- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.. - Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.[r]
Trang 11 Kiến thức: Củng cố dạng toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
2 Kĩ năng: Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được
để giải bài toán có lời văn
3 Thái độ: Thích làm dạng toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II Đồ dùng
- SGK, bảng con
- Các hình của bài 4 phóng to
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số
- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 1 ý c, d trang
26
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm:
- Hướng dẫn sau đó cho HS làm trên bảng con
câu a
- Nhận xét câu a,b
- Cho lớp làm vào vở
- Chữa bài và nhận xét
Bài 2: Giải bài toán:
- Phân tích bài toán và tóm tắt
- Cho lớp làm
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm rồi giải
bài toán:
- Cho cả lớp xem hình vẽ và thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- 2 – 3 HS đọc bài toán
- Trả lời và theo dõi
- 1 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở
Bài giải
Quầy hàng đã bán được số kg nho là :
16 : 4 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg nho
a, 1/6 số con gà trong hình vẽ là:
18: 6 = 3 (con)
b 1/3 số con gà trong hình vẽ là:
18: 3 = 6 (con)
Trang 2- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ.
- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì cố làm cho đượcđiều muốn nói (trả lời được các câu hỏi trong sgk)
B Kể chuyện
- Biết sắp xếp các tranh theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu chuyệndựa vào tranh minh hoạ
2 Kĩ năng: Vận dụng vào để đọc và kể lại được câu chuyện đã học.
3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
* QTE: Quyền được học tập, được cha mẹ thương yêu, chăm sóc Bổn phận phải
ngoan ngoãn, giúp đỡ cha mẹ
II Giáo dục kĩ năng sống
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Ra quyết định
- Đảm nhận trách nhiệm
III Đồ dùng
- SGK, tranh minh hoạ truyện trong SGK
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đọc bài: Cuộc họp của chữ viết
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài: GV đọc mẫu 1 lượt,
hướng dẫn giộng đọc: Giọng nhẹ nhàng, hồn
- Hướng dẫn đọc câu: Nhưng/ chẳng lẽ lại nộp
một bài văn ngắn ngủn như thế này ?
Trang 3- Đọc đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc từng đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh
2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Nhân vật xưng “ tôi” trong truyện này tên là
gì?
- Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?
- Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn?
- Đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi:
- Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a đã làm cách
gì để bài viết dài ra?
- Đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi:
- Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặc quần áo,
lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên?
- Vì sao sau đó Cô-li-a vui vẻ làm theo lời
mẹ?
- Bài đọc giúp cho em hiểu ra điều gì?
* QTE: Quyền được học tập, được cha mẹ
thương yêu, chăm sóc Bổn phận phải ngoan
ngoãn, giúp đỡ cha mẹ
- Trong phần kể chuyện các em sẽ sắp xếp lại
4 tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện Bài
tập làm văn Sau đó chọn kể lại một đoạn cảu
- Đọc đoạn lần 2 kết hợp giảinghĩa từ khó
- Từng HS trong nhóm nối tiếpnhau đọc
- Đại diện nhóm thi đọc HS khácnhận xét
- Đọc thầm đoạn 3
- Cô-li-a cố nhớ lại những việcthỉnh thoảng mới làm và kể ranhững việc mình chưa bào giờlàm như giặc áo lót, áo sơ mi vàquần
- Đọc thầm đoạn 4
- Cô-li-a ngạc nhiên và chưa baogiờ giặt quần áo, lần đầu mẹ bảobạn làm việc này
- Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ
vì nhớ lại đó là việc mà bạn đãnói trong bài tập làm văn
- Lời nói phải đi đôi với việclàm Những điều HS tự nói tốt vềmình phải cố gắng làm cho bằngđược
- HS lắng nghe
- 4 HS đọc bài
- Lắng nghe
Trang 4câu chuyện bằng lời của em.
- Nhắc HS: Bài tập chỉ yêu cầu em chọn kể
một đoạn của câu chuyện, kể theo lời của em
- Gọi vài HS kể mẫu
- Cho từng cặp HS tập kể
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Hỏi: Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện
này không? Vì sao?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Sắp sếp và phát biểu
- Cùng GV nhận xét, chốt lại 4tranh đúng
- 1HS đọc yêu cầu kể chuyện vàmẫu
- Biết tìm một trong các klhần bằng nhau của một số
2 Kĩ năng: Làm các bài tập liên quan đến chia số có hai chữ số cho số có một chữ
số
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
? Hãy tìm một phần tư của 24, 28, 32
- GV nhận xét và tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn HS thực hiện phép chia:
- 3 HS lên bảng, lớp thực hiện bảng con
- HS lắng nghe
Trang 5- Viết phép chia 96 : 3 lên bảng
- Cho HS nêu nhận xét để biết đây là phép
chia số có hai chữ số cho số (96) có một chữ
số (3)
- Hướng dẫn HS, chẳng hạn muốn thực hiện
phép chia 96 : 3 ta phải tiến hành như sau:
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho cả lớp làm theo nhóm
- Gọi HS nhận xét
- Chốt lời giải đúng
Bài 3: Giải bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn cách giải và cho cả lớp làm vào
- Xem bài mẫu
- Lắng nghe, nhắc lại cách chia
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm từng bài vào bảng con
Trang 6- SGK, bảng lớp, bảng phụ viết bài tập 2, 3.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đọc: nắm cơm, lắm việc, gạo nếp, lo lắng
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả?
+ Tên riêng trong bài chính tả được viết như
thế nào?
- Đọc cho HS viết các từ khó: làm văn,
Cô-li-a, lúng túng, ngạc nhiên
* Đọc cho HS viết bài:
- Đọc chậm rãi, to rõ ràng cho HS viết bài vào
- Cùng lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Câu a: khoeo chân
Câu b: người lẻo khoẻo
Câu c: ngoéo tay
- Cả lớp viết vào bảng con
- Cả lớp viết bài vào vở
- Soát lại bài lần cuối
- Lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu
- 3 – 4 HS lên bảng làm nhanh, đúng và đọc bài của mình
Trang 7-TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 11: VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu
- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên
2 Kĩ năng: Vận dụng tốt vào làm các bài tập thực hành
3 Thái độ: Có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
* QTE:
- Quyền được bình đẳng giới
- Quyền được học hành, quyền được phát triển
- Quyền được chăm sóc sức khỏe
- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ
II Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ
và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
III Đồ dùng dạy học
- Sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu
- Giấy xanh, giấy đỏ cho mỗi HS
- Tranh vẽ SGK phóng to
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời lại các
câu hỏi đã nêu trong bài trước
- Chỉ trên sơ đồ và nêu tên các bộ phận của cơ
quan bài tiết?
- Nêu vai trò của các bộ phận trong cơ quan
bài tiết nước tiểu?
- GV theo dõi, đánh giá, nhận xét
B Bài mới (25p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Cho HS cả lớp thảo luận theo nhóm 4
- Kể tên 1 số bệnh thường gặp ở cơ quan bài
tiết nước tiểu?
- Nêu tác dụng của 1 bộ phận của cơ quan bài
tiết nước tiểu?
- Nếu bộ phận đó bị hỏng hoặc bị nhiễm trùng
sẽ dẫn đến điều gì?
- GV treo sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu
* GVKL: Thận sẽ bị sỏi hoặc yếu Ống đái có
N2: Bàng quang (chứa nước tiểu)N3: Ống dẫn nước tiểu (dẫn nướctiểu)
N4: Ống đái (dẫn nước tiểu ra ngoài)
Trang 8thể bị nhiễm trùng Các bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu rất quan trọng Nếu bị hỏng
thì sẽ không tốt cho sức khoẻ.
- Chúng ta có cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
nước tiểu không?
- Giữ vệ sinh có lợi gì?
* Hoạt động 2: Trò chơi: Nên hay không nên.
- Phát cho HS mỗi em 2 thẻ: xanh, đỏ
- Yêu cầu HS quan sát nghe nội dung và chọn
thẻ thích hợp để đưa ra ý kiến nên hay không
nên làm điều này để giữ vệ sinh cơ quan bài
tiết nước tiểu Nếu nên thì giơ thẻ xanh, không
nên thì giơ thẻ đỏ
1 Uống nước thật nhiều
2 Tắm rửa, vệ sinh cơ quan vệ sinh
3 Nhịn đi tiểu
4 Uống đủ nước
5 Giặt giũ sạch sẽ quần áo mặc
6 Mặc quần áo ẩm ướt
7 Không nhịn đi tiểu lâu
GVKL: Chúng ta phải uống đủ nước, mặc
quần áo sạch sẽ, khô thoáng và luôn giữ vệ
sinh thân thể để đảm bảo giữ vệ sinh cơ quan
bài tiết nước tiểu.
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- GV giao việc theo phiếu học tập có thể cho
HS quan sát theo hình SGK và cùng trao đổi,
nêu ý kiến về:
- Yêu cầu HS quan sát tranh 2, 3, 4, 5 trang 25
SGK
+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Việc đó có lợi ích gì cho việc tránh viêm
nhiễm các bộ phận của cơ quan bài tiết nước
tiểu?
+ Em đã làm việc đó hay chưa?
+ Theo em đó là việc nên hay không nên làm
để bảo vệ và giữ gìn cơ quan bài tiết nước
tiểu? Vì sao?
* QTE: Em cần làm gì để giữ gìn vệ sinh cơ
- Đại diện nhóm báo cáo, nhận xét, bổ sung
- Chúng ta cần phải giữ vệ sinh
cơ quan bài tiết nước tiểu
- Tránh được các bệnh và không
bị nhiễm trùng
- HS nghe và chọn thẻ thích hợp Kết hợp giải thích vì sao
- Nêu ý kiến, nhận xét,bổ sung, sửa sai
- Xác định số thẻ thể hiện ND đúng
- 2 HS nhắc lại nội dung
- HS quan sát và thảo luận theo yêu cầu của GV
- HS nêu ý kiến theo nhóm, nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ H.1: Đang tắm giúp cơ quan bài tiết được sạch sẽ
+ H.2: Thay quần áo hàng ngày.+ H.3: Đang uống nước, uống nước sạch và đầy đủ giúp thận làm việc tốt
+ H4: Đang đi vệ sinh, đi vệ sinhkhi cần thiết, không nhịn đi vệ sinh
+ HS phát biểu+ Đó là việc nên làm Vì như thế
cơ quan bài tiết nước tiểu mới khỏe mạnh
- HS trả lời
Trang 9quan bài tiết nước tiểu ?
GVKL: Cần phải giữ gìn cơ quan bài tiết
nước tiểu để đảm bảo sức khoẻ cho mình bằng
cách: uống nhiều nước, không nhịn đi tiểu, vệ
sinh cơ thể và quần áo hằng ngày.
1 Kiến thức: HS biết thêm về trang trí hình vuông.
2 Kĩ năng: HS vẽ tiếp họa tiết và vẽ màu hình vuông.
3 Thái độ: HS cảm nhận được vẽ đẹp của hình vuông khi được trang trí.
- HS: Vở Tập vẽ, bút chì, tẩy, màu, thước,
III Các hoạt động dạy - học
- GV cho HS xem 1 số đồ vật có trang trí
hình vuông và giới thiệu
+ Họa tiết thường dùng để trang trí
+ Họa tiết chính, họa tiết phụ ?
+ Họa tiết giống nhau được vẽ như thế
nào ?
+ Màu sắc ?
- HS hát
- HS để đồ dùng lên bàn để GV kiểm tra
Trang 10- GV tóm tắt.
HĐ2: Cách vẽ họa tiết và vẽ màu
- GV YC HS quan sát hình vuông
- GV vẽ minh họa bảng và hướng dẫn
+ Vẽ tiếp họa tiết vào hình vuông
+ Vẽ họa tiết chính ở giữa trước,
+ Họa tiết giống nhau được vẽ bằng nhau
+ Vẽ màu theo ý thích
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.
- GV nêu YC vẽ bài
- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS nhìn
đường trục để vẽ họa tiết phù hợp với
hình vuông Vẽ màu theo ý thích
- Chuẩn bị bài sau
nhau, màu nền vẽ 1 màu
- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học (trả lời các câu hỏi 1, 2, 3)
2 Kĩ năng: Luyện đọc được bài văn trôi chảy, rõ ràng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được học tập.
II Đồ dùng
- SGK, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc Máy tính, máy tính bảng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi vài HS đọc bài bài tập làm văn và trả
lời câu hỏi tương ứng với đoạn
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
Trang 11- GV nhận xét.
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài:
- Giọng hồi tưởng, nhẹ nhàng, tình cảm
* Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Điều gì gợi tác giả nhớ lại kỉ niệm của
buổi tựu trường?
+ Trong ngày đến trường đầu tiên, tại sao
tác giả lại thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn?
Chốt lại: Ngày đến trường đầu tiên với mỗi
trẻ em và với mỗi gia đình của mỗi em đều
là ngày quan trọng
+ Tìm những hình ảnh bỡ ngỡ rụt rè của
đám học trò mới tựu trường
* QTE: Ngày đầu tiên đến trường em có
cảm giác như thế nào?
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới
- Từng em trong nhóm nối tiếp nhauđọc Nhóm khác nhận xét
- Đại diện nhóm thi đọc
- Chọn đại diện của nhóm đọc hay
- HS trả lời
- Vài em thi đọc lại đoạn văn
Trang 12C Củng cố, dặn dò (5p)
- GV cho HS nêu cảm xúc của mình qua
bài học
* Ứng dụng PHTM: GV cho HS xem video
bài hát: “Ngày đầu tiên đi học.”
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng một đoạn văn
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu cảm xúc của mình
- HS dùng máy tính bảng kết nối phòng học thông minh để xem
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có
một chữ số (chia hết ở các lượt chia); tìm một trong các phần bằng nhau của một số
2 Kĩ năng
- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở tất cả các lượt chia)
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán
3 Thái độ: Yêu thích học môn Toán.
II Đồ dùng dạy học
- Vài bảng phụ để các nhóm làm bài tập1
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Cho đại diện nhóm dán bài lên bảng
- Cùng lớp sữa chữa bài
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm
- Cho HS đọc yêu cầu
- Cho cả lớp làm trên bảng từng bài
Bài 3: Giải bài toán
- 3 HS lên bảng tính, cả lớp tính vào bảng con
Trang 13- Hướng dẫn cho HS nắm bài toán sau đó cho
cả lớp làm vào vở
Bài 4: Tìm x
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
2 Kĩ năng: Làm được các bài tập về phép chi hết và phép chí có dư.
3 Thái độ: Thích làm dạng toán này.
II Đồ dùng dạy học
- SGK, các tấm bìa có các chấm tròn, các que tính (như SGK )
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đọc bảng chia 6
- GV nhận xét và tuyên dương HS
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn HS nhận biết phép chia hết
và phép chia có dư: (12’)
- Viết lên bảng 2 phép chia:
8 2 9 2
- Gọi 2 HS lên bảng, mỗi HS thực hiện một
phép chia, vừa viết vừa nói
- Chốt và ghi lại như SGK
? 8 chia 2 và 9 chia 2, phép chia nào còn thừa
1 và phép chia nào vừa chia hết?
- 8 chấm tròn chia 2 phần bằngnhau, mỗi phần có 4 chấm tròn
Trang 14- Cho HS kiểm tra lại bằng vật thật: Chấm
tròn
GVKL: 8 chia 2 được 4, không còn thừa, ta
nói 8 chia 2 là phép chia hết, ta viết:
8 : 2 = 4
9 chia 2 được 4 còn dư 1, ta nói 9 chia 2 được
4 còn dư 1
- Lưu ý: Số dư thường bé hơn số chia nếu số
dư lớn hơn số chia thì có thể chia tiếp nữa
2.2 Thực hành:
Bài 1: Tính rồi viết (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS tính và ghi đúng hoặc sai vào
ô vuông
- Phát các tấm bài có các bài toán cho các
nhóm làm thi đua
Bài 3: Viết vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Treo tranh phóng to và cho cả lớp tính và trả
lời
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Gọi 2 – 3 HS nêu lại cách chia trên bảng lớp
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
- Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ
- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2)
2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm tốt các bài tập
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* QTE: Quyền được học tập, được kết nạp vào Đội TNTP.
Trang 15II Đồ dùng
- Tờ phiếu khổ to kẻ sẵn ô chữ ở bài tập 1
- Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 2
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Hãy tìm từ so sánh trong các câu thơ sau
Cháu khoẻ hơn ông nhiều
Ông là buổi trời chiều
- Chỉ bảng nhắc lại từng bước thực hiện
+ Bước 1: Dựa theo lời gợi ý các con phải
đoán từ đó là gì?
+ Bước 2: Ghi từ vào ô trống theo hàng
ngang, mỗi ô trống ghi một chữ cái
+ Bước 3: sau khi điền đủ 11 từ vào ô
trống theo hàng ngang, các con đọc để biết
từ mới xuất hiện ở cột tô màu là từ nào
- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 nhóm,
mỗi nhóm 10 HS thi tiếp sức, mỗi em điền
thật nhanh một từ vào ô trống
- Sau thời gian quy định, đại diện mỗi
nhóm đọc kết quả
Bài 2: Điền dấu:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Mời 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở
- Cùng lớp chốt lại lời giải đúng
a, Ông em, bố em và chú em đều là thợ
mỏ
b, Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều
là con ngoan, trò giỏi
c, Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5
điều Bác Hồ dạy, tuân theo Điều lệ Đội và
- Đại diện nhóm đọc kết quả
- Đọc từ mới xuất hiện ở ô tô màu
- Cùng GV nhận xét, sữa chữa, kết luận nhóm thắng cuộc
- Cả lớp làm bài vào vở theo lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài