1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giáo án lớp 5 TUẦN 10

41 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 125,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét đánh giá HS.. - Dăn dò HS về nhà hoàn thành bài tập VBT, chuẩn bị bài sau. với dấu phẩy của các số hạng. Kĩ năng: Xác định được tính cách của từng nhân vật trong vở kịch L[r]

Trang 1

TUẦN 10

Ngày soạn: 9/11/2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2018

Toán Tiết 46: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

Giúp HS củng cố về:

1 Kiến thức: Chuyển các phân số thập phân thành số thập phân : đọc, viết số thậpphân So sánh số đo độ dài Chuyển đổi số đo độ dài, số đo diện tích thành số đo cóđơn vị cho trước Giải bài toán liên quan đến “rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”

2 Kĩ năng: Đọc, viết số thập phân Chuyển đổi đơn vị đo độ dài, diện tích Giải toán

có lời văn và trình bày bài giải

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài luyện tập: Tự giác làm bài, làm bài nhanh,chính xác

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ HS làm bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Bài tập có mấy yêu cầu?

- Yêu cầu HS tự làm bài

124 tạ < 12,5 tấn 0,5 tấn > 302 tấn

452 g < 3,9kg 0,34 tấn = 340kg

a)

125 12,5

10  (mười hai phẩy năm)

82 0,82

100  (Không phảy tám mươi hai)

Trang 2

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm

số đó không thay đổi

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Thực hiện so sánh

A 9,32

- Nhận xét

Trang 3

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Biết giá tiền của một bộ quần áo

không đổi, khi ta gấp số bộ quần áo

lên một số lần thì số tiền phải trả sẽ

thay đổi như thế nào?

+ Có thể dùng những cách nào để

giải bài toán này ?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài theo 2

cách trên

+ Nêu rõ đâu là bước “rút về đơn

vị”, đâu là bước “tìm tỉ số” trong

VBT và chuẩn bị bài mới

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

Tóm tắt:

Mua 36 bộ quần áo trả : 1 980 000 đồngMua 18 bộ quần áo trả : đồng?+ Biết giá tiền của một bộ quần áokhông đổi, khi ta gấp số bộ quần áo lênmột số lần thì số tiền phải trả sẽ gấp lênbấy nhiêu lần

+ Có thể dùng 2 cách để giải bài toán

Cách 1 : Rút về đơn vị

Cách 2 : Tìm tỉ số.

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

+ Bước tìm số lần 36 hộp gấp 12 hộp làbước “ tìm tỉ số”

+ Năm phần nghìn nên chữ số 5 đứng ởhàng phần nghìn, hàng phần mười vàphần trăm không có thêm các chữ số 0

-Tập đọc Tiết 19: ÔN TẬP (tiết 1)

I MỤC TIÊU

Trang 4

1 Kiến thức: Kiểm tra các bài tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc

- hiểu (trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc)

Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học trong 9tuần đầu của sách Tiếng Việt 5, tập một( phát âm rõ, tốc độ tối đa 120 chữ / phút; biếtngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ ; đọc diễn cảm thể hiện được nội dungvăn bản nghệ thuật)

2 Kĩ năng: Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong ba chủ điểm Việt Nam

-Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu hòa bình, yêu thiên nhiên

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm kiếm và xử lí thông tin (kĩ năng lập bảng thống kê)

- Hợp tác (kĩ năng hợp tác tìm kiếm thông tin để hoàn thành bảng thống kê)

- Thể hiện sự tự tin (thuyết trình kết quả tự tin)

III CHUẨN BỊ

GV: Phiếu bốc thăm bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 9

Bảng phụ

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’.

2 Kiểm tra tập đọc : 20’

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Yêu cầu HS đọc bài bốc thăm được

và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc

- Nhận xét trực tiếp từng HS nhưng

không nhận xét câu trả lời đúng, sai mà

đến cuối tiết mới đưa đáp án

3 Hướng dẫn làm bài tập:15’

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập và trả

lời các câu hỏi

+ Em đã được học những chủ điểm

nào?

+ Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả

của bài thơ ấy?

