìn ? (1 nghìn bằng
mấy trăm ?)
+Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn ? (1 chục
nghìn bằng mấy nghìn ? )
+Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn ? (1
trăm nghìn bằng mấy chục nghìn ? )
-Hãy viết số 1 trăm nghìn
-Số 100000 có mấy chữ số, đó là những chữ
số nào ?
c.Giới thiệu số có sáu chữ số :
-GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ
số như phần đồ dùng dạy – học đã nêu
* Giới thiệu số 432516
-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 100000
là một trăm nghìn
-Có mấy trăm nghìn ?
-Có mấy chục nghìn ?
-Có mấy nghìn ?
-Có mấy trăm ?
-Có mấy chục ?
-Có mấy đơn vị ?
-GV gọi HS lên bảng viết số trăm nghìn, số
chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số
đơn vị vào bảng số
* Giới thiệu cách viết số 432 516
-GV: Dựa vào cách viết các số có năm chữ
số, bạn nào có thể viết số có 4 trăm nghìn, 3
+10 đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng 10 đơn vị.)
+10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng
10 chục.)
+10 bằng 1 nghìn (1 nghìn bằng 10 trăm.)
+10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chục nghìn bằng 10 nghìn.)
+10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn
(1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn.) -1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp: 100000
-6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số
0 đứng bên phải số 1
-HS quan sát bảng số
-Có 4 trăm nghìn
-Có 3 chục nghìn
-Có 2 nghìn
-Có 5 trăm
-Có 1 chục
-Có 6 đơn vị
-HS lên bảng viết số theo yêu cầu
-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp (hoặc bảng con):
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị
?
-GV nhận xét đúng / sai và hỏi: Số 432516
có mấy chữ số ?
-Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ
đâu ?
-GV khẳng định: Đó chính là cách viết các
số có 6 chữ số Khi viết các số có 6 chữ số ta
viết lần lượt từ trái sang phải, hay viết từ
hàng cao đến hàng thấp
*Giới thiệu cách đọc số 432 516
-GV: Bạn nào có thể đọc được số 432516 ?
-Nếu HS đọc đúng, GV khẳng định lại cách
đọc đó và cho cả lớp đọc Nếu HS đọc chưa
đúng GV giới thiệu cách đọc: Bốn trăm ba
mươi hai nghìn năm trăm mười sáu
-GV hỏi: Cách đọc số 432516 và số 32516
có gì giống và khác nhau
-GV viết lên bảng các số 12357 và 312357;
81759 và 381759; 32876 và 632876 yêu cầu
HS đọc các số trên
d Luyện lập, thực hành :
Bài 1
-GV gắn các thẻ ghi số vào bảng các hàng
của số có 6 chữ số để biểu diễn số 313214,
số
523453 và yêu cầu HS đọc, viết số này
-GV nhận xét, có thể gắn thêm một vài số
432516
-Số 432516 có 6 chữ số
-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: Ta viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
-1 đến 2 HS đọc, cả lớp theo dõi
-HS đọc lại số 432516
-Khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số 432516 có bốn trăm ba mươi hai nghìn, còn số 32516 chỉ có ba mươi hai nghìn, giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết
-HS đọc từng cặp số
-1 HS lên bảng đọc, viết số HS viết số vào Vở:
a) 313241 b) 523453
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
khác cho HS đọc, viết số Hoặc có thể yêu
cầu HS tự lấy ví dụ, đọc số, viết số và gắn
các thẻ số biểu diễn số
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài (Nếu HS kém
GV có thể hướng dẫn để HS thấy cột thứ
nhất trong bảng là Viết số, các cột từ thứ hai
đến thứ 7 là số trăm nghìn, chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị của số, cột thứ tám
ghi cách đọc số )
-GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số
trong bài cho HS kia viết số
-GV hỏi thêm HS về cấu tạo thập phân của
các số trong bài Ví dụ: Số nào gồm 8 trăm 8
nghìn, 3 chục nghìn, 7 trăm, 5 chục, 3 đơn vị
?
Bài 3
-GV viết các số trong bài tập (hoặc các số
có sáu chữ số khác) lên bảng, sau đó chỉ số
bất kì và gọi HS đọc số
-GV nhận xét
Bài 4
-GV tổ chức thi viết chính tả toán, GV đọc
từng số trong bài (hoặc các số khác ) và yêu
cầu HS viết số theo lời đọc
-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài
sau
-HS tự làm bài vào vở, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau (HS có thể dùng bút chì để làm vào SGK)
-HS nêu: Tám trăm ba mươi hai
nghìn bảy trăm năm mươi ba và lên
bảng viết 832753.
-HS lần lượt đọc số trước lớp, mỗi
HS đọc từ 3 đến 4 số
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở Yêu cầu viết số theo đúng thứ tự GV đọc, hết số này đến số khác
-HS cả lớp
Trang 5Thứ hai, ngày 23 tháng 08 năm 2010
Tuần : 2
KHOA HỌC
I Mục đích yêu cầu:
Giúp HS:
-Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi
chất ở người.
