§å dïng d¹y häc: - Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc - Bản đồ Việt Nam - Bảng phụ ghi sẵn nội dung luyện đọc - Bảng phụ chép sẵn bài thơ để học thuộc lòng III.. Hoạt động dạy và học: Hoạt đ[r]
Trang 1Tuần 14
Ngày soạn: 17/11/2012
Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012
Tập đọc – kể chuỵên
(Theo Tụ Hoài )
I Mục tiêu:
A/ Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ: Liên lạc, lững thững, suối, huýt sáo, tráo trưng, nắng sớm,
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật (Ông Ké, Kim Đồng, bọn lính, )
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: Ông Ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong manh
- Hiểu được nội dung chuyện: Kim Đồng là liên lạc rất nhanh trí dũng cảm khi làm nhiệm
vụ dẫn đường và bảo vệ cách mạng là tấm gương tiêu biểu cỉa thiếu niên kháng chiến chống Pháp
B/ Kể chuyện:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại nội dung câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc
- Bản đồ để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
III Hoạt động dạy và học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài và TLCH nội dung bài “
Cửa Tùng”
- Nhận xét cho điểm
1 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV Giới thiệu chủ điểm
- GV theo tranh minh hoạ chủ điểm và nêu:
Tranh vẽ 1 chiến sĩ liên lạc đang đưa cán bộ
đi làm nhiệm vụ Người liên lạc chính là anh
Kim Đồng Anh là một người liên lạc thông
minh, dũng cảm, nhanh nhẹn, có nhiều đóng
góp cho cách mạng Năm 1943 trên đường đi
- 3 học sinh đọc và trả lời các câu hỏi của GV
“ Ca ngợi vẻ đẹp của cửa Tùng, một cửa biển
ở miền Trung nước ta”
- HS quan sát tranh và nghe GV giới thiệu
Trang 2liên lạc anh bị trúng đạn và hi sinh Bài tập
đọc hôm nay giúp ta thấy được sự thông minh
nhanh trí dũng cảm của người anh hùng nhỏ
tuổi này
- Ghi bài lên bảng
b) Luyện đọc:
* GV đọc diễn cảm toàn bài:
+ Đoạn 1: Giọng kể chậm rãi
+ Đoạn 2: Giọng hồi hộp
+ Đoạn 3:Bọn lính: Hống hách
Kim Đồng: Tự nhiên, bình tĩnh
+ Đoạn 4: Giọng vui, phấn khởi
- Cho HS quan sát tranh truyện
- Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu
chuyện: ở Cao Bằng, năm 1941, các cán bộ
cách mạng phải hoạt động bí mật( chỉ trên
bản đồ vị trí Cao Bằng)
- GV ghi từ Kim Đồng lên bảng
-> HS nói về anh Kim Đồng
* Luyện đọc và giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Gọi HS đọc tiếp nối từng câu lần 1
- GV sửa đọc cho đúng
- GV ghi tiếng khó lên bảng: áo Nùng, huýt
sáo, lũ lính, tráo trưng, nắng sớm
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
- GV khen chê
* Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
- Gọi HS chia đoạn
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Ngoài nhân vật Kim Đồng còn nhân vật nào
nữa?
- Em hiểu ông Ké là nhân vật như thế nào?
- Ông Ké mặc áo gì?
- Lời của ông Ké đọc như thế nào?
* Gọi HS đọc đoạn 2:
- Qua cầu Kim Đồng và ông Ké gặp ai?
- Em hiểu Tây đồn là như thế nào?
- Giọng đọc như thế nào? hướng dẫn đọc câu
khó
* Gọi HS đọc đoạn 3
- HS nêu nhân vật, cách đọc lời nhân vật
- Kim Đồng trả lời bọn lính như thế nào?
- Em hiểu thầy mo là gì?