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5HS) về chỗ chuẩn bị, khoảng 5 phútkhi có 1 HS kiểm tra xong thì gọi 1

HS khác tiếp tục lên bốc thăm bàiđọc

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc

- HS mở mục lục đọc và trả lời:

+ Các chủ điểm : Việt Nam - Tổquốc em, Cánh chim hoà bình, Conngười với thiên nhiên

+ Sắc màu em yêu (Phạm Đình Ân)Bài ca về trái đất ( Định Hải)

Trang 5

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Gọi HS làm ra giấy dán bài lên bảng

đọc bảng GV cùng HS cả lớp nhận xét

từng bài, sửa chữa

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

Ê-mi-li, con (Tô Hoài)Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà(Quang Huy)

Trước cổng trời (Nguyễn Đình ánh)

- 2 HS làm vào bảng phụ HS cả lớplàm bài vào vở

- 1 HS báo cáo kết quả làm việc HS

cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

- HS theo dõi và tự chữa bài

Em yêu tất cả những sắc màu gắnvới cảnh vật, con người trên đấtnước Việt Nam

Cánh chim

hoà bình

Bài ca vềtrái đất

Đình Hải Trái đất thật đẹp chúng ta cần giữ

gìn cho trái đất bình yên, không cóchiến tranh

Ê- mi- con

li-Tố Hữu Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trước bộ

quốc phòng Mi phản đối cuộc chiếntranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam

Con người

với thiên

nhiên

Tiếng đànba-la-lai- catrên sôngĐà

Quang Huy Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô

gái Nga chơi đàn trên công trườngthuỷ điện sông đà vào một đêmtrăng đẹp

Trước cổngtrời

NguyễnĐình Ánh

Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của “Cổngtrời” ở vùng núi nước ta

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS nêu được:

Trang 6

1 Kiến thức: Ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ ChíMinh đã đọc bản tuyên ngôn Độc Lập.

2 Kĩ năng: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủCộng hoà Ngày 2- 9 trở thành ngày Quốc Khánh của dân tộc ta

3 Thái độ: HS có ý thức kỉ niệm ngày Quốc Khánh của dân tộc ta

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- HS đọc SGK và dùng tranh minh hoạ

của SGK để miêu tả quang cảnh của

Hà Nội vào ngày 2-9- 1945

- Tổ chức cho HS thi tả quang cảnh

Chúng ta đã giành được độc lập dântộc, dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ, áchthống trị của thực dân, phong kiến

- HS làm việc theo cặp Lần lượttừng em miêu tả cho bạn bên cạnhnghe và sửa chữa cho bạn

- 3 HS lên bảng thi tả, có thể dùngtranh ảnh minh hoạ, dùng lời củamình, hoặc đọc các bài thơ có tảquang cảnh ngày 2-9-1945 mà mìnhbiết

- Cả lớp bình chọn bạn tả hay, hấpdẫn nhất

Trang 7

- Đồng bào Hà Nội không kể già trẻ,

gái trai, mọi người đều xuống đường

hướng về Ba Đình chờ buổi lễ (muôn

triệu trái tim chờ, chim cũng nín)

- Đội danh dự đứng nghiêm trang

quanh lễ đài mới dựng

HĐ 2: Diễn biến buổi lễ tuyên bố độc

lập:14’

- Tổ chức cho HS xem video về ngày

2/9/1945 Bác đọc bản tuyên ngôn độc

lập

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

cùng đọc SGK và trả lời câu hỏi :

+ Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân tộc

ta đã diễn ra như thế nào ?

- Tổ chức cho HS trình bày diễn biến

của buổi lễ tuyên bố độc lập trước lớp

+ Khi đang đọc bản Tuyên ngôn Độc

lập Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã

dừng lại để làm gì ?

+ Theo em, việc Bác dừng lại và hỏi

nhân dân “ Tôi nói đồng bào có nghe rõ

không” cho thấy tình cảm của Người

đối với nhân dân như thế nào ?

- GV kết luận những nét chính về diễn

biến của lễ tuyên bố độc lập

- 2 HS đọc 2 đoạn trích của Tuyên

- HS xem video

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm

4 HS cùng đọc SGK và thảo luận đểxây dựng diễn biến của buổi lễ.+ Buổi lễ bắt đầu vào đúng 14 giờ

Các sự việc diễn ra trong buổi lễ:

- Bác Hồ và các vị trong Chính phủlâm thời bước lên lễ đài chào nhândân

- Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập

- Các thành viên trong Chính phủlâm thời ra mắt và tuyên thệ trướcđồng bào quốc dân

Buổi lễ kết thúc nhưng giọng nóiBác Hồ và những lời khẳng địnhtrong bản Tuyên ngôn Độc lập cònvang mãi trong muôn người dân ViệtNam

- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trìnhbày diễn biến trước lớp, HS cả lớpcùng nhận xét và bổ sung ý kiến.+ Bác dừng lại để hỏi: “ Tôi nói,đồng bào nghe rõ không?”

