GV cho HS quan sát hình trong sách Văn hóa giao thông 3 (trang 21) và yêu cầu HS xác định hành vi đúng, hành vi sai của các ban khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng bằng[r]
Trang 1TUẦN 19
Ngày soạn: 08/01/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 01 năm 2021
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
Bài 5: GIỮ GÌN VỆ SINH KHI ĐI TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG CÔNG CỘNG
I Mục tiêu
a Mục tiêu chung
1 Kiến thức: Học sinh biết được giữ vệ sinh khi đi trên các phương tiện giao thông
công cộng là thể hiện nếp sống văn minh và giữ gìn môi trường xanh – sạch- đẹp
2 Kĩ năng: Học sinh biết giữ gìn vệ sinh chung khi tham gia các phương tiện giao
thông công cộng
3 Thái độ: Học sinh có ý thức thực hiện tốt và nhắc nhở bạn bè, người thân cùng
tham gia giữ gìn vệ sinh chung khi tham gia các phương tiện giao thông công cộng
- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3.
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV
III Các hoạt động dạy-học
1 Hoạt động trải nghiệm (3’)
- GV yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi:
- Em hãy kể tên một số loại
phương tiện giao thông công cộng
mà em biết ? – HS trả lời cá nhân
- Em nào đã được đi trên các
phương tiện giao thông công
cộng ? – HS trả lời cá nhân
- Khi đi trên các phương tiện giao
thông công cộng, nếu em ăn bánh
kẹo,… thì các em làm gì để giữ vệ
sinh chung ? – Yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi sau đó mời đại diện
vài nhóm trình bày trước lớp
2 Hoạt động cơ bản (12’)
Giữ gìn vệ sinh chung khi đi trên
- HS trả lời câu hỏi
Trang 2các phương tiện giao thông công
cộng là xây dựng môi trường
xanh-sạch-đẹp
- Giáo viên kể câu chuyện Giữ gìn
vệ sinh chung
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
4 trả lời các câu hỏi cuối truyện
- Mời đại diện các nhóm trình bày
ý kiến trước lớp, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt ý đúng: Giữ
gìn vệ sinh khi đi trên các phương
tiện giao thông công cộng là thể
hiện nếp sống văn minh và giữ gìn
môi trường sống sạch- đẹp
Đi trên phương tiện giao thông
Vệ sinh giữ sạch để không gây
phiền
3 Hoạt động thực hành (13’)
a GV cho HS quan sát hình trong
sách Văn hóa giao thông 3 (trang
21) và yêu cầu HS xác định hành vi
đúng, hành vi sai của các ban khi đi
trên các phương tiện giao thông
công cộng bằng hình thức giơ thẻ
Đúng/ Sai
b GV cho HS thảo luận nhóm đôi
trả lời câu hỏi: Theo em, nếu ai
cũng xả rác bừa bãi trên xe thì điều
- GV cho HS thảo luận nhóm lớn
trả lời câu hỏi:
Khi đi trên các phương tiện
giao thông công cộng, nếu nhìn
thấy những hành động không có ý
thức giữ gìn vệ sinh chúng em sẽ
làm gì ?
- GV mời đại diện 2-3 nhóm trả lời
câu hỏi, các nhóm khác bổ sung ý
- HS nghe
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình trong sách, xác định các hành vi đúng, sai của các bạn
- HS thảo luận nhóm đôi xác định các hành vi
- Đại diện các nhóm bào cáo trước lớp
- Nhận xét nhóm bạn
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trả lời
nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát
- Lắng nghe
Trang 3- GV nhận xét, tuyên dương nhóm
HS có câu trả lời hay
- GV nêu tình huống theo nội dung
- GV cho HS trải nghiệm tình
huống: “Nào mình cùng đi xe
buýt”
- GV liên hệ giáo dục: Muốn giữ
gìn vệ sinh khi đi trên các phương
tiện giao thông công cộng, các em
- Các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trải nghiệm tình huống
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống ngoại xâm của Hai Bà Trưng
và nhân ta (trả lời được các câu hỏi SGK)
Trang 4- Kĩ năng lắng nghe tích cực, tư duy sáng tạo.