- HS nhắc lạ tên bài
- HS nghe và nhẩm theo GV
- HS thực hiện theo GV
- Kim đồng là đội viên Thiếu niên Tiền phong
đầu tiên ở nước ta Anh làm nhiệm vụ liên lạc, dẫn đường và canh gác cho cán bộ
- HS đọc tiếp nối câu lần 1
- HS đọc thầm- HS đọc cá nhân đồng thanh
- HS đọc tiếp nối câu lần 2
- HS chia đoạn theo SGK
- HS đọc đoạn 1
- HS nêu:
+ Ông Ké: Người đàn ông cao tuổi (cách gọi
của 1 vài dân tộc thiểu số phía Bắc) Nùng: Dân tộc sống ở Việt Bắc
- Lời ông Ké thân mật vui vẻ
* HS đọc đoạn 2
- Gặp Tây đồn
+ Tây đồn: Tên quan Pháp chỉ huy đồn -> Hồi hộp vì gặp giặc
* HS đọc đoạn 3
- HS nêu 2 nhân vật: Bọn lính, Kim Đồng -> Đi đón thấy mo
-> Thầy mo : thầy cúng ở miền núi
Trang 3* Gọi HS đọc đoạn 4
- Giải thích thong manh?
- Đọc đoạn này như thế nào?
* Luyện đọc bài trong nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Tổ đồng thanh
- Yêu cầu lớp đồng thanh
3/Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc lại cả bài
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
+ Tìm những câu văn miêu tả hình dáng cán
bộ?
+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
- Gọi HS đọc đoạn 2, 3
+ Chuyện gì xẩy ra khi 2 bác cháu đi qua suối?
+ Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra cán bộ?
+ Tìm lên những chi tiết nói lên sự nhanh
nhẹn dũng cảm của Kim Đồng?
+ Hãy nêu phẩm chất tốt của anh Kim Đồng?
d ) Luyện đọc lại bài:
* GV đọc diễn cảm đoạn 3
* Yêu cầu HS đọc đoạn 3 phân vai
- Hướng dẫn HS phân biệt lời người dẫn
chuyện, bọn giặc, Kim Đồng
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ:
- Dựa theo 4 tranh minh hoạ 4 đoạn chuyện,
HS kể lại toàn bộ câu chuyện
2 Hướng dẫn kể chuyện theo tranh
- Gọi HS kể
- GV nhận xét nhắc: Có thể kể theo 3 cách
- Hãy kể lại nội dung tranh 2
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3 và hỏi: Tây
đồn hỏi Kim Đồng điều gì? Anh trả lời chúng
ra sao?
*HS đọc đoạn 4
+ Thong manh: Mắt bị mù hoặc nhìn không
rõ nhưng trông bề ngoài vẫn nhìn như bình thường
-> Đọc diễu cợt sau đó chuyển sang giọng vai
- HS đọc bài nhóm 4, mỗi HS đọc 1 đoạn
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối + Tổ 1: Đoạn 1; Tổ 2: Đoạn 2; Tổ 3: Đoạn 3 + 4
- Lớp đồng thanh đoạn 4
- 1 HS đọc bài lớp theo dõi
- 1 HS đọc trước lớp đoạn 1, lớp đọc thầm -> Bảo vệ và đưa cán bộ đến một địa điểm mới
-> Cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc, mặc áo Nùng lợt cả 2 cổ tay, trông Bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa -> Vì đây là dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả người Nùng bác cán bộ sẽ hoà đồng với mọi người, địch tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ
- HS đọc đoạn 2, 3 , lớp đọc thầm -> Hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần -> Chúng kêu ầm lên
-> Khi gặp địch Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo
ra hiệu cho cán bộ Khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang ốm, rồi thân mật giục cán bộ đi nhanh vì nhà còn rất xa
-> Kim Đồng là người nhanh trí, dũng cảm, yêu nước
* HS đọc đoạn 3 phân vai
- Thi đọc đoạn 3
- 1 HS đọc cả bài
- HS nêu nhiệm vụ
- HS quan sát 4 tranh minh hoạ
- 1 HS khá kể mẫu lại đoạn 1( 1 HS kể) lớp theo dõi, nhận xét
- Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu? Anh trả lời chúng là đi tìm thầy mo
Trang 4+ Kết thúc câu chuyện như thế nào?