+ Bác giản dị, vô cùng kính trọngnhân dân Vì lo lắng cho nhân dânkhông nghe rõ nội dung bản Tuyênngôn

- 2 HS lần lượt đọc trước lớp

Trang 8

ngôn Độc lập trong SGK.

+ Hãy trao đổi với bạn bên cạnh và cho

biết nội dung chính của hai đoạn trích

bản Tuyên ngôn Độc Lập

- Gọi HS phát biểu trước lớp

GV: Bản Tuyên ngôn Độc Lập mà Bác

Hồ đọc ngày 2- 9- 1945 đã khẳng định

quyền độc lập tự do thiêng liêng của

dân tộc Việt Nam, đồng thời cũng

khẳng định dân tộc Việt Nam sẽ quyết

tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy

HĐ 3: Ý nghĩa của sự kiện lịch sử

ngày 2-9-1945: 7’

- Thảo luận tìm hiểu ý nghĩa sự kiện

lịch sử 2-9-1945

+ Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã khẳng

định điều gì về nền độc lập của dân tộc

Việt Nam, đã chấm rứt sự tồn tại của

chế độ nào ở Việt Nam ?

Tuyên bố khai sinh ra chế độ nào ?

+ Những việc đó tác động như thế nào

đến lịch sử dân tộc ta ? Thể hiện điều

gì về truyền thống của người Việt

khẳng định quyền độc lập của dân tộc

ta, kết thúc hơn 80 năm thực dân Pháp

xâm lược và đô hộ nước ta, khai sinh ra

nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà Sự

kiện này một lần nữa khẳng định tinh

thần kiên cường, bất khuất trong đấu

tranh chống xâm lược, bảo vệ độc lập

+ HS trao đổi với nhau để tìm hiểunội dung chính bản Tuyên ngôn Độclập

- Một vài HS nêu ý kiến trước lớp,

cả lớp cùng theo dõi và bổ sung ýkiến

+ Sự kiện Bác Hồ đọc bản Tuyênngôn độc Độc lập 2-9-1945 đã khẳngđịnh quyền độc lập của dân tộc tavới toàn thế giới, cho thế giới thấyrằng ở Việt Nam đã có một chế độmới ra đời thay thế chế độ thực dânphong kiến, đánh dấu kỉ nguyên độclập của dân tộc ta

+ Sự kiện này cho thấy truyền thốngbất khuất kiên cường của người ViệtNam trong đấu tranh giành độc lậpdân tộc

- 2 nhóm HS cử đại diện trình bày ýnghĩa của sự kiện 2-9-1945 trướclớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ýkiến

Trang 9

của dân tộc ta.

C Củng cố, dặn dò: 3’

+ Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập

có ý nghĩa ntn đối với dân tộc ta?

- Nhận xét tiết học dặn dò HS về nhà

học thuộc bài và chuẩn bị bài mới

+ Khẳng định quyền độc lập của dântộc ta, kết thúc hơn 80 năm thực dânPháp xâm lược và đô hộ nước ta,khai sinh ra nước Việt Nam dân chủCộng hoà Sự kiện này một lần nữakhẳng định tinh thần kiên cường, bấtkhuất trong đấu tranh chống xâmlược, bảo vệ độc lập của dân tộc ta

-Chiều

Kỹ thuật Tiết 10: BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết cách bày, dọn bữa ăn trong gia đình

2 Kĩ năng: Biết cách bày, dọn bữa ăn đẹp mắt

3 Thái độ: Có ý thức giúp gia đình bày, dọn trước và sau bữa ăn

II CHUẨN BỊ

HS: Tranh ảnh một số kiểu bày món ăn trên mâm hoặc bàn ăn ở các gia đình thànhphố và nông thôn

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A Kiểm tra bài cũ:(3’)

- Kiểm tra đồ dùng HS chuẩn bị

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Các hoạt động:

HĐ1: Tìm hiểu cách bày món ăn và

dụng cụ ăn uống trước bữa ăn: 15’

- HS quan sát h.1, đọc nội dung mục

1a sgk và trả lời câu hỏi :

