- Biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích hình bình hành để giải các bài tập có liên quan. Kĩ năng[r]
Trang 1- Hình thành đơn vị đo diện tích: Ki-lô-mét vuông
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
- Bản đồ Việt Nam & thế giới
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: (5’)
- Y/C HS làm BT2b
5270; 77 285
b Số nào chia hết cho cả 3 và 2
c Số nào chia hết cho cả 2 ,3, 5 và 9
2 Bài mới (30’)
2.1 Giới thiệu bài: Ki-lô-mét vuông.
Hoạt động1: Hình thành biểu tượng
về ki-lô-mét vuông.
-GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo
diện tích đã học & mối quan hệ giữa
chúng
- GV đưa ra các ví dụ về đo diện tích
lớn để giới thiệu km2 , cách đọc & viết
Trang 2- Dặn HS về xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
5 x 2 = 10 (km2) Đáp số : 10 km2
Trang 3- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn bài Đọc liền mạch các tên riêng: Nắm Tay
Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Cẩu Khây, Tinh thông, Yêu tinh,
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa củabốn anh em Cẩu Khây
- Kĩ năng hợp tác (Biết hỗ trợ, chung sức, giúp đỡ nhau trong công việc.)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: (3’)
- Giới thiệu 5 chủ điểm của sách Tiếng
Việt lớp 4
2 Bài mới (32’)
2.1.Giới thiệu bài:
- GV cho HS quan sát tranh minh họa
bài tập đọc Bốn anh tài và hỏi: Những
nhân vật trong tranh có gì đặc biệt?
- Câu chuyện kể về bốn thiếu niên có
sức khoẻ và tài ba hơn người Họ cùng
nhau hợp nghĩa, làm việc lớn Đây là
câu chuyện nổi tiếng của dân tộc Tày
Để làm quen với các nhân vật này chúng
ta cùng học phần đầu của câu chuyện
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV chia 5 đoạn:
Đ1: Ngày xưa … tinh thông võ nghệ
Đ2: Hồi ấy … diệt trừ yêu tinh
Đ3: Đến một cánh đồng … diệt trừ yêu
tinh
Đ4: Đến một vùng khác… lên đường
Đ5: Đi được ít lâu … đi theo
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho HS
-HS theo dõi
- Các nhân vật trong tranh co những đặcbiệt như: thân thể vạm vỡ, tai to, tay dài,móng tay dài
-Lắng nghe
- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn 5 đoạn
- HS đọc theo nhóm đôi
- HS thi đọc theo nhóm
Trang 4- GV đọc diễn cảm cả bài
2.4 Tìm hiểu bài
- Truyện có những nhân vật nào?
- Tên truyện Bốn anh tài gợi cho em nhớ
đến suy nghĩ gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 TL nhóm trả
lời câu hỏi:
- Những chi tiết nào nói lên sức khoẻ và
tài năng đặc biệt của Cẩu Khây?
+ Ý đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi: chuyện gì đã xảy ra với quê
hương của Cẩu Khây?
- Thương bản làng Cẩu Khây đã làm gì?
- Gọi HS đọc thành tiếng đoạn 3 và trả
lời câu hỏi: Cẩu Khây lên đường đi diệt
trừ yêu tinh cùng những ai?
- Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì?
- Nội dung chính của đoạn 3, 4, 5 là gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại toàn bài để
trả lời câu hỏi: Truyện ca ngợi ai và ca
ngợi về điều gì?
GV: Bốn anh em Cẩu Khây không
những có sức khỏe, tài năng hơn người
mà còn có lòng nhiệt thành làm việc
nghĩa: diệt ác, cứu dân Đó chính là điều
chúng ta đáng học tập
* Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài Chú ý
hướng dẫn HS ngắt giọng, nhấn giọng
đúng
- GV nhận xét
* GD KNS:
Những người bạn của Cẩu Khây mỗi
người đều có tài năng riêng họ đã biết
đoàn kết với nhau để diệt trừ kẻ ác
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- 1, 2 HS đọc cả bài
- … Cẩu Khây, Nắm Tay Nắm Cọc, LấyTay Tát Nước, Móng Tay Đục Máng -… nhớ đến tài năng của bốn thiếu niên
- HS thảo luận nhóm và trình bày
+ Về sức khoẻ: nhỏ người nhưng ăn mộtlúc hết 9 chõ xôi, mười tuổi đã bằng trai
18
+ Về tài năng: 15 tuổi đã tin thông võ nghệ, dám quyết chí lên đường trừ diệt yêu tin
+ Ý 1: Nói lên sức khỏe và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây
- HS đạo thầm trao đổi và trả lời câu hỏi
- Tài năng của 3 người bạn
- Trao đổi tìm đại ý của truyện
* Nội dung: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây
- Lắng nghe
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
- HS thi đọc diễn cảm-Lắng nghe
Trang 5sức khoẻ, tài năng, biết làm việc nghĩa
với tất cả lòng nhiệt thành của mình
- Về nhà kể lại câu chuyện
- HS nêu lại nội dung bài
- Lắng nghe
CHIỀU:
-KHOA HỌC
Tiết 37: TẠI SAO CÓ GIÓ?