3 Kể theo nhóm:
- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu HS kể
theo nhóm
4 Kể trước lớp
- Cho HS thi kể trước lớp
- Tuyên dương HS kể tốt
5 Củng cố dặn dò:
- Phát biểu cảm nghĩ của con về anh Kim
Đồng
- Cho HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị bài
sau
-> Kim Đồng đưa cán bộ đi an toàn
- Mỗi nhóm 4 HS kể, theo dõi và nhận xét cho nhau
- 2 nhóm HS kể trước lớp, lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm kể hay nhất
- 2, 3 HS trả lời
Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy:
-
-Toán
I Mục tiêu:
- Củng cố về đơn vị đo KL gam và kg Biết đọc KQ khi cân một vật và giải toán với các
số đo khối lượng
- Rèn KN tính và giải toán
- GD HS chăm học toán
II Đồ dùng dạy - học:
GV : 1 cân đĩa và 1 cân đồng hồ.
HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra:
- Đọc số cân nặng của một số vật
- KT VBT của HS
- Cho 1 em lên bảng làm bài tập 2
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a GTB
- GV giới thiệu bài ngắn gọn và ghi đề bài lên
bảng
b Luyện tập ( SGK- T67)
Bài 1
- Nêu yêu cầu BT
- Nêu cách so sánh?
- HS đọc
- HS thực hiện và nhận xét cho nhau
- HS nhắc lại tên bài
- Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm chấm
- Ta so sánh như so sánh số tự nhiên
>, <, =
Trang 5- Chấm bài, nhận xét.
Bài 2 : Giải toán có văn
- Đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Chấm bài, nhận xét
- Gọi Hs nêu câu lời giải khác
Bài 3:
- (Tương tự bài 2 cho HS thảo luận và làm bài)
- BT cho biết gì?
- BT hỏi gì?
+ Lưu ý : Đổi về cùng đơn vị đo KL là gam
- Chấm bài, chữa bài
- Khi làm bài dạng bài toán về 2 phép tính ta
cần làm như thế nào?
Bài 4:
- HS thực hành cân các đồ dùng HT
- GV cho HS nhắc lại cách cân và thực hành
- GV chốt lại nội dung bài
4 Củng cố:
- Hôm nay học bài gì?
- Trò chơi điền nhanh số vào chỗ chấm
+ Điền số: 1kg = g
1000g = kg
- GV nhận xét, cho điểm chốt lại nội dung bài
+ Dặn dò: Ôn lại bài và CB bài mới
- HS làm phiếu HT 744g > 47g 345g < 3 55g 987g > 897g
- 1, 2 HS đọc bài toán
- HS nêu
- Bài toán giải bằng hai phép tính
- HS làm vở- 1 HS chữa bài
Bài giải
Số gam kẹo mẹ Hà đã mua là:
130 x 4 = 520( g)
Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
175 + 520 = 695( g) Đáp số : 695g
- Làm phiếu HT
Bài giải
Đổi: 1kg = 1000g Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam
đường là:
1000- 400 = 600( g)
Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:
600 : 3 = 200( g) Đáp số: 200 gam.
- HS nghe và rút kinh nghiệm
- Hs nêu
- HS thực hành cân
- Kiểm tra chéo số đo KL khi cân
- HS nêu theo ý hiểu và nhận xét cho nhau
Ngày soạn: 17/11/2012
Ngày giảng: Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2012
Trang 6TiÕt 67 : B¶ng chia 9
I Mục tiêu :
Giúp HS: - Lập bảng chia 9 đựa vào bảng nhân 9
- Thực hành chia cho 9 ( chia trong bảng )
- Áp dụng bảng chia 9 để giải bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng nhân 9
- KT VBT cña HS
- Cho HS lªn lµm bµi tËp 2 vµ bµi 3 trong
VBT
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu giờ học, ghi đầu bài
b Lập bảng chia 9
- Gắn lên bảng một tấm bìa có 9 chấm tròn
và hỏi: Lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn
Vậy 9 lấy 1 lần được mấy?