+ Nêu mục đích của việc bày món ăn,

dụng cụ ăn uống trước bữa ăn

- GV tóm tắt các ý trả lời của HS và

giải thích, minh hoạ mục đích, tác

dụng của việc bày món ăn, dụng cụ ăn

+ Làm cho bữa ăn hấp dẫn, thuận tiện

và vệ sinh

Trang 10

uống trước bữa ăn.

món ăn, bát, đũa vào mâm và đặt

mâm ăn lên bàn ăn, phản gỗ, chõng

tre hoặc chiếu trải xuống đất Cũng có

nhiều gia đình sắp xếp món ăn, bát,

đũa, thìa, dĩa trực tiếp lên bàn ăn)

- GV giới thiệu tranh, ảnh một số cách

bày món ăn, dụng cụ ăn uống để minh

hoạ

- GV nêu yêu cầu của việc bày dọn

trước bữa ăn : Dụng cụ ăn uống và

dụng cụ bày món ăn phải khô ráo, vệ

sinh Các món ăn được sắp xếp hợp lí,

thuận tiện cho mọi người ăn uống

+ Nêu các công việc cần thực hiện khi

bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước

bữa ăn nhằm đảm bảo các yêu cầu

trên

- GV tóm tắt nội dung chính của hoạt

động 1: Bày món ăn và dụng cụ ăn

uống trước bữa ăn một cách hợp lí

giúp mọi người ăn uống được thuận

tiện, vệ sinh Khi bày trước bữa ăn

phải đảm bảo đầy đủ dụng cụ ăn uống

cho mọi thành viên trong gia đình;

dụng cụ ăn uống phải khô ráo, sạch

+ Sắp đủ dụng cụ ăn như bát ăn cơm,đũa, thìa, cho tất cả mọi người tronggia đình

+ Dùng khăn sạch lau khô từng dụng

cụ, sau đó đặt vào mâm hoặc trên bàntheo vị trí ngồi ăn của từng người cácdụng cụ dùng chung như muôi múccanh thì để vào bát canh

+ Sắp xếp các món ăn trên mâm hoặcbàn sao cho đẹp mắt và thuận tiện chomọi người khi ăn uống

Trang 11

bữa ăn: 8’

+ Nêu mục đích, cách thu dọn sau bữa

ăn ở gia đình

+ Em hãy liên hệ thực tế cách thu dọn

sau bữa ăn ở gia đình em với cách thu

dọn sau bữa ăn nêu trong sgk

- GV nhận xét và tóm tắt những ý kiến

HS vừa trình bày

- GV hướng dẫn HS cách thu dọn sau

bữa ăn theo nội dung sgk

* Lưu ý HS: Công việc thu dọn sau

bữa ăn được thực hiện ngay sau khi

mọi người trong gia đình đã ăn xong

Không thu dọn khi mọi người còn

đang ăn hoặc cũng không để quá bữa

ăn quá lâu mới dọn

- HS về nhà giúp đỡ gia đình bày, dọn

bữa ăn

- Khi cất thức ăn vào tủ lạnh, thức ăn

phải được đậy kín hoặc cho vào hộp

có nắp đậy

HĐ 3 : Đánh giá kết quả học tập :

5’

+ Em hãy nêu tác dụng của việc bày

món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa

ăn

+ Em hãy kể tên những công việc em

có thể giúp đỡ gia đình trước và sau

bữa ăn

- GV nêu đáp án bài tập HS đối chiếu

kết quả làm bài tập với đáp án để tự

đánh giá kết quả học tập của mình

- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV

nhận xét, đánh giá kết quả hoạc tập

- Dăn dò HS về nhà giúp gia đình

trong công việc nội trợ và chuẩn bị

Trang 12

-Địa lí Tiết 10 : NÔNG NGHIỆP

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Dân

tộc nào có số dân đông nhất, phân bố

chủ yếu ở đâu ? Các dân tộc ít người

- GV treo lược đồ nông nghiệp Việt

Nam và yêu cầu HS nêu tên, tác dụng

của lược đồ

+ Nhìn trên lược đồ em thấy số kí hiệu

của cây trồng chiếm nhiều hơn hay số

kí hiệu con vật chiếm nhiều hơn ?

