e) Dòng nào dưới đây liệt kê đúng và đủ tên các loài rắn trong bài thơ Rắn đầu biếng học g) Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai là gì. - GV nhận xét, chốt lại[r]
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: 09/09/2019
Ngày giảng: Thứ năm, ngày 12 tháng 09 năm 2019
Buổi sáng
BỒI DƯỠNG TOÁN (Tiết 1)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số Giải được bài toán
về ít hơn, nhiều hơn
2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm tốt các bài tập
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dung dạy – học
- Bảng phụ, VTH
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
- Cho HS đọc lại dãy số vừa điền
- GV nhận xét
Bài 2: >,<,=?
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
Bài 3: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
- Cho HS làm vở nháp, gọi 4 HS lên
bảng
254 + 315 ; 786 – 362; 567 + 401;
888 - 68
- Gọi HS nhận xét
- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài nhau
- GV nhận xét
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm vở BT
- HS đọc lại dãy số vừa điền
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm, nêu cách làm
- Lớp làm vở bài tập
872 = 872
909 < 990
482 = 400 + 80 + 2
- HS đọc yêu cầu bài
- 4 HS lên bảng làm bài
- HS làm vở, kiểm tra chéo
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
Trang 2- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 5: Tìm x
- Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
- Cho HS làm vở nháp, gọi 2 HS lên
bảng
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (3p)
- Yêu cầu HS nêu cách đọc viết các số
có ba chữ số
- Nhận xét tiết học
Bài giải
Khối lớp Hai có số học sinh là:
156 + 23 = 179 (học sinh) Đáp số: 179 học sinh
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm vào vở, 2 HS lên bảng
x - 222 = 764 x + 101 = 648
x = 764 + 222 x = 648 - 101
x = 986 x = 547
- HS nêu
- HS lắng nghe
-BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT (Tiết 1)
TÀI THƠ CỦA CẬU BÉ ĐÔN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tài làm thơ và trí thông minh của cậu bé
Lê Quý Đôn
2 Kĩ năng: Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ có âm, vần,
thanh HS địa phương dễ phát âm sai Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ Bảng phụ
- HS: Vở thực hành
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Đọc truyện sau: Tài thơ của cậu bé
Đôn.
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp theo câu,
luyện đọc từ khó
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV kết hợp giải nghĩa từ: Lê Quý Đôn, giải
nguyên, chiếm bảng vàng, thi Hội, thi Đình.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- Gọi HS thi đọc theo nhóm
- Gọi HS đọc cả bài
- GV nhận xét
Bài 2: Đánh dấu V vào ô trống trước câu trả
- HS làm theo yêu cầu GV
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp đọc đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS giải nghĩa các từ
- HS đọc theo nhóm
- HS thi đọc
- HS đọc
Trang 3lời đúng:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và đánh
dấu vào ô trống trước câu TL đúng
a) Người cha kể gì với khách về cậu bé Đôn?
b) Em hiểu thế nào là có tài Ứng khẩu?
c) Trong bài thơ ứng khẩu của cậu bé Đôn, từ
“ rắn” có nghĩa gì?
d) Vì sao vị khách không kìm được sự thán
phục?
e) Dòng nào dưới đây liệt kê đúng và đủ tên
các loài rắn trong bài thơ Rắn đầu biếng học
g) Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai là
gì?
- GV nhận xét, chốt lại
- Câu chuyện này nói lên điều gì?
- GV nhận xét
- GV đưa ra nội dung của bài, cho HS nhắc lại
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà, chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm bài và làm bài
- HS nêu Kết quả bài làm
a) Biết làm văn, làm thơ nhưng mải chơi, biếng học
b) Đối đáp giỏi, nói ngay thành văn, thơ
c) Có cả hai nghĩa trên
d) Vì bài thơ ứng khẩu rất hay và độc đáo
e) liu điu, hổ lửa, mai gầm, ráo, roi, hổ mang
g) Lê Quý Đôn là nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe, nhắc lại
- HS lắng nghe
-Ngày soạn: 10/09/2019
Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 13 tháng 09 năm 2019
Buổi sáng
BỒI DƯỠNG TOÁN (Tiết 2)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) và giải bài
toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm tốt các bài tập.
3 Thái độ: Ham thích học Toán.
II Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ, VTH
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Yêu cầu HS làm bài 3, 4 tiết 1
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- 5 HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
Trang 4- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét.
Bài 2: Tính nhẩm
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 4: Đố vui
- Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
- Cho HS làm vở nháp, gọi 1HS lên
bảng
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (3’)
- Cho HS đọc viết các số có ba chữ số
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu bài
- 4 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng làm bài
220 + 30 = 250; 360 – 160 = 200
600 + 80 = 680; 785 – 85 = 700
508 + 60 = 568; 999 – 99 = 900
- HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm vở,1 HS lên bảng
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng đó bán được số mét
vải là:
175 + 52 = 227 (m) Đáp số: 227 m vải
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm, nêu cách làm 28
+ 56 84
- HS trình bày
- HS lắng nghe