-Hiểu và giải thích được sơ đồ của quá trình trao đổi chất.
-Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp tuần hoàn Bài tiết
trong việc thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường.
II.Đồ dùng dạy – học:
-Hình minh hoạ trang 8 / SGK.
-Phiếu học tập theo nhóm.
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ
1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
2) Con người, thực vật, động vật sống
được là nhờ những gì ?
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Con người, động vật, thực vật sống được
là do có quá trình trao đổi chất với môi
trường Vậy những cơ quan nào thực hiện
quá trình đó và chúng có vai trò như thế
nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả
lời hai câu hỏi này
* Hoạt động 1: Chức năng của các cơ
- Hát vui
-3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
-HS lắng nghe
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
Bài 3
Trang 6quan tham gia quá trình trao đổi chất.
Mục tiêu:
-Kể tên những biểu hiện bên ngoài của
quá trình trao đổi chất và những cơ quan
thực hiện quá trình đó
-Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn
trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên
trong cơ thể
Cách tiến hành:
-GV tổ chức HS hoạt động cả lớp
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
trang
8 / SGK và trả lời câu hỏi
1) Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá
trình trao đổi chất ?
2) Cơ quan đó có chức năng gì trong quá
trình trao đổi chất ?
-Gọi 4 HS lên bảng vừa chỉ vào hình minh
hoạ vừa giới thiệu
-Nhận xét câu trả lời của từng HS
* Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất,
mỗi cơ quan đều có một chức năng Để tìm
hiểu rõ về các cơ quan, các em cùng làm
phiếu bài tập.
* Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao đổi
chất
Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm theo các bước
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6
HS, phát phiếu học tập cho từng nhóm
-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để hoàn
thành phiếu học tập
-Quan sát hình minh hoạ và trả lời
+Hình 1: vẽ cơ quan tiêu hoá Nó có
chức năng trao đổi thức ăn
+Hình 2: vẽ cơ quan hô hấp Nó có
chức năng thực hiện quá trình trao đổi khí
+Hình 3: vẽ cơ quan tuần hoàn Nó có
chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến tất cả các cơ quan của cơ thể
+Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết Nó có
chức năng thải nước tiểu từ cơ thể ra ngoài môi trường
-HS lắng nghe
-HS chia nhóm và nhận phiếu học tập
Trang 7-Sau 3 đến 5 phút gọi HS dán phiếu học
tập lên bảng và đọc Gọi các nhóm khác
nhận xét bổ sung
-Yêu cầu: Hãy nhìn vào phiếu học tập
các em vừa hoàn thành và trả lời các câu
hỏi:
1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào
thực hiện và nó lấy vào và thải ra những
gì ?
2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan
nào thực hiện và nó diễn ra như thế nào ?
3) Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực
hiện và nó diễn ra như thế nào ?
-Nhận xét câu trả lời của HS
* Kết luận: Những biểu hiện của quá
trình trao đổi chất và các cơ quan thực
hiện quá trình đó là:
+Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực
hiện, lấy vào khí ô-xy, thải ra khí
các-bô-níc.
+Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá
thực hiện: lấy vào nước và các thức ăn có
chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể,
thải ra chất cặn bã (phân).
+Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu
và da thực hiện Cơ quan bài tiết nước tiểu:
Thải ra nước tiểu Lớp da bao bọc cơ thể:
Thải ra mồ hôi.
* Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động
giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết trong việc thực hiện quá
trình trao đổi chất
Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp
-Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu học tập
-Đại diện của 2 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Đọc phiếu học tập và trả lời
-Câu trả lời đúng là:
1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan hô hấp thực hiện, cơ quan này lấy khí ôxi và thải ra khí các-bô-níc
2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan tiêu hoá thực hiện, cơ quan này lấy vào nước và các thức ăn sau đó thải
ra phân
3) Quá trình bài tiết do cơ quan bài tiết nước tiểu thực hiện, nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu, mồ hôi
-HS lắng nghe
Trang 8hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô
hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực
hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và
giữa cơ thể với môi trường
Cách tiến hành:
Bước 1: GV tiến hành hoạt động cả
lớp
-Dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và
gọi HS đọc phần “thực hành”
-Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ cho
trước vào chỗ chấm gọi 1 HS lên bảng gắn
các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm
trong sơ đồ
-Gọi HS nhận xét bài của bạn
-Kết luận về đáp án đúng
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực
hiện tốt
Bước 2: GV hướng dẫn HS làm việc
theo cặp với yêu cầu:
-Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi: Nêu
vai trò của từng cơ quan trong quá trình
trao đổi chất
-Gọi 2 đến 3 cặp lên thực hiện hỏi và trả
lời trước lớp Gọi các HS khác bổ sung
nếu bạn nói sai hoặc thiếu
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực
-2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang 7 / SGK
-Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lên bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm cho phù hợp
-1 HS nhận xét
-2 HS tiến hành thảo luận theo hình thức 1 HS hỏi 1 HS trả lời và ngược lại
Ví dụ:
+HS 1:Cơ quan tiêu hoá có vai trò gì ? +HS 2: Cơ quan tiêu hoá lấy thức ăn, nước uống từ môi trường để tạo ra các chất dinh dưỡng và thải ra phân
+HS 2: Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ
gì ? +HS 1: Cơ quan hô hấp lấy không khí để tạo ra ôxi và thải ra khí các-bô-níc
+HS 1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì
? +HS 2: Cơ quan tuần hoàn nhận chất dinh dưỡng và ô-xy đưa đến tất cả các
cơ quan của cơ thể và thải khí các-bô-níc vào cơ quan hô hấp
Trang 9hiện tốt.
* Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ
thể đều tham gia vào quá trình trao đổi
chất Mỗi cơ quan có một nhiệm vụ riêng
nhưng chúng đều phối hợp với nhau để
thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể và
môi trường Đặc biệt cơ quan tuần hoàn có
nhiệm vụ rất quan trọng là lấy ô-xy và các
chất dinh dưỡng đưa đến tất cả các cơ
quan của cơ thể, tạo năng lượng cho mọi
hoạt động sống và đồng thời thải
các-bô-níc và các chất thải qua cơ quan hô hấp và
bài tiết.
4.Củng cố- dặn dò:
-Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong
các cơ quan tham gia vào quá trình trao
đổi chất ngừng hoạt động ?
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS,
nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài
-Dặn HS về nhà học phần Bạn cần biết
và vẽ sơ đồ ở trang 7 / SGK
+HS 2: Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì
? +HS 1: Cơ quan bài tiết thải ra nước tiểu và mồ hôi
-HS lắng nghe
- Khi một cơ quan ngừng hoạt động thì quá trình trao đổi chất sẽ không diễn ra và con người sẽ không lấy được thức ăn, nước uống, không khí, khi đó con người sẽ chết
Thứ hai, ngày 23 tháng 08 năm 2010
Tuần : 2
ÔN LUYỆN TOÁN
Tiết : 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I – Mục đích – Yêu cầu :
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4 (a, b)
II- Đồ dùng dạy học :
Trang 10- VBT tập 1
III- Các hoạt động dạy học :
Gv giới thiệu ngắn gọn mục đích yêu cầu của bài học ( Để các em nắm vững hơn
các kiến thức vừa ôn tập ở SGK, chúng ta cùng thực hành một số bài tập trong
VBT này nhằm khắc sâu hơn và làm được các bài tập mà lớp Ba các em đã làm )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Thứ tư, ngày 25 tháng 08 năm 2010
Tuần 2
TOÁN
Tiết : 7 LUYỆN TẬP
I – Mục đích – Yêu cầu :
- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a, b, c), Bài 4(a, b).
II- Đồ dùng dạy học :
- SGK - Đồ dùng học tập
III- Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 6, đồng thời kiểm tra Vở về nhà của
một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ
luyện tập về đọc viết, thứ tự các số có sáu
chữ số
b.Hướng dẫn luyện tập:
- Hát vui
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-HS làm bài theo yêu cầu
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1
-GV kẻ sẵn nội dung bài tập này lên
bảng và yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng,
các HS khác dùng bút chì làm bài vào
SGK
Bài 2
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau lần
lượt đọc các số trong bài cho nhau nghe,
sau đó gọi 4 HS đọc trước lớp
-GV yêu cầu HS làm bài phần b
-GV có thể hỏi thêm về các chữ số ở các
hàng khác Ví dụ:
+Chữ số hàng đơn vị của số 65243 là chữ
số nào ?
+Chữ số 7 ở số 762543 thuộc hàng nào ? …
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự viết số vào Vở
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
-GV yêu cầu HS tự điền số vào các dãy
số, sau đó cho HS đọc từng dãy số trước
lớp
-GV cho HS nhận xét về các đặc điểm
của các dãy số trong bài
4.Củng cố- Dặn dò:
-Thực hiện đọc các số: 2453, 65243,
762543, 53620
-4 HS lần lượt trả lời trước lớp:
Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng chục,
65243 thuộc hàng nghìn, ở số 762543 thuộc hàng trăm, ở số 53620 thuộc hàng chục nghìn
+Là chữ số 3
+Thuộc hàng trăm nghìn
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào Vở, Sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
-HS làm bài và nhận xét:
a) Dãy các số tròn trăm nghìn
b) Dãy các số tròn chục nghìn
c) Dãy các số tròn trăm
d) Dãy các số tròn chục
e) Dãy các số tự nhiên liên tiếp