Các dân tộc ít người sống chủ yếu ởcác vùng núi và cao nguyên

+ Lược đồ nông nghiệp Việt Namgiúp ta nhận xét về đặc điểm củangành nông nghiệp

+ Kí hiệu cây trồng có số lượngnhiều hơn kí hiệu con vật

+ Ngành trồng trọt giữ vai trò quantrọng trong sản xuất nông nghiệp )

Trang 13

nước ta Trồng trọt nước ta phát triển

mạnh hơn chăn nuôi, chăn nuôi đang

được chú ý phát triển

HĐ2: Các loại cây và đặc điểm

chính của cây trồng Việt Nam: 7'

PHIẾU HỌC TẬP

Quan sát lược đồ nông nghiệp VN và thảo luận để hoàn thành các bài tập sau:

1 Kể tên các loại cây trồng chủ yếu ở VN:

2 Cây được trồng nhiều nhất là :

3 Điền mũi tên vào sơ đồ để thực hiện tác động của khí hậu đến trồng trọt chothích hợp

- Mời đại diện HS báo cáo kết quả

thảo luận

- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS

GV kết luận : Do ảnh hưởng của khí

hậu nhiệt đới gió mùa nên nước ta

trồng được nhiều loại cây, tập trung

chủ yếu là các cây xứ nóng Lúa gạo là

loại cây được trồng nhiều nhất ở nước

ta, cây ăn quả và cây công nghiệp cũng

đang được chú ý phát triển

- 2 HS đại diện cho 2 nhóm lần lượtbáo cáo kết quả 2 bài tập trên

- HS cả lớp theo dõi và nhận xét

HĐ3: Gía trị của lúa gạo và các

ngành công nghiệp lâu năm: 7'

- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi về

nóng

Nhiệt đới

Khí hậu

Trồng trọt

Thay đổi theo mùa

Trồng nhiều loại cây Gió mùa

Trang 14

các vấn đề sau :

+ Loại cây nào được trồng chủ yếu ở

vùng đồng bằng ?

+ Em biết gì về tình hình xuất khẩu lúa

gạo của nước ta ?

GV nêu: Nước ta được xếp vào các

nước xuất gạo nhiều nhất trên thế giới

(thường xuyên đứng thứ 2, năm 2005

đứng thứ 2 sau Thái Lan)

+ Vì sao nước ta trồng nhiều cây lúa

gạo nhất và trở thành nước xuất khẩu

gạo nhiều nhất thế giới ?

+ Loại cây nào được trồng chủ yếu ở

vùng núi, cao nguyên ?

+ Em biết gì về giá trị xuất khẩu của

những loại cây này ?

+ Với những loại cây có thế mạnh như

trên, ngành trồng trọt giữ vai trò thế

nào trong sản xuất nông nghiệp của

nước ta ?

HĐ4: Sự phân bố cây trồng ở nước

ta:7'

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan

sát lược đồ nông nghiệp VN và tập

trình bày sự phân bố các loại cây trồng

của VN

- GV tổ chức cho HS thi trình bày về

sự phân bố các loại cây trồng ở nước

ta

- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương

HS được cả lớp bình chọn, khen ngợi

cả 3 HS đã tham gia cuộc thi

GV kết luận:

- Cây lúa được trồng nhiều ở các vùng

+ Cây lúa được trồng chủ yếu ở vùngđồng bằng

+ HS nêu theo hiểu biết của mình.+ HS nghe giảng

+ Việt Nam có thể trồng nhiều lúagạo và trở thành nước xuất khẩu gạolớn thứ 2 thế giới vì :

- Có các đồng bằng lớn (Bắc Bộ, NamBộ)

- Đất phù sa màu mỡ

- Người dân có nhiều kinh nghiệmtrồng lúa

- Có nguồn nước dồi dào

+ Các cây công nghiệp lâu năm nhưchè, cà phê, cao su

+ Đây là các loại cây có giá trị xuấtkhẩu cao; cà phê, cao su, chè củaViết Nam đã nối tiếng trên thế giới.+ Ngành trồng trọt đóng góp tới 3/4giá trị sản xuất nông nghiệp

- HS cùng cặp cùng quan sát lợc đồ

và tập trình bày HS theo dõi, bổsung ý kiến cho bạn

- 3 HS lần lượt trả lời trước lớp, HS

cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung ýkiến, sau đó bình chọn bạn trình bàyđúng và hay nhất

Trang 15

đồng bằng , nhiều nhất là đồng bằng

Nam Bộ

- Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều

ở vùng núi Cây chè trồng nhiều ở

miền núi phía Bắc Cây cà phê được

trồng nhiều ở Tây Nguyên

- Cây ăn quả trồng nhiều ở đồng bằng

Nam Bộ, đồng bằng Bắc Bộ miền núi

phía Bắc

HĐ 5: Ngành chăn nuôi ở nước ta:

7'

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp để giải

quyết các câu hỏi sau :

+ Kể tên một số vật nuôi ở nước ta ?