- Kĩ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm, kiên định, giải quyết vấn đề
III Đồ dùng
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
IV Các hoạt đông dạy - học
a Giới thiệu bài
- Giới thiệu khái quát nội dung
chương trình sách Tiếng Việt 3/2
- GV: Đất nước ta đã có hơn 4000
năm lịch sử Để giữ gìn được non
sông gấm vóc tươi đẹp, tự do như
ngày nay bao đời cha ông ta đã
chiến đấu anh dũng để bảo vệ đất
nước Chủ điểm Bảo vệ Tổ quốc
mở đầu chương trình học kì II sẽ
giúp các em hiểu thêm về lòng yêu
nước nồng nàn của dân tộc ta, ý chí
đánh giặc kiên cường, bất khuất
của cha ông ta
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc
và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Em cảm nhận được điều gì qua
bức tranh minh hoạ này?
- GV: Bài học hôm nay giúp các
em hiểu về Hai Bà Trưng, hai vị
anh hùng chống giặc ngoại xâm
đầu tiên trong lịch sử nước nhà
- GV ghi đầu bài lên bảng
b Dạy bài mới
* Hướng dẫn luyện đọc
- Gv đọc mẫu một lần Giọng đọc
to, rõ ràng, mạnh mẽ Chú ý nhấn
giọng ở một số từ ngữ tả hoạt động
đánh giặc của Hai Bà Trưng: chém
giết, lên rừng, xuống biển,
- Đọc từng câu và luyện phát âm từ
- HS xung phong phát biểu ý kiến
VD: Khí thế của quân ta thật anh dũng/ Hai Bà Trưng thật oai phong/ ……
- 1 HS nhắc lại
- HS theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi hs đọc một câu từ đầuđến hết bài
- HS đọc từng đoạn trong bài
- Lắng nghe
- Theo dõi
Trang 5- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các
từ mới trong bài GV giải thích
thêm một số từ khó nữa là: ngọc
trai (loại ngọc quí lấy trong con
trai, dùng làm đồ trang sức);
thuồng luồng (là con vật trong
truyền thuyết không có thật giống
như con rắn to rất hung dữ, độc ác
và hay hại người); nuôi chí là giữ
một chí hướng, ý chí trong thời
gian dài và quyết tâm thực hiện; đồ
tang trang phục mặc trong lễ tang;
phấn kích (vui vẻ, phấn khởi);
cuồn cuộn (nổi lên thành từng
cuộn, từng lớp tiếp nối nhau như
sóng); hành quân đi từ nơi này
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Nêu những tội ác của giặc ngoại
xâm đối với nhân dân ta?
- Câu văn nào trong đoạn 1 cho
thấy nhân dân ta rất căm thù giặc?
- Em hiểu thế nào là oán hận ngút
- Sóng dâng cuồn cuộn.
- Dòng người cuồn cuộn đổ về
quảng trường
- Bộ đội hành quân đêm.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong
- 1 HS đọc đoạn 1, lớp theo dõi SGK
- Chúng chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ
Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, bao người bị thiệt mạng
vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng
- Câu: Lòng dân oán hận ngút trời, chỉ chờ dịp vùng lên đánhđuổi quân xâm lược
- Là lòng oán hận rất nhiều, chồng chất cao đến tận trời xanh
- Yêu cầu hs đọc đoạn 2
- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ và nuôi chí lớn giành lại non sông
- Lắng nghe
Trang 6- Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
- Chuyện gì xảy ra trước lúc trẩy
quân?
- Lúc ấy nữ tướng Trưng Trắc đã
nói gì?
- Theo em, vì sao việc nữ chủ
tướng ra trận mặc áo giáp phục thật
đẹp lại có thể làm cho dân chúng
thấy thêm phấn khích, còn quân
giặc trông thấy thì kinh hồn
- Hãy tìm những chi tiết nói lên khí
thế của đoàn quân khởi nghĩa?
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
đạt kết quả như thế nào?
- Vì sao bao đời nay nhân dân ta
tôn kính Hai Bà Trưng?
- Yêu cầu hs đọc đoạn 3
- Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân, căm thù giặc đã gây bao tội ác cho dân lại còn giết chết ông Thi Sách là chồng của bà Trưng Trắc
- Có người xin nữ chủ tướng cho mặc đồ tang
- Nữ tướng nói: Không! Ta sẽ
mặc giáp phục thật đẹp để dân chúng thấy thêm phấn khích, còn giặc trông thấy thì kinh hồn.
- Vì áo giáp phục sẽ làm cho chủ tướng thêm oai phong, lẫm liệt, làm cho dân cảm thất vui vẻ, phấn chấn tin váo chủ tướng, còn giặc thì sợ hãi
- Hai Bà Trưng mặc áo giáp phục thật đẹp bước lên bành voi Đoàn quân rùng rùng lên đường Giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn cuộn tràntheo bóng voi ẩn hiện của Hai
Bà Trưng, tiếng trống đồng dội lên, đập vào sườn đồi, theosuốt đướng hành quân
- Hs đọc đoạn cuối bài
- Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, Tô Định ôm đầu chạy
về nước Đất nước ta sạch bóng quân thù
- Vì Hai Bà Trưng là người lãnh đạo nhân dân ta giải phóng đất nước, là hai vị nữ anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà
- HS theo dõi GV đọc + đọc lại
- 1 vài HS đọc lại toàn bài
- Đóng vai
Trang 7- Treo các tranh minh hoạ truyện
Hai Bà Trưng Gọi 1 HS đọc yêu
cầu SGK
b Kể mẫu
- Bức tranh vẽ những gì?
- Gv gọi HS năng khiếu kể mẫu
tranh 1 Nhắc HS kể đúng nội dung
tranh minh hoạ và truyện, kể ngắn
gọn, không nên kể nguyên văn như
lời của truyện
- Nhận xét phần kể chuyện của HS
c Kể theo nhóm
- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện
và kể cho bạn bên cạnh nghe Dựa
vào các bức tranh còn lại
d Kể trước lớp
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại
toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét và tuyên dương HS
3 Củng cố - Dặn dò: 5’
- Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về
điều gì?
* GD AN&QP: Nêu gương những
người mẹ Việt Nam đã anh dũng
chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
- Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện
hay, khuyến khích HS về nhà kể lại
câu chuyện cho người thân cùng
+Vẽ một đoàn người, đàn ông cởi trần, đóng khố, đàn bà quần áo vá đang khuân vác rất nặng nhọc; một số tên lính tay cầm gươm, giáo, roi đang giám sát đoàn người làm việc
có tên vung roi đánh người.
- 1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét
- Từng cặp HS kể
- 3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất
- Truyện ca ngợi tinh thần anh
dũng, bất khuất đấu tranh chống giặc ngoại xâm của Hai
Bà Trưng và nhân dân ta.
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Quan sát tranh
- Lắng nghe
TOÁN
Trang 8a Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi đầu
bài
b Dạy bài mới: Giới thiệu số có
bốn chữ số: VD: Số 1423
- GV cho HS lấy ra 1 tấm bìa
(như hình vẽ SGK), rồi quan sát,
nhận xét cho biết mỗi tấm bìa có
mấy cột? Mỗi cột có mấy ô
vuông? Mỗi tấm bìa có bao nhiêu
ô vuông?
- Cho HS quan sát hình vẽ trong
SGK rồi nhận xét để biết: Mỗi
tấm bìa có 100 ô vuông, nhóm thứ
nhất có 10 tấm bìa, vậy nhóm thứ
nhất có bao nhiêu ô vuông?
- Nhóm thứ hai có 4 tấm bìa như
thế vậy nhóm thứ hai có bao
nhiêu ô vuông?
- Nhóm thứ ba chỉ có hai cột, mỗi
cột có 10 ô vuông vậy nhóm thứ
- Lắng nghe
- Nghe giới thiệu
- HS làm theo hướng dẫn của
gv, sau đó trả lời: Mỗi tấm bìa
có 10 cột Mỗi cột có 10 ô vuông Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông.
- HS quan sát sử dụng phép đếm thêm từ 100, 200, 300,
- Lắng nghe
Trang 9ba có bao nhiêu ô vuông?
- Nhóm thứ tư có mấy ô vuông?
- Như vậy trên hình vẽ có bao
trăm thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta
viết 4 ở hàng trăm; coi 1000 là
một nghìn thì ở hàng nghìn có 1
nghìn, ta viết 1 ở hàng nghìn
- GV nêu: Số gồm 1 nghìn, 4
trăm, 2 chục, 3 đơn vị được viết
và đọc như thế nào? (Ghi bảng)
- Cho HS chỉ vào từng chữ số rồi
nêu tương tự như trên (theo thứ tự
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS nêu bài mẫu
(tương tự như bài học) rồi cho HS
- HS quan sát trên bảng và lắng nghe GV giảng bài
- Là số có bốn chữ số
- Kể từ trái sang phải: Chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ
số 3 chỉ ba đơn vị
- HS thực hiện theo yêu cầu củaGV
- HS xung phong nói trước lớp
- 1 HS nêu yêu cầu bài tậpĐáp án: b Viết: 3442 Đọc là:
ba nghìn bốn trăn bốn mươi hai
- HS làm bài tập
- Lắng nghe
- Làm BT vào vở
Trang 10- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)
- Biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số
- Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)
2 Kĩ năng
- Vận dụng làm tốt các bài tập thực hành
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a, b), Bài 4
* HS năng khiếu làm thêm BT 3c
III Các hoạt động dạy học
Trang 11- Nêu mục tiêu giờ học và ghi
- Về làm bài trong VBT và xem
trước bài mới
4765
Một nghìn chín trăm mười một
1911
Năm nghìn tám trăm hai mươi mốt
5821
Chín nghìn bốn trăm sáu mươi hai
9462
Một nghìn chín trăm năm mươi tư
1954
- 4 nhóm làm trên băng giấy
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm vở (HS năng khiếu làm thêm câu c)
- Làm BT vàovở
- Lắng nghe
CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Tiết 37: HAI BÀ TRƯNG
Trang 12- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả.
III Các hoạt đông dạy- học
1 Bài cũ: 5’
- Kiểm tra tập vở viết của HS
- Nhận xét chung
2 Bài mới: 30’
a Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học
b Dạy bài mới
- Trong đoạn văn có những chữ
nào phải viết hoa? Vì sao?
- Giảng thêm: Hai Bà Trưng là chỉ
Trưng Trắc và Trưng Nhị Chữ
Hai và chữ Bà trong Hai Bà
Trưng đều được viết hoa là để thể
hiện sự tôn kính, sau này Hai Bà
Trưng được coi là tên riêng
+ Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó rồi phân
tích Gọi 3 HS lên bảng viết
- HS mang tập vở viết lên cho
- …viết ở giữa trang giấy
- Viết lùi vào 1 ô và viết hoa
- Những chữ đầu câu phải viết hoa Tên riêng: Tô Định, Hai
Bà Trưng
- Lắng nghe
- 3 HS lên bảng, hs lớp viết vào bảng con Sau đó đọc đồng thanh các từ vừa viết
- HS nghe viết vào vở
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi
- Lắng nghe
Trang 13- Yêu cầu HS đọc và viết các từ
vừa tìm được
+ Viết chính tả:
- GV đọc bài thong thả từng câu,
từng cụm từ cho hs viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
+ Soát lỗi:
- GV đọc lại bài, dừng lại phân
tích các từ khó viết cho HS soát
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
nhóm tìm từ có âm đầu l hoặc vần
iêt, một nhóm tìm từ có âm đầu n
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Lời giải: Đi biền biệt, thấy tiêng tiếc, xanh biêng biếc
* Một số đáp án
b viết lách, nhiệt liệt, tiết
kiệm, mải miết,…việc làm, mỏ thiếc, xanh biếc, bữa tiệc, liếc mắt,…
Trang 142 Kĩ năng: Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu, biểu lộ tình
đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
3.Thái độ: Học sinh có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị với các bạn bè thiếu nhi
các nước khác
b Mục tiêu riêng (HS Tú)
- Thiếu nhi thế giới là anh em, bè bạn, do đó cần phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
* BVMT: Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế trong các hoạt động bảo vệ môi trường,
làm cho môi trường thêm xanh, sạch, đẹp (liên hệ)
* HCM: Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế chính là thực hiện lời dạy của Bác Hồ.
* QTE: Quyền được tự do kết giao bạn bè Quyền không bị phân biệt đối xử của
các em trai và em gái
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế
- Kĩ năng ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế
- Kĩ năng bình luận các vấn đề liên quan đến quyền trẻ em
III Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
IV Các hoạt động dạy học
Trang 151 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Gọi HS lên trả lời các câu hỏi
tiết trước
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: trực tiếp.
b Các hoạt động chính:
* Hoạt động 1: Phân tích thông
tin (10 phút)
- Phát cho các nhóm tranh ảnh
về các cuộc giao lưu của trẻ em
Việt Nam với trẻ em thế giới
- Yêu cầu các nhóm QS tranh và
thảo luận trả lời các câu hỏi của
BT 1 (VBT trang 30)
- Gọi các nhóm trình bày
* Kết lụân: Trong tranh, ảnh các
bạn nhỏ Việt Nam đang giao lưu
với các nhỏ nước ngoài Không
khí giao lưu rất đoàn kết, hữu
nghị Trẻ em trên toàn thế giới
có quyền giao lưu, kết bạn với
nhau không kể màu da, dân tộc.
* Hoạt động 2: Du lịch thế giới
(10 phút)
- Cho HS chia nhóm và đóng vai
trẻ em của 1 số nước như Lào,
Trung Quốc, Nhật Bản giới thiệu
đôi nét về dân tộc đó
- Gọi các nhóm lên trình bày
- Cho HS nêu trẻ em các nước có
điểm gì giống nhau
* Hoạt động 3: Kể tên những
hoạt động, việc làm thể hiện
tinh thần đoàn kết của thiếu
nhi thế giới (10 phút)
- Yêu cầu HS tạo thành 1 nhóm
cùng trao đổi với nhau để trả lời
câu hỏi:
+ Hãy kể tên những hoạt động,
phong trào của thiếu nhi Việt
Nam (mà em đã từng tham gia
hoặc được biết) để ủng hô các
Trang 16bạn thiếu nhi thế giới?
- Gọi các nhóm trình bày
* BVMT: Đoàn kết với thiếu nhi
quốc tế trong các hoạt động bảo
vệ môi trường, làm cho môi
trường thêm xanh, sạch, đẹp.
3 Củng cố, dặn dò (3 phút)
* KNS: Khi gặp thiếu nhi quốc
tế các em phải ứng xử cho lịch
sự thể hiện nét văn hoá của
người Việt Nam
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực
tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
- Đại diện nhóm trình bày
III Các hoạt động dạy học
Trang 17chúng là sâu bọ, côn trùng như
ruồi, muỗi, bướm, v.v
3 Hoạt động 3- Lập trình
*) Lắp ráp mô hình Chú nòng
nọc; 30p
- a) GV đưa vật mẫu cho hs quan
sát và hình ảnh tên phông chiếu
- Sau mỗi bước kiểm tra xem hs
lắp đúng chưa cho dưới lớp nhận
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số
Trang 18- Vận dụng vào làm các bài tập thực hành
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
a Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi đầu
- Nghe giới thiệu
Chú ý: Hướng dẫn HS khi viết số,
đọc số đều viết, đọc từ trái sang
- Cho HS đọc theo mẫu để làm bài
rồi chữa bài
- Chữa bài và nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
VD: 3690: Ba nghìn sáu trămchín mươi
- Làm bảng con