- Hãy nêu PT tương ứng?
- Trên tất cả tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi
có bao nhiêu tấm bìa? Hãy nêu PT?
- Vậy 9 : 9 được mấy?
- Y/c HS đọc PT
- Nhận xét gì về 2 PT
- Như vậy ta dựa vào các phép tính trong
bảng nhân 9 để viết ra các PT chia 9
- Y/c 3 HS đọc lại bảng nhân 9
- Y/c 1 HS đọc lại các PT vừa lập
- Y/c HS nhận xét SBC, SC, thương của
phép tính này?
- Đây là bảng chia 9
9: 9 = 1
18: 9 = 2
27: 9 = 3
36 : 9 = 4 45: 9 = 5
54 : 9 = 6
63 : 9 = 7
72 : 9 = 8 63: 9 = 9
90 : 9 = 10
- Y/c HS nêu nx lần lượt các thành phần
SBC, SC, thương
- Vài học sinh nối tiếp đọc bảng nhân 9
- 2 HS lªn b¶ng lµm bµi, líp nhËn xÐt
- HS lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- 9 lấy 1 lần bằng 9
9 x 1 = 9
- 9 : 9 = 1 ( tấm bìa )
- 9 : 9 = 1
- HS đọc:
9 x 1 = 9 9 : 9 = 1
- 9 : 9 = 1 là PT ngược lại của 9 x 1 = 9
- Lấy tích chia cho thừa số là 9 thì được thừa số kia
- HS đựa vào bảng nhân 9 để lập các PT chia 9 tiếp theo
- HS nối tiếp nêu các PT chia 9
- 1 HS đọc
- HS nêu
- HS thùc hiÖn theo Y.C cña GV
Trang 7- Cho HS đọc thuộc lũng bảng chia ĐT
( CN - Tổ - cả lớp ) - GV xoá dần bảng chia
- CN thi nhau đọc thuộc bảng chia
- GV nhận xét, cho điểm
c Luyện tập( SGK- T68)
Bài 1: Tính nhẩm:
- Bài tập Y/c gỡ?
- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài
- Theo dừi HS làm bài
- Gọi HS báo cáo kết quả
- GV nhận xột
Bài 2( 68):
- Y/c HS tự làm bài
- Khi đó biết 9 x 5 = 45 cú thể ghi ngay
kết quả của phộp tớnh 45 : 9 và 45 : 5
được khụng? Vỡ sao?
- Y/c HS giải thớch tương tự với cỏc PT
cũn lại
- GV KL về mối quan hệ giữa phộp nhõn
và phộp chia
Bài 3( 68 ):
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toỏn cho biết gỡ? hỏi gỡ?
- Y/c HS thảo luận và giải bài toỏn
Túm tắt
9 tỳi: 45 kg
1 tỳi :… kg?
- GV nhận xột ghi điểm
- Cho HS nờu cỏch nờu lời giải khỏc
Bài 4( 68 ):
- Y/c HS tự làm bài
- GV theo dừi HS làm bài, kốm HS yếu
Túm tắt
9kg : 1 tỳi
45kg : tỳi?
- 4-5 em đọc thuộc lòng
- Tớnh nhẩm.
- HS làm vào vở, sau đú nối tiếp nhau nờu kết quả phộp tớnh
18: 9 = 2 27: 9 = 3 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 45: 9 = 5 72: 9 = 8 36 : 9 = 4 63: 9 = 9 9: 9 = 1 90 : 9 = 10 81 : 9 = 9 72 : 9 = 8
- HS thực hiện HS nhận xột
- HS làm bài vào vở, 4 HS lờn bảng làm
9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63: 9 = 7 72 : 9 = 8
45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9 72 : 8 = 9
- HS nhận xột
- Khi đó biết 9 x 5 = 45 ta cú thể ghi ngay kết quả
45 : 9 = 5; 45 : 5 = 9, vỡ lấy tớch chia cho thừa số này thỡ được thừa số kia
- 2 HS đọc đề bài
- Cú 45 kg gạo được chia đều cho 9 tỳi
- Hỏi mỗi tỳi cú bao nhiờu kg gạo?
- HS làm bài vào vở, 1 HS lờn bảng TT, 1 HS giải
Bài giải
Mỗi tỳi cú số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg ) Đỏp số : 5 kg gạo
- HS nhận xột
- 2 HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS TT, 1 HS giải trờn bảng lớp
Bài giải.
Cú số tỳi gạo là:
45 : 9 = 5 (tỳi)
Trang 8- Vỡ sao phộp tớnh giải của 2 bài giống
nhau mà danh số của PT lại khỏc nhau?
Kl: Như vậy phộp tớnh giống nhau
nhưng ý nghĩa PT lại khỏc nhau nờn
danh số khỏc nhau.
4 Củng cố, dặn dũ:
- Gọi Hs nờu lại nội dung bài học
- GV chốt lại nội dung bài
- Về nhà đọc thuộc bảng chia 9 ( đọc
xuụi, ngược) chuẩn bị bài sau
- GV nhận xột tiết học
Đỏp số : 5 tỳi
- HS nhận xột
- Vỡ bài trờn cú 45 kg chia cho kg của 1 tỳi thỡ sẽ
ra số tỳi là 5
- HS nhắc lại
- HS thực hiện đọc lại bảng chia 9
Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy:
-
Chính tả ( nghe viết )
Tiết 27: Người liên lạc nhỏ
I Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác đoạn từ Sáng hôm ấy lững thững đằng sau, trong bài Người liên lạc nhỏ
- Làm đúng các bài tập chính tả Phân biệt ay/ây, l/n hoặc iê/i
- GD HS yêu thích môn học và có ý thức viết bài đúng chính tả
II Đồ dùng dạy - học:
Viết sẵn các bài tập chính tả lên bảng
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gv đọc 1 số từ khó, yêu cầu 2 hs lên bảng
viết, lớp viết nháp
- Gv nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học, ghi đầu bài
b Hướng dẫn chính tả:
* Trao đổi về nội dung:
- Gv đọc đoạn văn 1 lượt
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
* Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- 2 hs lên bảng viết, lớp viết bảng con + huýt sáo, suýt ngã.
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- 1 hs đọc lại- lớp đọc thầm
- Có 3 nhân vật: anh Đức Thanh, Kim Đồng,
ông Ké.
- Đoạn văn có 6 câu
Trang 9- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
- Lời của nhân vật phải viết như thế nào?
- Những dấu câu nào được sử dụng?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Gv đọc 1 số từ khó yêu cầu hs viết
- Gv nhận xét
* Viết chính tả:
- Gv đọc chậm từng cụm từ 3 lần
* Đọc soát lỗi:
- Đọc chậm, dừng lại ở từ khó đọc phân tích
* Chấm bài :
- Chấm 5-7 bài.Nhận xét cụ thể ưu nhwocj
điể của các bài
c Hướng dẫn bài tập:
Bài 2:
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gv nhận xét ghi điểm
Bài ( 3): Điền vào chỗ trống
a) l hay n?
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi HS lên bảng thi làm nhanh
- GV chữa bài ghi điểm
- Gọi Hs đọc lại đoạn văn trên
- GV chốt lại nội dung đoạn văn
=> KL chung
- (Phần b) i hay iê?
HD về nhà làm)
4 Củng cố dặn dò:
- Hôm nay học những nội dung nào?
- Gv lưu ý học sinh phân biệt kĩ vần ay và ây
- GV chốt lại nội dung bài
- Về nhà luyện viết và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Tên riêng phải viết hoa: Đức Thanh, Kim
Đồng, Nùng, Hà Quảng Các chữ đầu câu cũng phải viết hoa.
- Lời nhân vật viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng gạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu 2 chấm, dấu phẩy, chấm than
- 2 hs lên bảng viết, lớp viết bảng con
+ chờ sẵn, lên đường, gậy trúc, lững thững.
- Hs nhận xét
- Hs ngồi ngay ngắn, lắng tai nghe viết
- Đổi vở soát lỗi, chữa lỗi ở cuối bài
- 5-7 hs nộp bài Nghe rút kinh nghiệm
*1 hs đọc yêu cầu
- 2 hs lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
+ cây sậy, chày giã gạo.
+ dạy học, ngủ dậy.
+ số bảy, đòn bẩy.
- Hs nhận xét
* 1 hs đọc yêu cầu
- Lớp làm vào vở
- HS thực hiện
a trưa nay, nằm, nấu cơm, nát, mọi lần.
b tìm nước, dìm chết, chim, gáy, liền, thoát
hiểm.
- Hs nghe và nêu theo ý hiểu
- HS nghe và ghi nhớ
Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy:
-
Trang 10-Tự nhiên xã hội
I Mục tiờu:
- Giúp học sinh :
+ Biết về các cơ quan hành chính, các địa điểm, địa danh của tỉnh nơi mình sống, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan
+ Kể tên, địa điểm các cơ quan hành chính văn hoá, giáo dục, y tế nơi mà mình đang sống + Gắn bó, yêu mến, giữ gìn bảo vệ cảnh quan cuộc sống quanh mình
II Các kĩ năng cơ bản càn giáo dục trong bài:
- Kĩ năng tìm kiém và xủ lí thông tin: Quan sát và tìm kiếm thông tin về nơi mình đang sống
- Sưu tầm tổng hợp, sắp xếp các thông tin về nơi mình đang sống
III Đồ dựng dạy học:
- Hình vẽ sgk phóng to
- Tranh, ảnh chụp toàn cảnh tỉnh, những địa danh nổi tiếng của mình
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Giờ giải lao em nên cơi trò chơi nào?
Nhận xét đánh giá
2 Bài mới
- Giới thiệu bài và ghi bài lên bảng
a) Hướng dẫn chơi trò chơi: người đi
đường
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
- Giáo viên giao nhiệm vụ : quan sát hình1
sgk và các tranh đã chuẩn bị
- Chuẩn bị 4 phiếu bắt thăm
- Yêu cầu học sinh chơi
- Kết luận: ở mỗi tỉnh,thành phố đều có
nhiều cơ quan công sở,đó là các cơ quan
nhà nước như: UBND, HDDND, công an,
các cơ quan y tế, GD, trường học, nơi vui
chơi giải trí
- Nêu các cơ quan công sở trong sách giáo khoa?
2học sinh nêu: nhảy dây, chơi chuyền, đọc truyện, ô ăn quan
- Nhắc lại tên bài, ghi bài vào vở
- Chia thành 4 nhóm,nhận yêu cầu giáo viên giao
- Ghi lại các cơ quan công sở, địa danh co trong tranh, cho các em gắp thăm tình huống Các tình huống như sau, học sinh nêu trong nhóm:
+ Tôi bắt được một tên ăn trộm và muốn biét
đường tới sở công an, hãy chỉ giúp tôi + Tôi rất vội đi học mà phải đưa em đến nhà trẻ,
từ nhà tới đó đi đường nào chỉ giúp
+ Tôi chỉ có một giờ để đi mượn sách, chỉ cho tôi đường tới hiệu sách
+ Tôi phải đi thăm người ốm ở bênh viện làm ơn chỉ giúp tôi đường tới đó
- Nhóm đặt câu hỏi, nhóm khác trả lời (dựa vào tranh) nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- Nghe và ghi nhớ
- Học sinh nêu: trường học, bệnh viện, UBND