+ Trâu bò được nuôi chủ yếu ở vùng

nào ?

+ Lợn, gà, vịt được nuôi chủ yếu ở

vùng nào ?

+ Những điều kiện nào giúp cho ngành

chăn nuôi phát triển ổn định và vững

chắc

- Gọi HS trình bày kết quả làm việc

trước lớp

- GV sửa chữa câu trả lời của HS, sau

đó giảng lại về ngành chăn nuôi theo

sơ đồ các điều kiện để ngành chăn

nuôi phát triển ổn định và vững chắc

C Củng cố, dặn dò 2’

+ Lao động nước ta chủ yếu tập trung

vào ngành nào? Vì sao?

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài và

chuẩn bị bài sau

- HS làm việc theo cặp, trao đổi vàtrả lời câu hỏi

+ Nước ta chăn nuôi nhiều trâu, bò,lợn, gà, vịt,

+ Trâu bò được nuôi nhiều ở cácvùng đồi núi, cao nguyên

+ Lợn, gà, vịt được nuôi chủ yếu ởvùng đồng bằng

+ Thức ăn chăn nuôi đảm bảo, nhucầu của người dân về thịt, trứng, sữa, ngày càng cao; công tác phòngdịch được chú ý ngành chăn nuôi sẽphát triển bền vững

- HS trình bày trước lớp, HS cả lớptheo dõi và bổ sung ý kiến

+ Lao động nước ta chủ yếu tậptrung vào ngành nông nghiệp Vìnông nghiệp chiếm vai trò quantrọng trong nền kinh tế

-Ngày soạn: 10/11/2018

Ngày giảng: Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2018

Toán

Trang 16

Tiết 47: CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có liên quan đến phép cộng hai số thập phân

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập: Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ýkiến

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- GV vẽ đường gấp khúc ABC như

sgklên bảng Sau đó nêu bài toán :

Đường gấp khúc ABC có đoạn thẳng

AB dài 1,84m, đoạn BC dài 2,45m

Hỏi đường gấp khúc đó dài bao nhiêu

mét ?

+ Muốn tính độ dài của đường gấp

khúc ABC ta làm ntn ?

+ Hãy nêu rõ tổng độ dài AB và BC

- GV nêu : Vậy để tính độ dài đường

+ Vậy 1,84 + 2,45 bằng bao nhiêu ?

Giới thiệu kĩ thuật tính

- HS nghe và nêu lại ví dụ

+ Ta tính tổng độ dài của hai đoạnthẳng AB và BC

+ Tổng 1,84m + 2,45m

- HS thực hiên đổi 1,84m và 2,45mthành số đo có đơn vị là cm và tínhtổng:

1,84m = 184cm2,45m = 245cm

Độ dài đường gấp khúc ABC là :

184 + 245 = 429 (cm)429cm = 4,29m

- 1 HS trình bày, HS cả lớp theo dõi

và nhận xét

+ HS nêu : 1,84 + 2,45 = 4,29

Trang 17

- GV hướng dẫn HS đặt tính như sgk

(vừa thực hiện thao tác trên bảng vừa

giải thích)

Đặt tính: Viết 1,84 rồi viết 2,45 dưới

dưới 1,84 sao cho hai dấu phẩy thẳng

 Viết dấu phẩy vào kết quả thẳng cột

với các dấu phẩy của các số hạng

- GV khẳng định: Cách đặt tính thuận

tiện và cũng cho kết quả là 4,29

- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại

phép tính 1,84 + 2,45

+ Yêu cầu HS so sánh để tìm điểm

giống nhau và khác nhau giữa hai

phép tính các em vừa thực hiện

+ Em có nhận xét gì về các dấu phẩy

của các số hạng và dấu phẩy ở kết quả

trong phép tính cộng hai số thập phân

429

1,84 2,45

+ ¿ ¿ ¿

4 ,29

+ Giống nhau về cách đặt tính và cáchthực hiện cộng

+ Khác nhau ở chỗ 1 phép tính có dấuphẩy, một phép tính không có dấuphẩy

+ Trong phép tính cộng hai số thậpphân (viết theo cột dọc), dấu phẩy ởcác số hạng và dấu phẩy ở kết quảthẳng cột với nhau

- 1 HS lên bảng đặt tính và tính, h/s cảlớp làm vào giấy pháp

15,9 8,75

+ ¿ ¿ ¿

24 ,65

- HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét và

Trang 18

- GV nhận xét câu trả lời của HS.