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS biết:
- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích dược nguyên nhân gây ra gió
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm:
+ Hộp đối lưu như mô tả trang 74 SGK
+ Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1:Chơi chong chóng
*Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng minh
không khí chuyển động tạo thành gió.
- Kiểm tra số chong chóng của hs
- Cho hs ra sân chơi, các nhóm trưởng
điều khiển các bạn Vừa chơi vừa tìm
hiểu xem:
- HS trả lời
- HS nhắc lại tựa bài
- Mang số chong chóng đã được hướng dẫn làm ở nhà
- Ra sân chơi:
+ Mỗi nhóm đứng thành 2 hàng quay mặt vào nhau, đứng yên và đưa chong chóng ra trước mặt Nhận xét xem
Trang 6+ Khi nào chong chóng không quay?
+ Khi nào chong chóng quay?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh,
quay chậm?
Kết luận:
Khi ta chạy, không khí xung quanh ta
chuyển động, tạo ra gió Gió thổi làm
chong chóng quay Gió thổi mạnh làm
chong chóng quay nhanh Gió thổi yếu
làm chong chóng quay chậm Không có
gió tác động thì chong chóng không
Không khí chuyển động từ nơi lạnh
sang nơi nóng Sự chênh lệch nhiệt độ
của không khí là nguyên nhân gây ra
sự chuyển chuyển động của không khí
Không khí chuyển động tạo thành gió.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu nguyên nhân
gây ra sự chuyển động của không khí
trong tụ nhiên
*Mục tiêu: Giải thích được tại sao ban
ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban
đêm gió từ đất liền thổi ra biển.
- Yêu cầu hs làm việc theo cặp, quan sát
chong chóng có quay không?
Tại sao? (tuỳ vào thời tiết lúc đó)+ Nếu chong chóng không quay cả nhóm bàn em làm thế nào để chong chóng quay? (tạo gió bàng cách chạy…)
+ Nhóm trưởng cử ra 2 bạn cầm chong chóng chạy: một chạy nhanh, một chạy chậm Cả nhóm quan sát chong chóng nào quay nhanh hơn?
+ Tìm hiểu xem nguyên nhân quay nhanh:
+Tại sao quay nhanh?
+Tại sao quay chậm?
- HS đọc các mục Thực hành trang 74 SGK để biết cách làm
- Các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn
- Đại diện các nhóm trình bày
- 2 Hs đọc
- Lắng nghe
- HS làm việc theo cặp, quan sát
Trang 7và đọc mục “Bạn cần biết”trang 75
SGK và những kiến thức đã thu được
qua hoạt động 2 để giải thích câu hỏi:
Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào
đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi
ra biển?
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ vào
ban ngày và ban đêm giữa biển và đất
liền đã làm cho chiều gió thay đổi giữa
ban ngày và ban đêm.
3 Củng cố- Dặn dò (3’)
- Trong cuộc sống người ta ứng dụng
gió vào việc gì?
- GV giáo dục HS ham thích môn học
và ham học hỏi, tìm tòi
- Chuẩn bị bài sau: Gió mạnh, gió nhẹ
Phòng chống bão
- Nhận xét tiết học
và đọc mục “Bạn cần biết”trang 75 SGK và những kiến thức đã thu được qua hoạt động 2 để giải thích câu hỏi: Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi
ra biển?
- Làm việc cá nhân và trao đổi theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm
- Tranh ảnh về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ
III Các hoạt động dạy học
Trang 8của nước ta
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn
hiểu biết của bản thân, trả lời các câu
hỏi:
- Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào
của đất nước? Do phù sa của các sông
nào bồi đắp nên?
- Đồng bằng Nam Bộ có những đặc
điểm gì tiêu biểu (diện tích, địa hình, đất
đai)
- Tìm và chỉ trên bản đồ địa lý tự nhiên
Việt Nam vị trí đồng bằng Nam Bộ,
Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau,
Hoạt động 2: Mạng lưới sông ngòi
kênh rạch chằng chịt
- Em hãy dựa vào SGK để nêu đặc điểm
sông Mê Công, giải thích vì sao ở nước
ta sông lại có tên là Cửu Long?
* GV chỉ lại vị trí của sông Mê Công,
sông Tiền, Sông Hậu, sông Đồng Nai,
kênh Vĩnh Tế trên bản đồ địa lí tự
nhiên Việt Nam
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
- Vì sao ở đồng bằng Nam Bộ người dân
không đắp đê ven sông?
* GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa
mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào
mùa khô ở đồng bằng Nam Bộ
- Nằm ở phía Tây của đất nước Do phù
sa của sông Mê Kông và sông Đồng Naibồi đắp
- Có diện tích rộng lớn địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ
- HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết của bản thân để trả lơi câu hỏi
- HS trả lời các câu hỏi
- Vài HS đọc
- Hs so sánh
Trang 9- Chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng
- Củng cố các đơn vị đo diện tích đã học
- Vận dụng giải toán có nội dung hình học
- Biết thế nào là mật độ dân số, giải bài tập liên quan đến biểu đồ
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Ki-lô-met vuông (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV tổ chức cho HS làm bài vào PHT
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài tập 2:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- Nhận xét, chốt kiến thức
Bài tập 3
- HS lên bảng làm bài 5km2 = 5000000m2
Trang 10- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gv h/d Hs cách làm
- GV nhận xét
Bài tập 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài và làm bài
vào vở
- GV chấm bài, sửa sai
3 Củng cố - Dặn dò (5’)
- GV yêu cầu HS nêu lại Nội dung bài
- GV giáo dục HS ham thích học toán và
rèn kĩ năng cẩn thận trong tính toán
- Về xem lại các bài tập
* GDBVMT: HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo
vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới
- HS viết lại vào bảng con những từ đã
viết sai tiết trước
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2 Bài mới: (32’)
2.1 Giới thiệu bài Kim tự tháp Ai Cập
2.2 Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
- Tìm hiểu nội dung bài:
- Đoạn văn nói điều gì?
- HS viết theo YC của GV
- HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm
- Ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập
Trang 11- Giáo viên đọc cho HS viết
- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
soát lỗi
2.3 Chấm và chữa bài.
- Giáo viên nhận xét chung
2.4 HS làm bài tập chính tả
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Giáo viên giao việc: Làm nhóm bàn
sau đó thi tiếp sức
- HS trình bày kết quả bài tập
-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có)
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết 20
- Chúng ta có ý thức giữ vệ sinh chung, thực hiện đúng nôi quy
vật HS ghi lời giải đúng vào vở
- HS nhắc lại nội dung học tập
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu
(BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
- Sơ đồ: cấu tạo 2 bộ phận của các câu mẫu
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: (3’)
- GV nhận xét bài thi HKI của HS - HS theo dõi
Trang 12- Chủ ngữ nêu tên người, con vật.
- Chủ ngữ do danh từ, cụm danh từ tạo
- GV yêu cầu HS khá, giỏi làm mẫu nói
về hoạt động của người và vật trong
tranh được miêu tả
- GV nhận xét, ghi điểm bài làm tốt
3 Củng cố- Dặn (5’)
- GV cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- GV giáo dục HS biết sử dụng câu
- HS nhắc lại tựa bài
- 1,2 HS đọc đoạn văn và yêu cầu BT
- Đại diện nhóm lời
- HS làm vào vở
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
Trang 13kểAi làm gì? vào làm văn phù hợp
- Dặn HS về học bài, xem lại các bài
- HS: chuẩn bị giấy màu có kẻ ô vuông 1 cm x 1 cm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
a Giới thiệu bài: Hình bình hành
b Giới thiệu khái niệm hình bình
b) TP Hồ Chí Minh có mật độ dân sốgấp khoảng 2 lần Hải Phòng
- HS nhắc tựa bài
- HS quan sát hình
- HS nêu
Trang 14- Gọi HS đọc yêu câu bài tập.
- GV yêu cầu HS quan sát và nêu tên
* Hình nào có các cặp cạnh đối diện
song song và bằng nhau?
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS quan sát và nêu tên hình
Trang 15- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện.
- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể (nếu sưu tầm được)
2.1 Giới thiệu bài: Bác đánh cá và gã hung
thần là một câu chuyện dân gian Ả-rập
Chuyện có nội dung như thế nào các em cùng
nghe cô kể chuyện
2.2 Hướng dẫn hs kể chuyện:
*Hoạt động 1: GV kể chuyện
Giọng kể chậm rãi ở đoạn đầu (bác đánh
cá ra biển ngán ngẩm vì cả ngày xui xẻo);
nhanh hơn, căng thẳng ở đoạn sau (cuộc đối
thoại giữa bác đánh cá và gã hung thần); hào
hứng ở đoạn cuối (đáng đời kẻ vô ơn) Kể
phân biệt lời các nhân vật (lời gã hung thần:
hung dữ, độc ác; lời bác đánh cá: bình tĩnh,
thông minh)
- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa
một số từ khó chú thích sau truyện (ngày tận
số, hung thần, thông minh)
- Kể lần 2: Vừa kể vừa chì vào tranh minh
hoạ phóng to trên bảng
- Kể lần 3(nếu cần)
*Hoạt động 2: Hướng dẫn hs kể truyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập 1
- Dán bảng 5 tranh minh hoạ phóng to, yêu
cầu hs suy nghĩ nói lời thuyết minh cho 5
tranh Ghi bảng lời thuyết minh của hs
- Yêu cầu hs đọc bài tập 2 và 3
- Cho hs kể trong nhóm và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- HS nhắc lại tựa bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
- Nêu lời thuyết minh
- Nhận xét lời thuyết minh của bạn
- Đọc yêu cầu bài tập 2, 3
- Kể trong nhóm và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Hs thi kể
Trang 16- Yêu cầu HS nêu nội dung bài học.
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân,
xem trước nội dung tiết sau
- Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những
- Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ
em Hãy dành cho trẻ những điều tốt đẹp nhất
- Học thuộc lòng bài thơ
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Sưu tầm những bức ảnh khác về sinh hoạt vui chơi, học tập của trẻ em
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Bốn anh tài (5’)
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
trong SGK
- GV nhận xét
2 Bài mới (30’)
2.1 Giới thiệu bài
- Các truyện cổ tích thường giải thích về
nguồn gốc của loài người, của muôn
loài, muôn vật Bài thơ hôn nay các em
đọc Chuyện cổ tích về loài người là một
câu chuyện cổ tích kể bằng thơ về
nguồn gốc, sự tích loài người Chúng ta
- Hs trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
Trang 17hãy đọc để xem bài thơ có gì hay và lạ.
+ GV nêu: Từ khi con người sinh ra,
mọi cảnh vật trên trái đất thay đổi như
thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi: Trong câu truyện cổ tích này, ai
là người sinh ra đầu tiên?
- Lúc ấy cuộc sống trên trái đất như thế
nào?
*Gv: Theo tác giả Xuân Quỳnh thì trẻ
em được sinh ra đầu tiên trên trái đất
Trái đất lúc đó chỉ toàn là trẻ con, cảnh
vật trống vắng, bụi trần Vậy cuộc sống
trên trái đất dần dần được thay đổi như
thế nào? Thay đổi vì ai? Các em hãy đọc
thầm các khổ thơ còn lại để tìm hiểu
- Thầy giáo giúp trẻ em những gì?
- Trẻ em nhận được điều gì nhờ sự giúp
đỡ của bố và thầy giáo
- Bài học đầu tiên thầy dạy cho trẻ là gì?
- Yêu cầu hS đọc lại bài thơ và trả lời
câu hỏi: Ý nghĩa của bài thơ này làgì?
- 5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- HS luyện đọc theo nhóm bàn
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS thi đọc nhóm trước lớp
- 1,2 HS đọc cả bài - chuyện cổ tích về loài người
- Lắng nghe
- HS đọc trao đổi khổ thơ 1 và trả lời câu hỏi: Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái đất
- Lúc ấy trái đất bụi trần, không dáng cây ngọn cỏ
- Lắng nghe
+ HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
- Vì mắt trẻ em sáng lắm, nhưng chưa nhín thấy gì nên cần có ánh sáng mặt trời ðể trẻ nhìn cho rõ mọi vật
- Vì trẻ rất cần tinh yêu và lời ru của mẹ,trẻ cần được mẹ bế bồng, chăm sóc
- Bố giúp trẻ hiểu biết, bảo chp bé ngoan, dạy trẻ biết nghĩ
- Thầy giáo dạy trẻ học hành
- Trẻ em nhận biết được biển rộng, con đường đi rất dài, ngọn lửa thì xanh và
xa, trái đất hình tròn, cục phấn được làm
từ đá
- đó là chuyện về loài người
- HS đọc thầm bài trao đổi với nhau trả lời câu hỏi:
Trang 18* Gv kết luận: Bài thơ tràn đầy tình yêu
mến đối với con người, đối với trẻ em
Trẻ em hôm nay là thế giới ngày mai
Trẻ em cần được yêu thương, chăn sóc,
dạy dỗ Tất cả những gì tốt đẹp nhất đều
dành cho trẻ em Mọi vật, mọi người
sinh ra đều vì trẻ em, đều yêu mến giúp
đỡ trẻ em -Gv ghi ý chính của bài
2.4 Đọc diễn cảm
- Y/C HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- GV Y/C HS luyện đọc diễn cảm 1
đoạn thơ Chú ý hướng dẫn HS ngắt
giọng, nhấn giọng đúng
- GV nhận xét
- GV cho HS nêu l
3 Củng cố - Dặn dò (5’)
* QTE: Xã hội luôn quan tâm tới trẻ
em Công ước quốc tế quy định trẻ em
có quyền vui chơi, quyền chăm sóc y
tế, quyền đến trường, các con cần làm
gì để đáp lại sự quan tâm đó?
* Ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được
sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất