Giới thiệu bài: Tác động của con người đến môi trường không khí và nước 15 phút *Hoạt động 1: - GV nªu yªu cÇu vµ giao nhiÖm vô cho c¸c nhãm.. - Con người cần nước, không khí để làm gì?[r]
Trang 1TUầN 34
Ngày soạn : 25.4.2009 Ngày giảng: Thứ tư ngày 27.4.2009
Tiết 2: Tập đọc: lớp học trên đường
I Mục tiêu :
- Đọc trôi chảy diễn cảm toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài
- Hiểu ý nghĩa truyện:Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ em của cụ Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
5 phỳt
30 phỳt
2 phỳt
12 phỳt
10 phỳt
A/ Bài cũ :
- GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Lớp học trên
đường
a, Luyện đọc:
- Hướng dẫn HS tỡm đoạn (3
đoạn)
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
Ghi bảng : Cụ Vi- ta- li, Rờ- mi,
Ca- pi
- Giúp HS giải nghĩa một số từ
khó
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài :
- Lớp học của Rê-mi có gì ngộ
nghĩnh?
- 2-3 HS đọc bài thơ Sang năm con lên bảy nờu nội dung bài và trả lời
cõu hỏi 2 SGK
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài trước lớp (từ 2-3 lượt)
- HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
*HS đọc thầm đoạn 1
- Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống
Trang 2
6 phỳt
5 phỳt
- Kết quả học tập của Ca-pi và
Rê-mi khác nhau thế nào?
- Tìm những chi tiết cho thấy
Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học?
- Nêu nội dung của bài
- GV nhận xét, bổ sung và kết
luận
c, Luyện đọc lại
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn
tiêu biểu (GV ghi đoạn cuối vào
giấy khổ to dán lên bảng)
- GV đọc toàn bài
C/Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Xem trước bài sau Nếu trái đất
thiếu trẻ con
- Lớp học rất đặc biệt: học trũ là Rờ-
mi và chỳ chú Ca-pi Sỏch là những miếng gỗ khắc chữ được cắt chữ từ một mảnh gỗ nhặt được tờn đường
- Ca-pi khụng biết đọc chỉ lấy ra những chữ mà thấy giỏo đọc lờn
- Lỳc nào trong tỳi Rờ-mi cũng chất đầy những miếng gỗ đẹp, cậu ta học thuộc tất cả cỏc chữ cỏi
- HS rỳt ra nội dung bài
- 3HS nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- HS luyện đọc 2 đoạn tiêu biểu
- HS thi đọc trước lớp
- Bình chọn bạn đọc hay nhất
- 1 HS nhắc lại ý nghĩa của truyện
Tiết 2: thể dục:
GV chuyên trách
Tiết 4: Toán: luyện tập
I.Mục tiêu : Giúp HS:
- Ôn tập củng cố kiến thức và rèn kĩ năng giải toán về chuyển động đều
II.Đồ dùng dạy học :
- Một vài tờ giấy khổ to để HS làm bài tập
III Các hoạt động dạy học :
5 phút A /Bài cũ :
Trang 330 phút
2 phút
28 phút
8 phút
10 phút
10 phút
5 phút
- Tính vận tốc của một ô tô, biết ô
tô đó đi được 180 km trong 2giờ 30
phút
- Nhận xét, ghi điểm
B/Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập
2 Thực hành:
*Bài 1: Tính
- Hướng dẫn phân tích, tìm hiểu
bài toán
- GV nhận xét, kết luận
* Bài 2 :
- Giỳp HS Phân tích, tìm hiểu bài
toán GV túm tắt bằng sơ đồ đoạn
thẳng
- GV kết luận
*Bài 3:
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài
C
A B
180 km
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- 1 HS làm bài
Bài giải:
Đổi: 2 giờ 30 phỳt = 2,5 giờ Vận tốc ụtụ đú đi được là:
180 : 2,5 = 72 (km/giờ) Đỏp số: 72 km/giờ
- HS đọc bài toán
- HS nhắc lại quy tắc tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- HS dựa vào quy tắc đã ôn làm bài cá nhân
- 2 HS làm bài trờn bảng lớp
- HS đọc bài toán
- HS làm bài vào vở
Bài giải:
Vận tốc ụtụ đi là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ) Vận tốc xe mỏy:
60 : 2 = 30 (km/giờ) Thời gian xe mỏy đến B là:
90 : 30 = 3 (giờ ) Thời gian ụtụ đến trước xe mỏy là:
3 - 1,5 = 1,5 (giờ) Đỏp số: 1,5 giờ
- HS đọc bài toán
- HS nhận ra đây là dạng toán
chuyển động ngược chiều
- HS trao đổi theo cặp
- HS làm bài
- 12HS giải bài toán 1 lên bảng
Bài giải:
Tổng vận tốc 2 ô tô là:
180 : 2 = 90 (km/giờ) Vận tốc của ô tô đi từ B là:
90 : (2 + 3 ) x 3 = 54 (km/giờ) Vận tốc của ô tô đi từ A là:
90 - 54 = 36 (km/giờ)
Đáp số: 36 km/giờ
Trang 4- HS nhận xét.