3 Ghi nhớ 1’

- Qua 2 ví dụ, bạn nào có thể nêu cách

thực hiện phép cộng hai số thập phân

- HS đọc phần ghi nhớ trong sgk và

yêu cầu học thuộc lòng tại lớp

c) Luyện tập

Bài 1: 5'

- Yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS chữa bài của bạn trên bảng

lớp

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép

tính của mình

+ Dấu phẩy ở tổng của hai số thập

phân được viết ntn ?

- GV nhận xét và đánh giá

Bài 2: 7'

- Yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :

thống nhất :+ Đặt tính : Viết 15,9 rồi viết 8,75 dưới15,9 sao cho hai dấu phẩy thẳng cột,các chữ số ở cùng một hàng thẳng cộtvới nhau

- HS tự học thuộc ghi nhớ về cáchcộng hai số thập phân

- 1HS đọc bài

+ Bài tập yêu cầu chúng ta tính

- 2 HS lên bảng, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

47,5 26,3 73,8

39,18 7,34 46,52

75,91 367,89 443,80

0,689 0,975 1,664

- HS nhận xét bài bạn làm

+ Nêu cách đặt tính sao cho hai dấuphẩy thẳng cột, hàng phần mười thẳnghàng phần mười, đơn vị thẳng đơn vị,chục thẳng chục

+ Thực hiện phép cộng như cộng các

số tự nhiên : + Dấu phẩy ở tổng viết thẳng cột vớicác dấu phẩy của các số hạng

- HS đọc thầm đề bài

+ Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính rồi

Trang 19

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và

thực hiện tính tổng hai số thập phân

- GV yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS nêu

7,5 9,8 17,3

35,92 58,76 94,68

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

Bài giải:

Con ngỗng cân nặng:

2,7 + 2,8 = 5,5 (kg)Vịt và ngỗng cân nặng:

2,7 + 5,5 = 8,2(kg)Đáp số: 8,2 kg

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi và kiểm tra

+ Viết số hạng này dưới số hạng kiasao cho các chữ số ở cùng một hàngđặt thẳng cột với nhau

Trang 20

Tiết 10 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra đọc và HTL

2 Kĩ năng: Nghe - viết chính xác, đẹp bài văn Nỗi niềm giữ nước giữ rừng.

Hiểu nội dung bài : Thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của conngười với việc bảo bệ rừng và giữ gìn nguồn nước

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp

BVMT: GD ý thức BVMT thông qua việc lên án những người phá hoại môi trường

thiên nhiên và tài nguyên đất nước

II CHUẨN BỊ

GV: Phiếu bốc thăm bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 9

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- GV nhận xét bài viết ở vở của HS

- Gọi 2 HS viết lại một số từ sai

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’.

2 Các hoạt động:

a) Kiểm tra tập đọc: 18’

- Cho lên bảng bốc thăm bài đọc

- Yêu cầu HS đọc bài bốc thăm được

và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc

- GV nhận xét đánh giá trực tiếp từng

HS

b) Viết chính tả : 17’

- GV đọc mẫu bài

- Gọi HS đọc bài văn và phần chú giải

+ Tại sao tác giả lại nói chính người

đốt rừng đang đốt cơ man nào là sách?

+ Vì sao những người chân chính lại

càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ

nước, giữ rừng?

+ Bài văn cho em biết điều gì ?

BVMT: GD ý thức BVMT thông qua

việc lên án những người phá hoại môi

trường thiên nhiên và tài nguyên đất

nước

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5HS) về chỗ chuẩn bị, khi có 1 HSkiểm tra xong thì gọi 1 HS khác tiếptục lên bốc thăm bài đọc

- HS đọc và trả lời câu hỏi

+ Bài văn thể hiện nỗi niềm trăn trở,băn khoăn về trách nhiệm của conngười đối với việc bảo vệ rừng vàgiữ gìn nguồn nước

+ Những chữ đầu câu và tên riêng

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:31

w