buổi chiều
Tiết 2: luyện tiếng việt: lớp học trên đường
I Mục tiêu :
- Đọc trôi chảy diễn cảm toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài
- Hiểu ý nghĩa truyện:Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ em của cụ Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi
- Luyện viết đoạn 2
II Các hoạt động dạy học :
35 phỳt
2 phỳt
13 phỳt
5 phỳt
15 phút
5 phỳt
A/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Lớp học trên
đường
a, Luyện đọc:
- Hướng dẫn HS tỡm đoạn (3
đoạn)
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
Ghi bảng : Cụ Vi- ta- li, Rờ- mi,
Ca- pi
- GV đọc mẫu
b, Luyện đọc lại
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn
tiêu biểu (GV ghi đoạn cuối vào
giấy khổ to dán lên bảng)
- GV đọc toàn bài
c, Luyện viết đoạn 1
- GV đọc đoạn 1
- GV hướng dẫn cách viết
- GV đọc
- GV đọc lại
- GV thu bài chấm, nhận xét
C/Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Xem trước bài sau
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài trước lớp (từ 2-3 lượt)
- Luyện đọc cho những HS đọc còn yếu
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- 3HS nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- HS luyện đọc 2 đoạn tiêu biểu
- HS thi đọc trước lớp
- Bình chọn bạn đọc hay nhất
- HS lắng nghe,
- HS viết từ khó
- HS viết bài
- HS dọc dò bài
- 1 HS nhắc lại ý nghĩa của truyện
Trang 5Tiết 2: Toán: luyện tập
I.Mục tiêu : Giúp HS:
- Ôn tập củng cố kiến thức và rèn kĩ năng giải toán về chuyển động đều
II Các hoạt động dạy học :
35 phút
2 phút
33 phút
10 phút
12 phút
11 phút
5 phút
A/Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập
2 Thực hành:
*Bài 1: Tính
- Hướng dẫn phân tích, tìm hiểu
bài toán
- GV nhận xét, kết luận
* Bài 2 :
- Giỳp HS Phân tích, tìm hiểu bài
toán GV túm tắt bằng sơ đồ đoạn
thẳng
- GV kết luận
*Bài 3:
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- HS đọc bài toán
- HS nhắc lại quy tắc tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- HS dựa vào quy tắc đã ôn làm bài cá nhân
- 2 HS làm bài trờn bảng lớp
- Cả lớp làm vào vở BT
- HS đọc bài toán
- HS làm bài vào vở
Bài giải:
Vận tốc ụ tụ thứ nhất là :
120 : 2,5 = 48 (km/giờ) Vận tốc ô tô thứ hai là:
48 : 2 = 24 (km/giờ) Thời gian ô tô thứ hai đến B là:
120 : 24 = 5 (giờ ) Thời gian ô tô thứ nhất đến trước ô
tô thứ hai là
5 - 2,5 = 2,5 (giờ) Đỏp số: 2,5 giờ
- HS đọc bài toán
- HS nhận ra đây là dạng toán
chuyển động ngược chiều
- HS trao đổi theo cặp
- HS làm bài
- 12HS giải bài toán 1 lên bảng
- Cả lớp làm vào vở BT
- HS nhận xét
Trang 6Tiết 3: Khoa học: tác động của con người đến môi trường không khí và nước
I.MụC TIÊU:
Sau bài học, HS biết :
- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm
- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương
- Nêu tác hại của việc ô nhiễm nước và không khí
- Tích hợp nội dung BVMT
II đồ dùng dạy học :
- Hình trang 138, 139 SGK
5 phút
30 phút
2 phút
15 phút
A/ Bài cũ:
- Con người sử dụng đất trồng vào
những việc gì ?
- Nêu tác hại của phân bón hoá
học, thuốc trừ sâu, rác thải đối với
môi trường ?
- GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tác động của
con người đến môi trường không
khí và nước
*Hoạt động 1:
- GV nêu yêu cầu và giao nhiệm vụ
cho các nhóm
- Con người cần nước, khụng khớ
để làm gỡ ?
- Nêu nguyên nhân dẫn đến việc
làm ô nhiễm không khí và nước ?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị
đắm hoặc những đường ống dẫn
dầu đi qua đại dương bị rò rỉ ?
- Tại sao một số cây trong hình 5
Trang 39 SGK bị trụi lá ? Nêu mối
liên quan giữa ô nhiễm môi trường
không khí với ô nhiễm môi trường
đất và nước?
- Để trồng trọt, làm đất ở, khu cụng nghiệp, chợ, trường học,
- Phõn bốn hoỏ học, thuốc trừ sõu làm cho mụi trường đất trồng bị suy thoỏi, ụ nhiễm, khụng cũntơi xốp
- Quan sát và thảo luận
- Các nhóm tiến hành thảo luận và ghi kết quả vào phiếu
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp (mỗi nhóm chỉ trình bày một câu)
Các nhóm khác nhận xét
- Con người cần nước để phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày, cho sản xuất, Cần khụng khớ để duy trỡ sự thở
- Nguyờn nhõn do thải nước trong sinh hoạt xuống ao hồ, sụng nước
Trang 713 phút
5 phút
- GV kết luận
* Hoạt động 2 :
- Nêu tác hại của việc ô nhiễm
không khí và nước
*TH: Liên hệ những việc làm của
người dân địa phương dẫn đến việc
gây ô nhiễm môi trường không khí
và nước?
- GV kết luận
C/Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Nắm được những nguyên nhân
gây ô nhiễm không khí và nước
- Xem trước bài sau
thải từ cỏc nhà mỏy xớ nghiệp,
- Làm việc theo cặp
- Cỏc cặp trao đổi với nhau theo yờu cầu
- Từng cặp trỡnh bày trước lớp
- Lớp nhận xột.
Ngày soạn : 26.4.2009 Ngày giảng: Thứ ba ngày 28.4.2009
Tiết 1 : Đạo đức: dành cho địa phương
I.MụC TIÊU:
Học xong bài này HS biết :
- Biết vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống xã hội, đặc biệt là người ở
địa phương
- Đoàn kết, giúp đỡ mọi người
- Xứng đáng là người con ngoan của gia đình và xã hội
II Đồ dùng dạy học :
- Tài liệu của địa phương: như số hộ gia đỡnh thương binh liệt sĩ, gia đỡnh cú
học sinh nghốo vượt khú, gia đỡnh cú bà mẹ Việt Nam anh hựng,
5 phút
30phút
2 phút
28 phút
A/ Bài cũ:
- Nhận xét, đánh giá
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Dành cho địa
phương
*Hoạt động 1:
- HS lên bảng trả lời
- Thảo luận và đóng vai
Trang 8
5 phút
- GV yêu cầu mỗi nhóm tự xây
dựng kịch bản sau đó trong nhóm
đóng vai theo kịch bản rồi nhóm
lên trình diễn trước lớp
- GV giao nhiệm vụ cho từng
nhóm:
+Nhóm 1: Xây dựng kịch bản và
đóng vai thể hiện nội dung em yêu
hoà bình
+Nhóm 2: Xây dựng kịch bản và
đóng vai thể hiện những hiểu biết
của mình về Liên Hợp quốc
+Tương tự GV giao nhiệm vụ cho
nhóm 3 -4
- GV nhận xét, kết luận
C / Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét giờ học
- GV nêu một số câu hỏi có nội
dung đã học để củng cố bài
- Chuẩn bị bài sau
- Các nhóm tiến hành xây dựng kịch bản và đóng vai sau đó lên trình diễn trước lớp
- HS nhóm khác nhận xét
Tiết 2: Toán: luyện tập
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải bài toán có nội dung hình học
II Đồ dùng dạy học :
- Một vài tờ giấy khổ to để HS làm bài tập
III Các hoạt động dạy học :
5 phút
30 phút
A /Bài cũ :
- Giải bài toỏn 3 SGK
- Nhận xét, ghi điểm
B /Bài mới:
- 1 HS làm bài
Bài giải:
Tổng vận tốc hai ụtụ là:
180 : 2 = 90 (km/giờ) Vận tốc ụtụ đi từB đến là:
90 : (2+3) x 3 = 54 (km/giờ) Vận tốc ụtụ đi từ A đến B là:
90 - 54 = 36 (km/giờ) Đỏp số: 54 km/giờ ; 36 km/giờ
Trang 92 phút
28 phút
8 phút
10 phút
10 phút
5 phút
1 Giới thiệu bài: Luyện tập
2.Thực hành:
*Bài 1:
- GV giỳp HS phân tích, tìm hiểu
bài toán
- Gợi ý HS tìm chiều rộng
- GV nhận xét, kết luận
*Bài 2:
- Phân tích, tìm hiểu bài toán
- GV kết luận
*Bài 3:
- GV cùng HS phân tích bài toán
A E 28cm B
M
D C
84 cm
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị cho bài sau
- HS đọc bài toỏn
- HS làm bài cá nhân
Bài giải:
Chiều rộng nền nhà là:
8 x = 6 (m)
4 3
Diện tớch nền nhà là:
8 x 6 = 48 (m2) = 4800 dm2
Số gạch dựng để lỏt nền nhà là:
4800 : (4 x 4) = 300 (viờn)
Số tiền mua gạch là:
20000 x 300 = 6000000 (đồng) Đỏp số: 6000000 đồng
- HS đọc bài toỏn
- HS làm bài cá nhân
- HS chữa bài
- HS đọc bài toán
- HS dựa vào hỡnh vẽ bờn để làm bài vào vở
- 1HS chữa bài trờn bảng
- HS khác nhận xét
Bài giải:
Chu vi hỡnh chữ nhật ABCD là: (28 + 84) x 2 = 224 (cm) Diện tớch hỡnh thang EBCD là: = 1568 ( cm2)
2
28 ) 84 28
Diện tớch hỡnh tam giỏc EBM là: (28 x 14) : 2 = 196 ( cm2) Diện tớch hỡnh tam giỏc DCM là: (84 x 14) : 2 = 588 (cm2) Diện tớch hỡnh tam giỏc DEM là:
1568 - (196 + 588) = 784(cm2) Đỏp số: 784cm2
Trang 10
Tiết 3 : Luyện từ và câu: mở rộng vốn từ :
quyền và bổn phận
I MụC TIÊU:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn phận của con người nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng
- Biết viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật út Vịnh về bổn phận của trẻ
em thực hiện an toàn giao thông
II đồ dùng dạy học:
- Từ điển HS
- Phiếu khổ to kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 1
III các hoạt động DạY HọC:
5 phút
30 phút
2 phút
28 phút
7 phút
7 phút
A Bài cũ:
- Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ:
Quyền và bổn phận
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài tập 2:
- GV hướng dẫn
- GV nhận xét
- HS đọc đoạn văn thuật lại một phần cuộc họp tổ, trong đó có dùng dấu ngoặc kép để dẫn lời nói trực tiếp
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS trao đổi theo cặp 1-2 cặp làm bài vào giấy khổ to và dán lên bảng
a quyền lợi, nhân quyền
b quyền hạn, quyền hành, quyền lực
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS dùng từ điển để tra cứu một số
từ mà các em chưa hiểu
- HS phát biểu ý kiến
Đồng nghĩa với bổn phận: nghĩa
vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự
- HS nhận xét
Trang 117 phút
7 phút
5 phút
*Bài tập 3:
- GV giúp HS hiểu yêu cầu
- GV bổ sung , chốt lại lời giải
đúng
*Bài tập 4:
- GV bổ sung, khen những em viết
hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Học thuộc lòng năm điều Bác Hồ
dạy
- Chuẩn bị cho bài ôn tập
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp theo dõi
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp theo dõi
- HS làm bài cá nhân
- HS nối nhau đọc đoạn văn mình viết
- HS nhận xét
Tiết 4 : Kể chuyện: Kể chuyệN ĐƯợC CHứNG KIếN HOặC THAM GIA
I.MụC TIÊU: Rèn kỹ năng nói
- Tìm và kể được một câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc câu chuyện về công tác xã hội em cùng các bạn tham gia
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện hợp lí, Cách kể giản dị, tự nhiên
- Biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe : chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
II đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết2 đề bài của tiết kể chuyện
- Tranh ảnh nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi,
5 phút A/ Bài cũ:
- GV nhận xét, ghi điểm
- 2 HS lần lượt kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc giáo
Trang 1230 phút
2 phút
8 phút
20 phút
5 phút
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Kể chuyện
được chứng kiến hoặc tham gia
2 Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu
của đề bài:
- GV ghi đề bài lên bảng
- GV gạch chân dưới những từ
ngữ cần chú ý và giải nghĩa một
số từ của từng đề bài
- GV nhắc HS một số điểm cần
lưu ý khi kể chuyện : chuyện đó
tận mắt em chứng kiến hoặc tham
gia hoặc em thấy ở trên ti vi ,
phim ảnh
3.Hướng dẫn HS thực hành kể
chuyện và trao đổi ý nghĩa của
câu chuyện
- GV kể mẫu một câu chuyện
- GV nhận xét và ghi điểm cho
những em kể tốt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị cho tiết ôn tập
gia đình, nhà trường và xã hội
- 1HS đọc đề bài
- HS tìm hiểu đề bài
- HS nối nhau đọc các gợi ý SGK
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS giới thiệu nhân vật mình chọn kể
- HS giới thiệu câu chuyện mình chọn kể
- HS tự lập nhanh dàn ý của câu chuyện vào vở nháp
- HS kể chuyện theo cặp và trao đổi
về ý nghĩa của câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
- Đại diện cặp thi kể trước lớp , kể xong đối thoại về nội dung ý nghĩa câu chuyện
- HS bình chọn bạn có câu chuyện hay, bài kể chuyện hấp dẫn
buổi chiều
Tiết 3 : Lịch sử: ôn tập học kì II
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Nắm vững các kiến thức đã học về chu điểm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước